Thực trạng và giải pháp nhằm thúc đẩy bán hàng tại công ty TNHH Hải Linh - Pdf 12

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Mục lục
Giám đốc.....................................................................................................21
Bảng 15: Giá thành 2 loại sản phẩm chính ..................................................44
của Công ty VIETTRONICS.........................................................................44
Sơ đồ 3: Hệ thống phân phối của Công ty.............................................45
Khách hàng....................................................................................................45
Khách hàng....................................................................................................45
Khách hàng....................................................................................................45
Khách hàng....................................................................................................45
Khách hàng....................................................................................................45
Khách hàng....................................................................................................45
Khách hàng....................................................................................................45
Khách hàng....................................................................................................45
Khách hàng....................................................................................................45
Khách hàng....................................................................................................45
Công Ty...........................................................................................................45
Khách hàng.....................................................................................................45
Tổng đại lý......................................................................................................45
Khách hàng.....................................................................................................45
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu đề tài
Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam luôn có tốc độ tăng
trưởng kinh tế cao (trung bình khoảng 8%/ năm) . Có được kết quả như vậy là
do sự đóng góp của nhiều thành phần kinh tế khác nhau, trong đó đáng kể
nhất phải nói đến sự phát triển nhanh chóng của thành phần kinh tế tư nhân
trong những năm qua.
Công ty TNHH Hải Linh là một doanh nghiệp thương mại, chuyên kinh
doanh về mặt hàng điện tử. Đây là một công ty điển hình năng động trong
lĩnh vực nhập khẩu các mặt hàng và bán ở thị trường Việt Nam, lợi nhuận của

còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót, em mong nhận được những ý
kiến đóng góp của thầy giáo và các bạn trong lớp.
Nguyễn Sỹ Ngọc Lớp QTKDTM - K38
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Sỹ Ngọc
Nguyễn Sỹ Ngọc Lớp QTKDTM - K38
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
CHƯƠNG I
Cơ sở lý luận về bán hàng của các doanh nghiệp thương mại.
1.1. Cơ sở lý luận về bán hàng
1.1.1. Khái niệm bán hàng
Bán hàng là nhiệm vụ trung tâm, quan trọng nhất của doanh nghiệp
thương mại, là mục tiêu hàng đầu của hoạt động kinh doanh thương mại. Vì
vậy mọi hoạt động của doanh nghiệp thương mại phải phục vụ cho việc bán
hàng được nhiều được nhanh , thu hút được ngày càng nhiều khách hàng giảm
được chi phí bán hàng để đạt được hiệu quả kinh doanh cao. Đẩy mạnh bán ra
là phương châm hoạt động của các bộ phận doanh nghiệp thương mại trong
điều kiện cạnh tranh gay gắt, việc bán được hàng tức là doang nghiệp đứng
vững được trên thị trường có thị phần và được khách hàng lựa chọn.
Theo nghĩa hẹp: Bán hàng là sự chuyển hoá hình thái giá trị của hàng
hoá từ hàng sang tiền nhằm thoả mãn nhu cầu của một tổ chức trên cơ sở thoả
mãn nhu cầu của khách hàng về một giá trị sử dụng nhất định.
Theo nghĩa rộng: Bán hàng là một quá trình bao gồm tất cả các hoạt
đọng nhằm bán tốt hàng hoá như: nghiên cứu nhu cầu thị trường, lựa chọn
mặt hàng kinh doanh, lựa chọn kênh phân phối tổ chức bán hàng, các hoạt

mục đích của mình là lợi nhuận.
Suy cho đến cùng Doanh nghiệp tồn tại trên thị trường đảm bảo lấy thu bù
chiđảm boả có lợi thì bắt buộc phải bán được hàng. Nó là khâu sống còn,
quan trọng quyết định sự sống còn của một Doanh nghiệp.
Thứ tư: Bán hàng tốt sẽ giảm được thời gian dự trữ, bảo quản, hao hụt,
mất mát, lựa chọn được quy mô dự trữ và danh mục hàng hoá một cách tối ư
nhất.
Thứ năm: Thông qua việc bán hàng sẽ tạo điều kiện nắm bắt nhu cầu
khách hàng, phát hiện nhu cầu tiềm ẩn, góp phần mở rộng và thâm nhập thị
trường. Từ đó Doanh nghiệp có thể lừa chọn các hình thức và phương thức tốt
nhất để đáp ứng kịp thời và thuận tiện nhất nhu cầu của Khách hàng trên thị
Nguyễn Sỹ Ngọc Lớp QTKDTM - K38
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
trường, góp phần tái tạo và mở rộng nhu cầu. Đồng thời hướng vào thị trường
mà doanh nghiệp đang có ưu thế và những thị phần có hướng phát triển trong
tương lai.
Thứ sáu: Hoạt động bán hàng được kế hoạch và có chiến lược cụ thể thì
uy tín của Doanh nghiệp được giữ vững và dần được nâng cao hơn trên thị
trường. Có chiến lược và kế hoạch cụ thể tức là doanh nghiệp có thời gian cần
thiết để chuẩn bị trước hàng hoá kỹ lưỡng đảm bảo đúng về chất lượng và đủ
về số lượng.
Thứ bảy: Hoạt động bán hàng giúp cho Doanh nghiệp nắm bắt được
các thông tin quan trọng về thị trường và đối thủ cạnh tranh. Từ hoạt động
bán hàng Doanh nghiệp nắm bắt được thị hiếu của Khách hàng, yêu cầu về
sản phẩm và dịch vụ mà Doanh nghiệp mình cung cấp đồng thời thông qua
bán hàng chúng ta cũng xác định được đối thủ cạnh tranh cùng với những sản
phẩm phương thức kinh doanh và dịch vụ mà họ đứng ra để chinh phục khách
hàng đểt từ đó Doanh nghiệp tiến hành lập và thực hiện các kế hoạch kinh

khả năng của mình có thể cung cấp các hàng hoá, dịch vụ để thoả mãn các
nhu cầu đó.
b. Nội dung nghiên cứu thị trường
Nội dung nghiên cứu thị trường là nghiên cứu các yêú tố cấu thành nên
thị trường của Doanh nghiệp: Cung, cầu, giá cả và sự cạnh tranh.
+ Nghiên cứu tổng cầu và cầu hướng vào Doanh nghiệp
Nghiên cứu tổng cầu hàng hoá là nghiên cứu tổng khối lượng hàng hoá
và cơ cấu hàng hoá mà Doanh nghiệp chuẩn bị tung sản phẩm ra thị trường
trong một khoảng thời gian nhất định. Tổng khối lượng hàng hoá nhất định là
quy mô thị trường. Doanh nghiệp phải nắm được số lượng người tiêu dùng
hoặc đơn vị tiêu dùng. Nắm bắt được mục đích tiêu dùng sản phẩm, khả năng
thanh toán và đặc biệt là các dịch vụ kèm theo khi bán sản phẩm.
+ Nghiên cứu tổng cung trên thị trường và khả năng cung ứng hàng hoá
ra thị trường của Doanh nghiệp.
Nghiên cứu tổng cung hàng hoá là nghiên cứu xem jkhả năng nhập
Nguyễn Sỹ Ngọc Lớp QTKDTM - K38
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
khẩu bao nhiêu. Trên cơ sở các thông tin về lao động, vật tư tiền vốn vay các
tiềm năng khác của Doanh nghiệp để xác định cung của doanh nghiệp có khả
năng đưa ra thị trường.
+ Nghiên cứu giá cả thị trường
Nghiên cứu giá bán của nhà sản xuất, giá hàng nhập khẩu. Nghiên cứu
giá cả thị trường phải tìm được chênh lệch giá( giá bán và giá mua), có thể
ước phí vận chuyển và nộp thuế để xác định thị trường mua hàng và quyết
định khối lượng hàng cần đặt và hàng cần thu mua hoặc nhập khẩu. Ngoài ra
còn nghiên cứu các chính sách của Chính phủ về loại hàng kinh doanh cho
phép tự do kinh doanh, kinh doanh có điều kiện, khuyến khích kinh doanh hoặc
cấm kinh doanh.

đến các khâu khác của hoạt động kinh doanh và ảnh hưởng trực tiếp đến kết
quả kinh doanh.
- Tác dụng của công tác tạo nguồn đối với hoạt động kinh doanh.
Nguồn hàng là một điều kiện quan trọng của hoạt động kinh doanh.
Nếu không có nguồn hàng thì doanh nghiệp không thể tiến hành kinh doanh
được.
* Tạo nguồn mua hàng đúng với nhu cầu của khách hàng giúp cho tốc
độ chu chuyển của vốn nhanh, chi phí hàng hoá lưu kho giảm, bảo đảm cung
ứng hàng kịp thời, đầy đủ, đúng nhu cầu. Do đó nó góp phần bảo đảm cho
doanh nghiệp bán được nhiều hàng, chi phí thấp và tạo được uy tín với khách
hàng. đây là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp ngày càng nâng cao vị thế
của mình trên thị trường.
* Tạo nguồn và mua hàng tốt giúp cho các hoạt động kinh doanh của
Doanh nghiệp đảm bảo tính ổn định, chắc chắn, hạn chế sự bấp bênh, đặc biệt
hạn chế được sự thừa, thiếu, ứ đọng hàng hoá. Vừa gây khó khăn cho khâu dự
trữ và bán hàng vừa ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp.
* Làm tốt công tác tạo nguồn mua hàng giúp Doanh nghiệp thu hồi vốn
nhanh, Có tiền đẻ chi phí kinh doanh, tăng thu nhập cho người lao động và
thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước và các mặt khác của Doanh
Nguyễn Sỹ Ngọc Lớp QTKDTM - K38
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
nghiệp.
1.2.3. Xác định kênh bán, hình thức bán
Kênh bán là việc thiết lập và việc sắp xếp các phần tử tham gia vào quá
trình phân phối,tuyên truyền quảng cáo và bán hàng cho doanh nghiệp.Từ sản
xuất đến tiêu dùng hàng hóa có thể đi qua các kênh phân phối khác nhau,nó
phụ thuộc vào các yếu tố như đặc điểm, tính chất, của sản phẩm và các điêu
kiện vận chuyển ,bảo quản v.v..Chúng ta có thể xem xét các kênh bán hàng

pháp bán hàng.
Xác định chính sách và biện pháp bán hàng là sự cụ thể hóa chiến lược
và kế hoăch bán hàng của doanh nghiệp.Một số chính sách quan trọng như:
Chiến lược sản phẩm là xác định mặt hàng, chủng loại đưa vào kinh
doanh trên thị trường,doanh nghiệp phải lựa chọn mặt hàng kinh doanh phù
hợp với nhu cầu của thị trường và có ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh..Có
như vậy chúng ta mới bán được hàng, thu được lợi nhuận nhằm tồn tai và phát
triển trên thương trường.Ngoài ra doanh nghiệp còn phải chú trọng tới cơ cấu
sản phẩm, đua vào thị trường những sản phẩm và dịch vụ mới để giúp doanh
nghiệp tồn tại trong cạnh tranh,giảm bớt rủi ro và phát triển kinh doanh.
Chiến lược giá cả ảnh hương lớn đến khối lượng bán tác động trực tiếp
đếnh hành vi mua hàng cua khách hàng,tác động trực tiếp đến khối lượng bán
và lợi nhuận của doanh nghiệp.Vì vậy định giá vừa là khoa học vừa là nghệ
thuật trong kinh doanh để nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp so với
đối thủ cạnh tranh.
Chính sách phân phối hàng hoá của doanh nghiệp đảm bảo quá trình phân
phối hang hoá phải xác định một cách đày đủ và chi tiết hàng hoá bán ra theo các
kế hoạch đã lập ra,trên cơ sở đó tính toán và cân đối giữa nhu cầu của thị trường
và khả năng đáp ứng với lượng dự trữ lưu thông hợp lý ở doanh nghiệp.
1.2.5 Các hoạt động hổ trợ bán hàng
Doanh nghiệp cần chú trọng xây dựng các biện pháp hỗ trợ bán hàng
nhằm cung cấp các thông tin đến với khách hàng,giúp họ hiểu rõ về sản
phẩm,lợi ích mà khách hàng nhận được khi mua sản phâm của công ty.Những
kĩ thuật thưòng được áp dụng trong kinh doanh:
+ Thực hiện giảm giá
Nguyễn Sỹ Ngọc Lớp QTKDTM - K38
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
+ Tổ chức trò chơi có thưởng

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Sự ổn định về chính trị, mở rộng giao lưu với các nước khác trên thế giới.
Hệ thống luật, chính sách ngày càng hoàn thiện, minh bạch và có hiệu lực
thi hành.
Môi trường cạnh tranh
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tham gia vào thị trường kinh doanh
một sản phẩm hàng hoá và dịch vụ cụ thể nào đó đều phải có sự ghiểu biết và
tính toán đến các đối thủ cạnh tranh hiện hữu trên thị trường hàng hoá mình
kinh doanh. Phải nghiên cứu toàn bộ các Doanh nghiệp cung ứng các sản
phẩm dịch vụ của mình. Các sản phẩm và dịch vụ của họ đều hướng vào thị
trường mục tiêu giống Doanh nghiệp của mình. Chúng ta phải nắm bắt được
chất lượng sản phẩm, giá cả và các dịch vụ mà đối thủ cạnh tranh của mình sử
dụng để kinh doanh. Từ đó chúng ta nắm vững được nguyên tắc “biết mình,
biết ta trăm trận, trăm thắng”.
Một vấn đề quan trong nữa là muốn chiến thắng trên thị trường chúng
ta phải phát huy điểm mạnh của mình và hạn chế điểm yếu, ngày càng hoàn
thiện hơn về cơ cấu quản lý, phương thức kinh doanh hiệu quả. Muốn vậy
chúng ta phải học hỏi những điểm mạnh của đối thủ để hoàn thiện hơn cho
doanh nghiệp mình, trên cơ sở đó không ngừng sáng tạo để có thể đưa ra thị
trường những sản phẩm, dịch vụ mới. Chỉ có như thế doanh nghiệp của mình
mới chiếm được vị trí dẫn đầu trên thị trường.
Môi trường địa lý – sinh thái
Tham gia vào hoạt động kinh doanh trên thị trường chúng ta cần nghiên
cứu các yếu tố về môi trường địa lý, sinh thái, các yếu tố về địa lý được xem
xét để kết luận về cách thức và hiệu quả kinh doanh.
Các yếu tố về môi trường sinh thái ngày nay rất được xem trọng và ảnh
hưởng Khi nghiên cứu các yếu tố về điều kiện môi trường địa lý – sinh
thái cần lưu ý:
Vị trí địa lý: Địa điểm thuận lợi cho việc giao dịch như nơi tập trung
Nguyễn Sỹ Ngọc Lớp QTKDTM - K38

trưởng vốn và quy mô kinh doanh mới.
-Khả năng trả nợ ngắn hạn và dài hạn: Phản ánh mức độ lành mạnh của
Nguyễn Sỹ Ngọc Lớp QTKDTM - K38
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
tài chính doanh nghiệp, có thể liên quan trực tiếp đến phá sản hoặc vỡ nợ.
1.3.4. Tiềm lực con người
Trong kinh doanh con người là yếu tố hàng đầu quyết định đến sự
thành bại của doanh nghiệp. Các yếu tố quan trọng về con người cần chú ý:
- Lực lượng lao động có năng suất, có khả năng phân tích và sáng tạo,
là nhân tố quan trọng phát triển doanh nghiệp.
- Chiến lược phát triển nguồn nhân lực: Doanh nghiệp phát triển nguồn
nhân lực cho thấy khả năng phát triển sức mạnh con người nhằm đáp ứng yêu
cầu tăng trưởng và đổi mới thường xuyên, cạnh tranh và thích nghi của nền
kinh tế thị trường. Phát triển con người đảm bảo các yếu tố trung thành,
hướng về doanh nghiệp, có chuyên môn cao, lao động giỏi, năng suất sáng
tạo, có sức khoẻ, có khả năng hoà nhập và đoàn kết tốt.
1.3.5. Tiềm lực vô hình
Tiềm lực vô hình tạo nên sức mạnh của doanh nghiệp trong hoạt động
thương mại, thông qua khả năng bán hàng gián tiếp của doanh nghiệp. Nó thể
hiện ở khả năng ảnh hưởng và tác động đến sự lựa chọn, chấp nhận và quyết
định mua hàng của khách hàng.
Tiềm lực vô hình cần thiết được tạo dựng thông qua các mục tiêu và
chiến lược xây dựng tiềm lực vô hình của doanh nghiệp, thể hiện: nâng cao
hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường, mức độ nổi tiếng của
nhãn hiệu, uy tín và mối quan hệ xã hội của lãnh đạo doanh nghiệp.
1.3.6. Khả năng kiểm soát nguồn hàng cung cấp và dự trữ hợp lý hàng hóa
của doanh nghiệp
Kiểm soát chặt chẽ nguồn hàng, giúp doanh nghiệp đảm bảo kinh

- Một số linh kiện điện tử như: Tụ điện trở, chiết áp, linh kiện bán dẫn.
- Sữa chữa một số hệ thống tự động trong các máy công cụ có sẵn các hệ
điều khiển điện tử.
Sản phẩm chủ yếu cung cấp trực tiếp cho các đơn vị đặt hàng , chỉ có một
số ít được bán ra thông qua các cửa hàng bách hoá. Hoạt động không mang lại hiệu
quả kinh tế, tưởng đã có lúc phải giải thể, tồn tại hoàn toàn dựa vào kinh phí Nhà
nước.
Nhưng thực tế thì mục tiêu lãnh đạo đặt ra cho bộ phận này hoàn toàn
không phải là mục tiêu kinh doanh kiếm lãi mà là nhằm khẳng định đội ngũ
cán bộ kỹ thuật của ta lúc bấy giờ trong lĩnh vực chế tạo điện tử.
* Giai đoạn 2 (2001-2005):
Nhìn chung, do nguồn kinh phí ngân sách cấp hạn hẹp, máy móc thiết bị
lạc hậu thủ công, năng suất thấp nên quy mô sản xuất vẫn chỉ là đơn chiếc, sản
phẩm hết sức nghèo nàn, sản lượng trung bình chỉ đạt dưới 100 chiếc ( ao gồm:
ổn áp, tăng âm phục vụ quốc phòng). Trong giai đoạn này, do tác động của cơ
Nguyễn Sỹ Ngọc Lớp QTKDTM - K38
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
chế cũ nên kinh nghiệm làm ăn trên thương trường của công ty rất yếu, khả
năng tiếp cận thị trường và tổ chức tiêu thụ sản phẩm hầu như không có hoạt
động của xí nghiệp kém hiệu quả, không đem lại tích luỹ.
Do nhận thức được sự phát triển của thị trường điện tử gia dụng, công ty
đã chuyển hướng sang kinh doanh mặt hàng điện tử điện lạnh. Công ty đã
quyết định nhập linh kiện nước ngoài về lắp ráp rađio và tivi vào năm 2005.
Tuy vậy, thị trường điện tử gia dụng lúc bấy giờ này vẫn còn hết sức nhỏ
bé, sức mua bị hạn chế do thu nhập dân cư thấp, điều kiện cơ sở hạ tầng( điện,
truyền thanh, truyền hình) chưa phát triển. Mặt khác, nguồn kinh phí đầu tư
không nhiều, kỹ thuật lạc hậu, bộ máy quản trị cồng kềnh do cơ chế quản lý
quan liêu nên sản xuất vẫn duy trì ở quy mô nhỏ, khả năng cạnh tranh thấp do

thực hiện mục đích và nội dung hoạt động của công ty.
- Công ty có nhiệm vụ quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn
- Thực hiện tốt công tác cán bộ và quản lý sử dụng lao động hợp lý
nguồn vốn của mình đồng thời tự tạo ra các nguồn vốn cho sản xuất kinh
doanh , đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới thiết bị.
- Nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao chất
lượng các mặt hàng do công ty sản xuất nhằm tăng cường cạnh tranh và mở
rộng thị trường tiêu thụ.
2.1.3. Bộ máy quản lý của công ty.

Chức năng của từng bộ phận như sau :
+ Giám đốc: Là người đại diện cho cán bộ công nhân viên tại Công ty,
vừa là người đại diện cho Nhà nước. Giám đốc có nhiệm vụ lãnh đạo chung và
phụ trách công tác tổ chức cán bộ, hợp tác quốc tế, xuất nhập khẩu, lập kế
hoạch kinh doanh, đầu tư phát triển.
+ Phó giám đốc 1: Là người giúp việc cho giám đốc, phụ trách công tác
quản lý kỹ thuật, nghiên cứu cải tiến, thiết kế kỹ thuật và công tác bảo hành
sản phẩm, kế hoạch hoá và điều độ sản xuất, hành chính quản trị, công tác lao
động tền lương và công tác quốc phòng. Ngoài ra phó giám đốc 1 được phép
thay mặt giám đốc để giải quyết các công việc chung khi giám đốc đi vắng.
+ Phó giám đốc 2: Giúp giám đốc phụ trách công tác kinh doanh bao
gồm: quản lý nguồn vốn, tạo nguồn vốn cho sản xuất, kinh doanh và đầu tư,
quản lý khâu bán hàng, cấp phát vật tư và sản phẩm.
+ Phó giám đốc 3: Có nhiệm vụ phụ trách phân xưởng Antena điện tử.
Nguyễn Sỹ Ngọc Lớp QTKDTM - K38
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
+ Phòng kỹ thuật: Thực hiện hầu hết các công việc liên quan đến kỹ thuật
phục vụ cho sản xuất , chuyển giao công nghệ quản lý quy trình kỹ thuật, quản

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
+ Phân xưởng Antena điện tử: Xưởng này hoạt động theo phương thức
hạch toán nên ngoài việc sản xuất, chế biến các linh kiện về Antena ra thì nó
còn có chức năng như tuyển dụng lao động, mua sắm vật tư, tiêu thụ sản phẩm,
tái chế, tổ chức đời sống.
+ Phân xưởng cơ khí: Có nhiệm vụ gia công , chế biến, tôn tạo, tái chế các
linh kiện, vật liệu thành những bán sản phẩm hoàn chỉnh.
Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý của công ty
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế hoạch công ty TNHH Hải Linh)
Nguyễn Sỹ Ngọc Lớp QTKDTM - K38
21
Phòng
tổ
chức
hành
chính
Phòng
xuất
nhập
khẩu
Phòng
bán
hàng
Phòng
kế
toán
tài
chính
Phòng

làm việc trong bộ máy quản trị của Công ty là 45 người chiếm 30,6 % tổng
số lao dộng của toàn Công ty , bộ phận bán hàng có 10 người và bộ phận
sản xuất có 90 người.
- Về trình độ: Do coi trọng công tác đào tạo và tuyển chọn lao động nên
Công ty có một đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân đạt trình độ cao. Có 35
người ở trình độ đại học, chủ yếu tập chung ở các phòng ban, trung cấp có 25
người. Tại các phân xưởng, số lao động có trình độ đại học còn ít, chủ yếu là
công nhân kỹ thuật bậc 3/7 trở lên.
- Về chuyên môn: Số lao động được đào tạo về kinh tế là 18 người chiếm
37,33 % trong tổng số lao động làm việc trong bộ máy quản trị. Số lao động
làm việc đúng chuyên môn là 37 người chiếm 76% còn lại 24% làm việc sai chuyên
môn
* Sự phân chia các chức năng quản trị giữa các bộ phận:
Sự phân chia chức năng theo chiều dọc là phù hợp với kiểu cơ cấu sản
xuất hiện nay của Công ty .
- Sự phân chia chức năng quản trị theo chiều dọc:
Phân chia chức năng quản trị theo chiều dọc đó là sự phân chia chức năng
quản trị giữa ban giám đốc, bộ phận chức năng và bộ phận quản lý phân
xưởng.
Nguyễn Sỹ Ngọc Lớp QTKDTM - K38
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
+ Ban giám đốc bao gồm những người đứng đầu Công ty, ban giám đốc
thực hiện đầy đủ chức năng quản trị nhưng ở cấp độ cao nhất và có tính quyết
định đối với toàn Công ty.
+Bộ phận chức năng thực hiện đầy đủ các chức năng quản trị ở cấp độ
thấp hơn, có tính chất tham mưu và thực hiện đối với toàn Công ty.
+ Bộ phận quản lý xưởng, phân xưởng: Trừ phân xưởng Antena điện tử
thực hiện đầy đủ chức năng của mình còn các phân xưởng khác: phân xưởng

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
2.1.4. Các lĩnh vực hoạt động của Công ty.
- Cơ chế thị trường và tự chủ trong sản xuất kinh doanh đã tạo điều kiện
cho Công ty phát triển mạnh mẽ với sản lượng và doanh thu tăng nhanh trở
thành một trong những đơn vị sản xuất-kinh doanh điện tử có uy tín trên thị
trường.
- Công ty TNHH Hải Linh sản xuất kinh doanh và xuất khẩu các sản
phẩm điện tử dân dụng như TV radio, radio cassett... Ngoài ra, Công ty cũng
có thể cung cấp công nghệ, các trang thiết bị công nghệ cũng như những thiết
bị kỹ thuật và đo lường trong sản xuất hàng điện tử, được xuất khẩu, nhập
khẩu trực tiếp và uỷ thác.
* Các sản phẩm của công ty
- Cung cấp máy phát điện
- Cung cấp Tụ điện trở, chiết áp, linh kiện bán dẫn
- Cung cấp ổn áp các loại
- Cung cấp Ti vi, Radio, cassett
- Cung cấp thiết bị Tự động hoá.
2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hải Linh.
2.2.1. Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty
Nguyễn Sỹ Ngọc Lớp QTKDTM - K38
24
Hành chính pháp chế và
bảo vệ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
* Các mặt hàng và dịch vụ kinh doanh của công ty
- Tụ điện trở, chiết áp, linh kiện bán dẫn công nghiệp của hãng FINI-
italia và các loại Tụ điện trở, chiết áp, linh kiện bán dẫn khác của Nhật Bản và
Châu Âu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status