Thực trạng và giải pháp nhằm thúc đẩy bán hàng tại công ty TNHH R&MORE - Pdf 17

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu đề tài
Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây luôn có tốc độ tăng
trưởng kinh tế cao (trung bình khoảng 8.5% trên năm), có được kết quả như
vậy là do sự đóng góp của nhiều thành phần kinh tế khác nhau, trong đó đáng
kể nhất phải nói đến sự phát triển nhanh chóng của thành phần kinh tế tư nhân
trong những năm qua.
Công ty TNHH R&MORE là một doanh nghiệp thương mại, chuyên
kinh doanh về mặt hàng điện tử. Công ty điển hình năng động trong lĩnh vực
nhập khẩu thêm một số mặt hàng và bán ở thị trường Việt Nam, lợi nhuận của
công ty liên tục tăng. Kể từ khi thành lập và hoạt động công ty đã đạt được
nhiều thành công trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Tuy nhiên
bên cạnh những thành tựu đã đạt được cũng còn nhiều những tồn tại và vướng
mắc gây trở ngại cho hoạt động kinh doanh. Xuất phát từ việc nắm bắt được
thực tế đó, trong thời gian thực tập tại công ty em đã quyết định lựa chọn đề
tài: “Thực trạng và giải pháp nhằm thúc đẩy bán hàng tại công ty TNHH
R&MORE”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên những nghiên cứu lý luận và thực tiễn bán hàng diễn ra tại công ty
từ đó em phân tích và đưa ra giải pháp nhằm thúc đẩy bán hàng tại công ty
TNHH R&MORE.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tế bán hàng của doanh nghiệp.
Nghiên cứu bán hàng, phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp bán
hàng tại công ty TNHH R&MORE.
- Phạm vi nghiên cứu : Nghiên cứu bán hàng ở công ty TNHH R&MORE
Sinh viên: Kiều Ngọc Sơn Khóa :K38
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh TM
thời gian từ 20/01/2010 đến ngày 20/05/2010.
4. Kết cấu chuyên đề.
Đề tài được kết cấu như sau:

không phải là mục tiêu kinh doanh kiếm lãi mà là nhằm khẳng định đội ngũ
cán bộ kỹ thuật của công ty lúc bấy giờ trong lĩnh vực chế tạo điện tử.
Do nhận thức được sự phát triển của thị trường điện tử gia dụng, công ty
đã chuyển hướng sang kinh doanh mặt hàng điện tử điện lạnh. Công ty đã
quyết định nhập linh kiện nước ngoài về lắp ráp rađio và tivi.
Tuy vậy, thị trường điện tử gia dụng lúc bấy giờ này vẫn còn hết sức nhỏ
bé, sức mua bị hạn chế do thu nhập dân cư thấp, điều kiện cơ sở hạ tầng( điện,
truyền thanh, truyền hình) chưa phát triển. Mặt khác, nguồn kinh phí đầu tư
không nhiều, kỹ thuật lạc hậu, bộ máy quản trị cồng kềnh do cơ chế quản lý
quan liêu nên sản xuất vẫn duy trì ở quy mô nhỏ, khả năng cạnh tranh thấp do
thiếu kinh nghiệm và kinh phí hoạt động.
Sinh viên: Kiều Ngọc Sơn Khóa :K38
3
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh TM
Cơ chế thị trường và tự chủ trong sản xuất kinh doanh đã tạo điều kiện
cho Công ty phát triển mạnh mẽ với sản lượng và doanh thu tăng nhanh trở thành
một trong những công ty sản xuất - kinh doanh điện tử có uy tín trên thị trường.
1.1.2. Bộ máy quản lý của công ty.
Biểu đồ 1: Bộ máy quản lý của công ty

Chức năng của từng bộ phận như sau :
Sinh viên: Kiều Ngọc Sơn Khóa :K38
4
Phòng
tổ
chức
hành
chính
Phòng
xuất

lắp ráp
Giám đốc
Phó giám đốc 1 Phó giám đốc 2 Phó giám đốc 3
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh TM
+ Giám đốc: Là người đại diện cho cán bộ công nhân viên tại Công ty,
vừa là người đại diện cho Nhà nước. Giám đốc có nhiệm vụ lãnh đạo chung và
phụ trách công tác tổ chức cán bộ, hợp tác quốc tế, xuất nhập khẩu, lập kế
hoạch kinh doanh, đầu tư phát triển.
+ Phó giám đốc 1: Là người giúp việc cho giám đốc, phụ trách công tác
quản lý kỹ thuật, nghiên cứu cải tiến, thiết kế kỹ thuật và công tác bảo hành
sản phẩm, kế hoạch hoá và điều độ sản xuất, hành chính quản trị, công tác lao
động tền lương và công tác quốc phòng. Ngoài ra phó giám đốc 1 được phép
thay mặt giám đốc để giải quyết các công việc chung khi giám đốc đi vắng.
+ Phó giám đốc 2: Giúp giám đốc phụ trách công tác kinh doanh bao
gồm: quản lý nguồn vốn, tạo nguồn vốn cho sản xuất, kinh doanh và đầu tư,
quản lý khâu bán hàng, cấp phát vật tư và sản phẩm.
+ Phó giám đốc 3: Có nhiệm vụ phụ trách phân xưởng Antena điện tử.
+ Phòng kỹ thuật: Thực hiện hầu hết các công việc liên quan đến kỹ thuật
phục vụ cho sản xuất , chuyển giao công nghệ quản lý quy trình kỹ thuật, quản
lý máy móc thiết bị, nghiên cứu phát triển kỹ thuật, ứng dụng phương pháp kỹ
thuật mới , thiết kế sản phẩm mới.
+ Phòng KCS: Có chức năng kiểm tra chất lượng sản phẩm và trong đó bao
gồm cả một phần chức năng kỹ thuật đó là xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật cho sản phẩm.
+ Trung tâm bảo hành : Có chức năng kèm dịch vụ bảo hành sản phẩm,
sữa chữa , đổi sản phẩm sau khi bán cho khách hàng.
+ Phòng kế hoạch vật tư: Có chức năng kế hoạch hoá và điều độ sản
xuất , xác định chiến lược chung và chiến lược sản phẩm , xây dựng kế hoạch
dài hạn và hàng năm, lập kế hoạch tiến độ sản xuất và công tác điều độ sản
xuất. Ngoài ra phòng còn thực hiện việc mua nguyên vật liệu, vận chuyển vật
liệu, quản lý kho và cấp phát vật tư phục vụ cho quá trình sản xuất.

* Bố trí lao động của các bộ phận trong bộ máy quản trị của Công ty:
Tổng số lao động hiện có của Công ty là 145 người, trong đó số lao động
làm việc trong bộ máy quản trị của Công ty là 45 người chiếm 30,6 % tổng
số lao dộng của toàn Công ty , bộ phận bán hàng có 10 người và bộ phận
sản xuất có 90 người.
Sinh viên: Kiều Ngọc Sơn Khóa :K38
6
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh TM
- Về trình độ: Do coi trọng công tác đào tạo và tuyển chọn lao động nên
Công ty có một đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân đạt trình độ cao. Có 35
người ở trình độ đại học, chủ yếu tập chung ở các phòng ban, trung cấp có 25
người. Tại các phân xưởng, số lao động có trình độ đại học còn ít, chủ yếu là
công nhân kỹ thuật bậc 3/7 trở lên.
- Về chuyên môn: Số lao động được đào tạo về kinh tế là 18 người chiếm
37,35 % trong tổng số lao động làm việc trong bộ máy quản trị. Số lao động
làm việc đúng chuyên môn là 37 người chiếm 76% còn lại 24% làm việc sai chuyên
môn
* Sự phân chia các chức năng quản trị giữa các bộ phận:
Sự phân chia chức năng theo chiều dọc là phù hợp với kiểu cơ cấu sản
xuất hiện nay của Công ty .
- Sự phân chia chức năng quản trị theo chiều dọc:
Phân chia chức năng quản trị theo chiều dọc đó là sự phân chia chức năng
quản trị giữa ban giám đốc, bộ phận chức năng và bộ phận quản lý phân
xưởng.
+ Ban giám đốc bao gồm những người đứng đầu Công ty, ban giám đốc
thực hiện đầy đủ chức năng quản trị nhưng ở cấp độ cao nhất và có tính quyết
định đối với toàn Công ty.
+Bộ phận chức năng thực hiện đầy đủ các chức năng quản trị ở cấp độ
thấp hơn, có tính chất tham mưu và thực hiện đối với toàn Công ty.
+ Bộ phận quản lý xưởng, phân xưởng: Trừ phân xưởng Antena điện tử

Phòng KCS
Phòng kỹ thuật
Phòng tổ chức hành chính
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh TM
1.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
* Chức năng của công ty
Công ty TNHH R&MORE có chức năng sản xuất kinh doanh và xuất
khẩu các sản phẩm điện tử dân dụng như TV radio, radio cassett... Ngoài ra,
Công ty cũng có thể cung cấp công nghệ, các trang thiết bị công nghệ cũng
như những thiết bị kỹ thuật và đo lường trong sản xuất hàng điện tử, được xuất
khẩu, nhập khẩu trực tiếp và uỷ thác.
Hiện nay Công ty đã thực hiện hầu hết các chức năng trên, mặt khác sản
xuất mới chỉ ở mức lắp ráp sản phẩm điện tử của nước ngoài với trình độ kỹ
thuật cao.
Với việc thực hiện các chức năng như vậy, đòi hỏi lao động của Công ty
phải đa dạng ngành nghề ( thuộc hai loại chính là quản lý kỹ thuật và quản lý
kinh tế ).
* Nhiệm vụ của công ty.
Để thực hiện tốt các chức năng của mình công ty có quyền chủ động
trong giao dịch, đàm phán, ký kết và thực hiện các hợp đồng mua bán, hợp
đồng kinh tế và các văn vản hợp pháp liên kết đã ký với khách hàng. Do vậy
mà nhiệm vụ chủ yếu đặt ra với công ty như sau:
- Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu thị trường nhằm giải quyết
những vướng mắc trong sản xuất kinh doanh của công ty.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh nhằm
thực hiện mục đích và nội dung hoạt động của công ty.
- Công ty có nhiệm vụ quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn
Sinh viên: Kiều Ngọc Sơn Khóa :K38
9
Hành chính pháp chế và

- Tụ điện trở, chiết áp, linh kiện bán dẫn công nghiệp của hãng FINI-
italia và các loại Tụ điện trở, chiết áp, linh kiện bán dẫn khác của Nhật Bản và
Châu Âu.
- Máy phát điện của các hãng nổi tiếng thế giới như: Pramac- italia và
Bokuk- Hàn Quốc.
- Ti vi, Radio, cassett có xuất xứ từ các hãng nổi tiếng như Hitachi-
Nhật Bản, Huyndai- Hàn Quốc.
- Thiết bị tự động hoá nhập từ các hãng Glasslin, công ty nhận phân
phối độc quyền các loại rơle thời gian của hãng này tại Việt Nam.
- Mặt hàng ổn áp các loại: là mặt hàng kinh doanh đầu tiên của công ty.
Mặt hàng này có xuất xứ ở Hàn Quốc của hãng KBC.
Các mặt hàng mà công ty R&MORE cung cấp ở thị trường Việt Nam,
chủ yếu đều có xuất xứ từ các hãng nổi tiếng trên thế giới, nên sản phẩm có
chất lượng tốt, có thương hiệu.Vì vậy đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
khó tính, muốn có chất lượng tốt và uy tín. Bên cạnh những ưu điểm đó, thì
những mặt hàng này tồn tại những nhược điểm như: Giá cả cao, thời gian bảo
hành lâu dẫn đến khó cạnh tranh về giá đựoc với các sản phẩm có xuất xứ từ
các nước Châu á, đặc biệt là Trung Quốc.
* Đặc điểm của các mặt hàng sau:
ổn áp các loại, máy phát điện, Tụ điện trở, chiết áp, linh kiện bán dẫn,
thiết bị tự động hoá.
- Máy phát điện: Phân chia thành các loại máy sau:
+ Máy phát điện chạy xăng: Là loại máy phát điện loại nhỏ, chủ yếu
dùng trong các hộ gia đình,
là loại máy phát điện 1 pha, có công suất từ 1KVA đến 10KVA
Sinh viên: Kiều Ngọc Sơn Khóa :K38
11
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh TM
+ Máy phát điện chạy dầu Diesel, thường là máy phát điện 3 pha, dùng
cho các nhà máy, các cơ quan có phụ tải lớn, dùng trong các hệ thống các toà

2 Máy phát điện
3.376.786.000 7.022.882.000 8.746.999.000 2.079 1.245
3 ổn áp các loại
6.753.573.000 4.435.505.000 7.497.428.000 0.567 1.690
4 Tb tự động hóa
1.688.393.000 1.848.127.000 2.499.142.700 1.095 1.352
5 Tổng doanh thu
16.883.931.000 18.481.269.000 24.991.425.700 1.095 1.352
Bảng 1: Cơ cấu doanh thu theo từng loại sản phẩm:
Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên ta thấy trong những năm gần đây, tổng doanh thu
của công ty có sự tăng trưởng hàng năm. Cụ thể năm 2008 là có sự tăng
doanh thu là 35,2%. Sự tăng doanh thu của các mặt hàng ổn áp các loại, Tụ
điện trở, chiết áp, linh kiện bán dẫn, tb tự động hoá chủ yếu là do giá bán, do
giá nhập vào của những mặt hàng này là lên cao do vậy doanh thu của những
loại mặt hàng này là tăng, riêng với mặt hàng máy phát điện, những năm gần
đây là do những thiết bị yêu cầu sử dụng điện an toàn, ngày càng nhiều, cộng
với những tháng hè ít mưa nên điện cung cấp từ các nhà máy Thuỷ Điện
không đủ cung cấp cho các hộ dân, thường xuyên xảy ra tình trạng thiếu điện,
nhu cầu sử dụng máy phát điện tăng cao hơn.
Riêng với mảng Ti vi, Radio, cassett thì hoạt động độc lập, công ty
R&MORE là cộng tác viên, hỗ trợ về giao dịch với nước ngoài, về các hoạt
động quảng cáo, cũng như các vấn đề về kỹ thuật, còn về doanh thu của lĩnh
vực này là hoàn toàn độc lập, ước tính doanh thu của về mảng Ti vi, Radio..,
1 năm là khoảng 18 tỷ VNĐ.
* Thị trường mục tiêu:
Khu vực thị trường và khách hàng mục tiêu của công ty đối với từng
Sinh viên: Kiều Ngọc Sơn Khóa :K38
13
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh TM

lý quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tốt và đánh giá chính xác thực
trạng, tiềm năng của công ty.
Để đánh giá một cách cơ bản tình hình tài chính của công ty, cần sử
dụng nguồn thông tin phản ánh đầy đủ từ báo cáo tài chính. Trong phần này
sẽ đưa ra kết quả từ các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảng
cân đối kế toán của công ty R&MORE trong 3 năm gần đây, đó là các năm
2009, 2008, 2007 để làm cơ sở, số liệu tính toán phân tích tài chính của công
ty.
* Phân tích khái quát tình hình tài chính.
Dưới đây là bảng cân đối kế toán dạng so sánh của công ty R&MORE
trong 3 năm gần nhất.
Sinh viên: Kiều Ngọc Sơn Khóa :K38
15
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh TM
Bảng 2: Bảng cân đối kế toán dạng so sánh
Sinh viên: Kiều Ngọc Sơn Khóa :K38
ĐVT: Đồng
Khoản mục 30/12/2007 30/12/2008 30/12/2009
Chênh lệch 2008/2007 Chênh lệch 2009/2008
+/- 08 và 07 % +/- 09 và 08 %
A. Tài sản lưu động và đầu tư
ngắn hạn
6.730.460.968 7.805.426.499 10.759.703.494 1.074.965.531 15.97 2054276995 19.09
1. Tiền
395.635.086 392.500.764 727.959.416 -3.134.322 -0.79 335458652 85.46
2. Các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn
3. Các khoản phải thu
3.848.645.720 3.172.919.752 3.760.311.483 -675.725.968 -17.55 587391731 18.51
4. Hàng tồn kho

7.641.324.768đồng, năm 2008 là 8.630.480.869đồng, tăng 989.156.101 đồng
so với năm 2007, và năm 2009 là 11.464.901.363 đồng, tăng 1.656.857.893
đồng so với năm 2008. Theo bảng trên ta thấy giá trị tổng tài sản hay tổng
nguồn vốn của công ty năm 2008 tăng 12,94% so với năm 2007 và năm 2009
tăng 18,04% so với năm 2008.
Về phần tài sản:
Tổng tài sản năm 2008 tăng so với năm 2007, và năm 2009 tăng so với
năm 2008, nguyên nhân của sự thay đổi này là do biến động của tài sản lưu
động và đầu tư ngắn hạn: Năm 2008/2007 tăng 15,97% tương ứng với
1074965531, năm 2009/2008 tăng 25,04% tương ứng 2054276995 đồng.
Trong đó phải kể đến những khoản mục sau:
Hàng tồn kho: Năm 2008/2007 hàng tồn kho của doanh nghiệp tăng 1
lượng đáng kể 77,5% tương ứng với 1528164114 đồng, và năm 2009/2008
tăng là 40,74% tương ứng với 1425940822 đồng. Trong đó toàn bộ hàng hoá
tồn kho là hàng gửi đi bán, hàng hoá tồn kho. Việc hàng tồn kho và hàng gửi
bán tại các đại lý, chi nhánh tồn đọng với số lượng rất lớn, điều này là không
tốt cho doanh nghiệp do đó doanh nghiệp cần thúc đẩy bán hàng nhằm tăng
doanh thu và giảm lượng hàng ứ đọng, sử dụng hiệu quả nguồn vốn của
doanh nghiệp.
Khoản phải thu: Năm 2008/2007 giảm 1 lượng là 17,55%. Còn năm
2009/2008 các khoản phải thu tăng 1 lượng là 18,51%. Như vậy năm 2008 là
Sinh viên: Kiều Ngọc Sơn Khóa :K38
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh TM
công ty có tỷ lệ khoản phải thu là tốt nhất. Năm 2009 khoản phải thu là khá
cao 3.760.311.483.
Khoản mục tài sản cố định và đầu tư dài hạn: Không có nhiều biến
động
Qua bảng ta cũng thấy 3 năm gần đây công ty không tham gia đầu tư
tài chính dài hạn.
Về phần nguồn vốn:

2 Bộ phận phục vụ 3 0 0 3
3 Bộ phận gián tiếp 7 4 1 2
Bảng .3. Bảng cơ cấu lao động của công ty Năm 2007:
Đvt: người
Stt Cơ cấu lao động
Tổng
số
Trình độ
ĐH
Cao
đẳng
Trung
cấp
1 Tổng số nhân viên 28 12 8 8
1 Bộ phận lao động trực tiếp 18 8 5 3
2 Bộ phận phục vụ 3 0 0 3
3 Bộ phận gián tiếp 7 4 1 2
Bảng 4. Bảng cơ cấu lao động của công ty Năm 2008:
Đvt: người
Stt Cơ cấu lao động
Tổng
số
Trình độ
ĐH
Cao
đẳng
Trung
cấp
1 Tổng số nhân viên 35 15 10 10
1 Bộ phận lao động trực tiếp 18 8 5 3

công tác phí
1 Trưởng phòng các bộ phận 4.000.000 1% Doanh thu 500.000 60.000/ ngày
2 Nhân viên kinh doanh (Đại học) 2.500.000 0,5% doanh thu 300.000 60.000/ngày
3 Nv kinh doanh (CĐ) 2.300.000 0,5% doanh thu 300.000 60.000/ngày
4 Nhân viên kỹ thuật (ĐH) 2500.000 0,2% doanh thu 200.000 60.000/ngày
5 Nhân viên kỹ thuật (CĐ) 2.300.000 Không 200.000 60.000/ngày
Bảng 7: Bảng lương của lao động trực tiếp:
Tổng thời gian làm việc của mỗi nhân viên tại công ty được quy định là
tất cả các ngày trong tuần trừ chủ nhật và chiều thứ bảy, ngoài ra các nhân
viên ở đây còn được hưởng thời gian nghỉ làm việc, các chế độ bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế theo các chế độ quy định của nhà nước.
* Qua bảng lương bên trên của công ty có thể nhận xét như sau:
- Bộ phận kinh doanh, trực tiếp tạo ra doanh thu trả lương cứng và %
theo doanh thu là phù hợp, khuyến khích các cá nhân nỗ lực trong công việc,
gắn lợi ích của mỗi cá nhân với lợi ích của công ty, nhu vậy sẽ tạo động lực
cho họ nỗ lực trong công việc, sáng tạo, tìm tòi trong công việc kinh doanh và
Sinh viên: Kiều Ngọc Sơn Khóa : K38
20
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh TM
kỹ thuật nhằm đem lại lợi nhuận cho công ty cũng như cho bản thân họ.
- Bộ phận gián tiếp như kế toán, văn phòng được trả lương cố định.
1.3.3 Năng suất lao động:
Tại công ty R&MORE: Là công ty Thương Mại do đó có thể đánh giá
năng suất lao động như sau:
Năng suất lao động = Doanh thu thuần/ số lđ tại công ty R&MORE
ĐVT: đồng
tt Nội dung Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 08/07 09/08
1 Tổng số lao
động bình quân
23 28 35 1,2174 1,25

người
mới
Quyết
định
tuyển
dụng
Phỏng
vấn
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh TM
1.3.5. Đối thủ cạnh tranh:

stt Mặt hàng Tên doanh nghiệp địa chỉ
1
Tụ điện trở,
chiết áp, linh
kiện bán dẫn
Công ty TNHH Công nghiệp
FUHSHENG
Số 6, đường 3 KCN Biên
Hoà- Đồng Nai
Công ty TNHH TM Thăng Uy 6A- Trần quốc Toản- Hoàn
Kiếm- HN
2 Ti vi, Radio,
Catsset
Công ty TNHH Năng lượng
sáng Ban Mai
14/84 Ngọc khánh- Ba Đình-
HN
Công ty Cổ Phần Hữu Toàn 66 Thái Hà- Đống Đa- HN
3 Điện tâm đồ,

Công ty Thăng Uy là công ty phân phối sản phẩm Tụ điện trở, chiết áp,
linh kiện bán dẫn của hãng Hitachi - Nhật Bản, nhưng đặc thù của hãng này là
chỉ phân phối Tụ điện trở, chiết áp, linh kiện bán dẫn trục Vít vào thị trường
Việt Nam, còn Tụ điện trở, chiết áp, linh kiện bán dẫn Piston là không có.
Công ty này có hai nguồn cung cấp Tụ điện trở, chiết áp, linh kiện bán dẫn đó
là 1 nguồn từ Malaysia, và một nguồn từ Nhật Bản, với nguồn máy từ
Malaysia, do là nước thuộc khu vực Apta do đó cũng được miễn thuế nhập
khẩu những mặt hàng này.
ĐVT: VNĐ
Stt Loại sản phẩm
Công ty
R&MORE
Công ty
FUSHENG
Công ty
Thăng Uy
1 Tụ điện trở, chiết áp, linh kiện bán
dẫn Piston 1 HP
1.700.000 1.650.000 Không có
2 Tụ điện trở, chiết áp, linh kiện bán
dẫn Piston 2HP
2.500.000 2.400.000 Không có
3 Tụ điện trở, chiết áp, linh kiện bán
dẫn Piston 10 Hp
17.000.000 17.000.000 Không có
4 Tụ điện trở, chiết áp, linh kiện bán
dẫn trục Vít có dầu 22KW
180.000.000 160.000.000 175.000.000
5 Tụ điện trở, chiết áp, linh kiện bán
dẫn trục vít 37 KW

được sản xuất từ Malaysia, nên những thiết bị cấu thành nên máy có xuất xứ,
từ những hãng không nổi tiếng, nhiều là từ Trung Quốc, và những sản phẩm
được nhập khẩu từ Malaysia cũng không có chất lượng bằng những sản phẩm
có xuất xứ từ Nhật Bản. Nên với những khách hàng đặt tiêu chí giá lên hàng
đầu thì hai đối thủ trên rõ ràng là cạnh tranh hơn, nhưng với khách hàng đặt
chất lượng lên hàng đầu thì công ty R&MORE lại có ưu thế hơn. Lợi thế thứ
2 của công ty Thăng Uy là họ có văn phòng đại diện tại Miền Nam (công ty
R&MORE không có), do đó những thị khách hàng có nhu cầu Tụ điện trở,
chiết áp, linh kiện bán dẫn ở phía nam là họ có cạnh tranh hơn, do khu vực địa
Sinh viên: Kiều Ngọc Sơn Khóa : K38
24
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị kinh doanh TM
lý xa, nên những sản phẩm của công ty R&MORE tại những thị trường này là
không cạnh tranh.
Máy phát điện:
Sản phẩm máy phát điện có thể phân thành 2 nhóm chính: Máy phát
điện chạy xăng, máy phát điện chạy dầu Diesel:
- Công ty TNHH Năng Lượng Sáng Ban Mai:
- Địa chỉ: 14/84 Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội
- Sản phẩm: Máy phát điện SBM Power
Công ty này có nhà máy lắp giáp máy phát điện tại khu công nghiệp
Sóng Thần Bình Dương, sản phẩm của công ty này đa dạng hơn, bởi họ có
sản phẩm lắp giáp tại Việt Nam, nhiều sản phẩm có xuất xứ Trung Quốc,
Hồng Kông, Singapore, nên giá cả cạnh tranh hơn những sản phẩm có xuất xứ
từ Châu Âu, Nhật Bản.
- Công ty Cổ Phần Hữu Toàn
Địa chỉ: 66 Thái Hà - Đống Đa – Hà Nội
Sản phẩm: Máy phát điện Hữu Toàn
Công ty này có chuyên cung cấp những sản phẩm lắp giáp tại Việt Nam,
những dòng máy nhỏ chạy xăng tại Việt Nam là họ có chiếm thị phần lớn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status