Các thuốc điều trị tăng huyết áp (Kỳ 2) - Pdf 17

Các thuốc điều trị tăng huyết áp
(Kỳ 2) Thuốc ức chế men chuyển (ƯCMC):
Cơ chế hoạt động của thuốc là gắn ion kẽm (Zn) của men chuyển vào các
gốc của ức chế men chuyển (ƯCMC). Những thuốc này ức chế men angiotensin -
converting không cho angiotensin I chuyển thành angiotensin II, kết quả là
angiotensin II giảm, dẫn đến giãn mạch và hạ HA. Angiotensin II còn gây các tác
hại lên hệ tim mạch và thay đổi cấu trúc tim, mạch máu và thận trong THA cũng
như BTM khác.
Đại đa số ƯCMC có thời gian bán hủy dài tới 24 giờ (riêng captopril thời
gian này là 6 - 12 giờ và moexipril là 12 - 18 giờ).
Chọn thuốc ƯCMC còn dựa vào tỷ số đáy/đỉnh của thuốc. Hạ HA cấp sau
uống thuốc có thể xảy ra khi hệ thống renin - angiotensin bị hoạt hóa, ví dụ, ở
bệnh nhân mất nước, suy tim hay ở bệnh nhân THA tiến triển. Tuy nhiên, tình
trạng này hiếm thấy ở bệnh nhân THA không có biến chứng. Tác dụng bất lợi là
ho khan dai dẳng 10 - 20% và 1% bị phù mạch. Tránh dùng thuốc ở phụ nữ có thai
do nguy cơ phát triển thận thai nhi bất thường. Không nên dùng thuốc ở bệnh nhân
hẹp động mạch thận hai bên do làm tình trạng suy thận nặng lên.
Thuốc ức chế thụ thể angiotensin:
Những thuốc này chẹn thụ thể angiotensin II týp 1 (AT 1), dẫn đến giãn
mạch và hạ HA. Losartan là thuốc ức chế chọn lọc trên AT 1 (thụ thể angiotensin
II) được sử dụng rộng rãi tại Mỹ từ năm 1995. Các thuốc khác trong nhóm này là
valsartan, irbesartan. Tác dụng hạ HA tương tự thuốc ức chế men chuyển. Tỷ số
đáy/đỉnh phụ thuộc vào liều lượng thuốc (50 - 150 mg) dao động từ 52% đến 74%.
Thuốc gây giảm sức cản ngoại biên, ít thay đổi nhịp tim và cung lượng tim
(Bauer và Reams 1995), không làm giảm khối lượng thất trái bị phì đại (Himmel
và cộng sự 1996). So với ƯCMC, thuốc không có tác dụng tăng bradykinin nhưng
tác dụng hạ HA tương tự và không gây ho như ƯCMC (Lacourclère và cộng sự
1994). Giống như thuốc ƯCMC, chúng tác động lên angiotensin II ở thận. Nhìn

- Guanethidin, guanadrel sulfat, bethanidin, debrisoquin: ít được sử dụng
rộng rãi. Tác dụng phụ: tụt HA khi đứng rất mạnh.
Các thuốc giãn mạch khác:
- Hydralazin là thuốc giãn mạch ngắn và không chọn lọc được dung nạp tốt
và hiệu quả hơn, nên được dùng thay thế cho minoxidil là thuốc giãn mạch mạnh,
chỉ dùng trong THA kháng trị.
- Ngoài ra pinacidil, flosequinan, endralazin và cadralazin đang được
nghiên cứu sử dụng. Nhóm thuốc này có tác dụng nhanh và rất mạnh nên được
dùng trong điều trị cấp cứu các cơn THA hoặc điều chỉnh HA trong khi phẫu
thuật.
Tác dụng phụ chung của nhóm này là: nhức đầu, đỏ da, tim nhanh.
Hydralazin còn gây phản ứng giống lupus và nên dùng thuốc thận trọng cho bệnh
nhân có thiếu máu cục bộ, phồng động mạch chủ bóc tách, tai biến mạch máu não
mới. Minoxidil có tác dụng phụ là gây mọc lông ở nhiều nơi trên cơ thể.
- Thuốc truyền tĩnh mạch như nitrat, nitroprussid, fenoldopam chỉ dùng
trong THA cấp cứu.ó


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status