Created by: Dương Văn Toán – CCNP, CCSP, MCSE, LPI level 1.
41
Router(config-router)# no router-id
10.1.1.1
Xóa bỏ Router ID.
2.3. Bầu chọn DR/BDR
Router(config)# interface serial 0/0 Chuyển chế độ cấu hình vào interface
s0/0
Router(config-if)# ip ospf priority 50 Thay đổi giá trị priority trên interface
s0/0 là 50
* Chú ý: Giá trị priority có thể được gán
từ 0 đến 255. Nếu một interface nào
được gán giá trị priority bằng 0 thì router
đó sẽ không bao giờ được chọn là DR
hoặc BDR. Router nào có giá trị priority
lớn nhất sẽ được bầu chọn làm DR. Nếu
một interface của router nào đó được gán
giá trị priority là 255 thì router đó lập tức
trở thành DR. Nếu các router đều có giá
trị priority bằng nhau, thì giá trị priority
trên router sẽ không được dùng để bầu
chọn DR và BDR. Khi đó router nào có
route ID lớn nhất sẽ được bầu chọn là
DR.
2.4. Sửa đổi giá trị Metric
Router(config)# interface serial 0/0 Chuyển cấu hình vào chế độ interface
s0/0
Router(config-if)# bandwidth 128 Nếu bạn thay đổi bandwidth, thì OSPF sẽ
Router(config-if)# ip ospf
authentication-key fred
Cấu hình password là: fred
Chú ý : Password có thể là những ký tự
được nhập vào từ bàn phím, độ dài tối đa
là 8 byte. Để có thể trao đổi thông tin
của OSPF, thì tất cả các router neighbor
phải được cấu hình cùng password.
2.6. Xác thực: sử dụng thuật toán MD5
Router(config)# router ospf 1 Khởi động giao thức định tuyến OSPF
trên router
Router(config-router)#area 0
authentication message-digest
Enable phương pháp xác thực với thuật
toán MD5
Router(config-router)#exit Chuyển cấu hình về chế độ Global
Router(config)#interface
fastethernet 0/0
Chuyển vào chế độ cấu hình interface
fa0/0
Router(config-if)#ip ospf
messagedigest-
key 1 md5 fred
1 là key-id. Giá trị này sẽ phải được cấu
hình giống với các router neighbor.
Md5: là từ khóa chỉ ra thuật toán MD5 sẽ
được sử dụng để mã hóa
Fred: là password và sẽ phải được cấu
hình giống các router neighbor.
dùng để quảng bá một default “quad-
zero” route nếu một default route không
được cấu hình trên router đó.
Chú ý: Câu lệnh default-information
originate hoặc default-information
originate always được sử dụng duy
nhất bởi các router gateway, router đang
kết nối đến mạng outside – Thông
thường router đó được gọi là:
Autonomous System Boundary Router
(ASBR).
2.9. Kiểm tra Cấu hình OSPF
Router#show ip protocol Hiển thị các tham số của các giao thức
đang chạy trên router.
Router#show ip route HIển thị bảng định tuyến
Router#show ip ospf Hiển thị thông tin cơ bản về tiến trình xử
lý của giao thức định tuyến OSPF
Router#show ip ospf interface Hiển thị các thông tin về giao thức OSPF
có liên quan đến các interface
Router#show ip ospf interface
fastethernet 0/0
Hiển thị các thông tin về OSPF liên quan
đến interface fa0/0
Router#show ip ospf border-routers Hiển thị thông tin về router border và
boundary
Router#show ip ospf neighbor Hiển thị danh sách các OSPF neighbor và
các trạng thái của nó.
Router#show ip ospf neighbor detail Hiển thị chi tiết danh sách của các
neighbor
Created by: Dương Văn Toán – CCNP, CCSP, MCSE, LPI level 1.
45
Router Austin
Router>enable Chuyển cấu hình vào chế độ Privileged
Router#configure terminal Chuyển cấu hình vào chế độ Global
Configuration
Router(config)#hostname Austin Cấu hình tên router là Austin
Austin(config)#interface
fastethernet 0/0
Chuyển cấu hình vào chế độ interface
fa0/0
Austin(config-if)#ip address
172.16.10.1 255.255.255.0
Gán địa chỉ IP và subnetmask cho
interface fa0/0
Austin(config-if)#no shutdown Enable Interface.
Austin(config-if)#interface serial
0/0
Chuyển vào chế độ cấu hình của
interface s0/0
Austin(config-if)#ip address
172.16.20.1 255.255.255.252
Gán địa chỉ ip và subnetmask cho
interface
Austin(config-if)#clock rate 56000 Cấu hình clock rate cho interface DCE
Austin(config-if)#no shutdown Enable Interface
Austin(config-if)#exit Trở về chế độ cấu hình Global
Configuration
Houston(config-if)#no shutdown Enable Interface