Tìm hiểu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi Thiên Lộc - Pdf 17

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................1
PHẦN THỨ NHẤT: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI THIÊN LỘC. 3
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH...........................................................3
1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY4
1.2.1 Ngành nghề kinh doanh....................................................................4
1.2.2 Cơ cấu và đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.....................................5
1.3 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG
TY....................................................................................................7
1.3.1 Phân tích tình hình tài sản.................................................................7
1.3.2 Phân tích tình hình nguồn vốn..........................................................8
1.3.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính..........................................................9
1.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY......................10
1.4.1 Tổ chức công tác bộ máy kế toán....................................................10
1.4.2 Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán.......................................11
1.4.2.1 Giới thiệu về phần mềm kế toán Fast Accounting...........................11
1.4.2.2 Một số đặc điểm chung...................................................................13
1.4.2.3 Tổ chức các phần hành kế toán.......................................................13
1.4.3 Tổ chức hệ thống Báo cáo kế toán..................................................21
1.4.3.1 Báo cáo tài chính của công ty.........................................................21
1.4.3.2 Tổ chức kiểm tra kế toán................................................................22
1.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ GIẢI PHÁP.................................22
1.5.1 Thuận lợi........................................................................................22
1.5.2 Khó khăn........................................................................................23
1.5.3 Giải Pháp........................................................................................23
PHẦN HAI: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG THỨC ĂN CHĂN

3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
DANH MỤC VIẾT TẮT
TT TỪ VIẾT TẮT GIẢI THÍCH
1 BHXH Bảo hiểm xã hội
2 BHYT Bảo hiểm y tế
3 KPCĐ Kinh phí công đoàn
4 CNV Công nhân viên
5 QĐ Quyết định
6 BTC Bộ tài chính
7 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
8 XĐKQKD Xác định kết quả kinh doanh
9 GTGT Giá trị gia tăng
10 BP Bộ phận
11 CNTT Công nhân trực tiếp sản xuất
12 SXSP Sản xuất sản phẩm
13 CTY Công ty
14
LĐ Lao động
15
TSCĐ Tài sản cố định
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Cơ cấu vốn sở hữu vốn điều lệ......................................................4
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất........................................................................5
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý.......................................................6
Bảng 1.2: Bảng phân tích tình hình tài sản....................................................7
Bảng 1.3: Bảng phân tích tình hình nguồn vốn..............................................8
Bảng 1.4: Bảng phân tích các chỉ tiêu tài chính.............................................9
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.....................................................10

lương thực, thực phẩm tăng tới 113,82%,... làm cho đời sống nhiều người lao động
gặp nhiều khó khăn, nhất là đối với những người có thu nhập thấp, vì vậy chính sách
tiền lương là rất quan trọng không chỉ giải quyết khó khăn của người lao động mà
giúp doanh nghiệp có nguồn nhân lực, tìm kiếm nhân tài.
Mà tiền lương là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo
số lượng và chất lượng mà lao động họ đóng góp cho doanh nghiệp, để tái sản xuất
mức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Tiền lương phù hợp mới kích thích được người lao động trong nâng cao tay nghề,
nâng cao ý thức kỷ luật, thi đua lao động sản xuất, thúc đẩy sản xuất phát triển.
Câu hỏi đặt ra ở đây là: Làm sao để tăng tính cạnh tranh của chính sách lương
bổng? Mức lương thế nào là hợp lý? Đây cũng là vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp
nói chung cũng như Công ty thức ăn gia súcThiên Lộc nói riêng.
Đối với người lao động sức lao đông họ đặt ra là để đạt được mục tiêu cụ thể,
đó là tiền công(lương) mà người sử dụng lao động sẽ trả. Vi vậy nghiên cứu quá trinh
phân tích hạch toán tiền lương và các khoản trich theo lưong (bao hiểm xã hội, chi
phí công đoàn,bảo hiểm y tế) rất đựoc người lao động quan tâm. Trước hết là họ
muốn biết lương chính thức họ được hưởng bao nhiêu, họ được hưởng bao nhiêu cho
bảo hiểm xã hội, bao nhiêu cho bảo hiểm y tế, kinh phi công đoàn và họ trách nhiệm
như thế nào với các quỹ đó. Sau đó là việc hiểu biết về lương và các khoản trích theo
lương sẻ giúp họ đối chiếu với chính sách của Nhà nước quy định về các khoản
này,qua đó biết được người sử dụng lao động đã trích đúng, đủ cho họ quyền lợi hay
chưa. Cách tính lương củng giúp cán bộ công nhân viên thấy được quyền lợi của
mình trong việc tăng năng suất lao động, từ đó thúc đẩy nâng cao chất lượng lao
động của doanh nghiệp.
Còn đối với doanh nghiệp, việc nghiên cứu tìm hiểu sâu quá trình hạch toán
tiền lương tại doanh nghiệp giúp cán bộ quán lý hoàn thiện lại cho đúng, đủ, phù hợp
với chính sách của Nhà nước, qua đó cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp được
quan tâm đảm bảo về quyền lợi yên tâm hăng hái hơn trong lao động sản xuất. Hoàn
thiện hạch toán tiền lương còn giúp doanh nghiệp phân bổ chính xác chi phí nhân
công vào giá thành sản phẩm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường nhờ

PHẦN THỨ NHẤT
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THỨC ĂN CHĂN NUÔI THIÊN LỘC
1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH
- Tên công ty: Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi Thiên Lộc
- Tên giao dịch quốc tế: THIENLOC ANIMALS FEED STOCK COMPANI
- Tên viết tắt: THIENLOC.AFC
- Địa chỉ: Xã Thiên Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
- Điện thoại: 0392.212.979
- Fax: 0393.635.673
- Emal:
- Website: www.mitraco.com.vn
- Vốn điều lệ: 30.000.000.000 đồng
- Tài khoản ngân hàng: Ngân hàng Ngoại thương Hà Tĩnh
- Số tài khoản: 0201000184638
- Mã số thuế: 3001082699
Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi Thiên Lộc, tiền thân là Công ty chế biến
thức ăn gia súc và chăn nuôi Thiên Lộc, trực thuộc Tổng công ty Khoáng sản và
Thương mại Hà Tĩnh, được thành lập vào tháng 04 năm 2005 và đưa vào SXKD
tháng 06 năm 2006.
Với nhiệm vụ chính là chế biến thức ăn gia súc và chăn nuôi lợn siêu nạc.
Công ty ra đời theo dự án: “Xây dựng mô hình trình diễn ứng dụng công nghệ tiên
tiến trong tổ hợp sản xuất giống. Chăn nuôi, chế biến thức ăn gia súc đảm bảo vệ sinh
môi trường, tạo ra giống lợn siêu nạc chất lượng cao phù hợp với điều kiện sinh thái
Hà Tĩnh”.
Năm 2007, theo Đề án phát triển của Tổng Công ty, Hội đồng Quản trị có
Quyết định số 82/HĐQT ngày 25 tháng 04 năm 2007 của Tổng công ty Khoáng sản
và Thương mại Hà Tĩnh về việc tách Công ty chế biến thức ăn gia súc và chăn nuôi
thành 02 Công ty:
- Công ty chăn nuôi Mitraco.

- Vốn điều lệ của công ty được sử dụng để chia cho các cổ đông và được bán
dưới bất kỳ hình thức nào, trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông quyết định khác
nhưng không trái với những quy định của pháp luật.
- Công ty được tăng vốn điều lệ khi được Đại hội đồng cổ đông thông qua và
phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.
1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
1.2.1. Ngành nghề kinh doanh
- Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi Thiên Lộc với các chức năng chủ yếu
sau:
+ Tham gia chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hà Tĩnh bằng việc sản xuất sản phẩm
nông nghiệp theo hướng hàng hoá thay cho lối tự cung, tự tiêu không định hướng
trước đây.
+ Tiêu thụ các sản phẩm như: ngô, cám gạo, bột cá, bã đậu tương,…trong quá
trình sản xuất nông nghiệp của nhân dân.
+ Tạo được nguồn thức ăn đạt tiêu chuẩn quốc tế cho chăn nuôi gia súc, gia
cầm.
Sinh viên: Từ Phương Nam Lớp 47B
3
- Kế toán
Máy ép viên, máy bẻ viên
Ban kiểm soát
P. Kiểm soát
chất lượng
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất
1.2.2. Cơ cấu và đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty là tổng hợp các bộ phận lao động
quản lý chuyên môn với trách nhiệm được bố trí thành các cấp, các khâu khác nhau
va có mối quan hệ phụ thuộc lân nhau để cùng tham gia quản lý Công ty. Công ty tổ

Chức năng của mỗi bộ phận:
Giám đốc: Là người lãnh đạo Công ty, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc
Tổng Công ty và tập thể lao động về sản xuất kinh doanh, về đảm bảo thực hiện các
nhiệm vụ Tổng công giao cho Công ty, đồng thời chịu trách nhiệm truớc pháp luật về
hoạt động của Công ty.
Phó Giám đốc: Là người giúp Giám đốc điều hành hoạt động của Công ty,
trực tiếp chỉ đạo các phòng ban thực hiện tốt công việc theo yêu cầu được giao. Phó
Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Nhà nước về kết quả công việc được
phân công.
Sinh viên: Từ Phương Nam Lớp 47B
3
- Kế toán
Phòng
kế toán
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Ban kiểm soát
Phó giám đốc
Phòng
kinh doanh
P. Tài chính-
LĐTL
Phòng quản đốc
P. Kỹ thuật
P. Kiểm soát
chất lượng
Đại hội đồng cổ đông
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
Phòng Tổ chức - Hành chính: Quản lý hành chính, quản lý lao động, quản lý

- Tài sản ngắn hạn khác
218.000.000 925.896.932 707.896.932 324,7 %
II.Tài sản dài hạn
22.399.281.875 19.766.941.167 -2.632.340.708 -11,75 %
1- Tài sản cố định hữu hình
22.301.781.875 19.757.941.167 -2.543.840.708 -11,4 %
2- Tài sản cố định vô hình 97.500.000 0 -97.500.000 -100 %
3-Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
0 9.000.000 9.000.000 100 %
Tổng tài sản
31.863.460.984 39.571.875.759 7.708.414.775 24,19 %
Phân tích: So sánh tài sản năm 2008 - 2009: Năm 2008 kết cấu tài sản: tài
sản ngắn hạn chiếm 29,7%, tài sản dài hạn chiếm 70,3%. Còn năm 2009 kết cấu tài
Sinh viên: Từ Phương Nam Lớp 47B
3
- Kế toán
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
sản có sự thay đổi: tài sản ngắn hạn chiếm 50,04%, tài sản dài hạn chiếm 49,96%.
Công ty được trang bị một hệ thống giây chuyền sản xuất tự động từ khâu nguyên
liệu đến thành phẩm do đó trong năm 2009 công ty tập trung vào sản xuất sản phẩm,
lượng hàng tiêu thụ lớn, tiền và các khoản tương đương tiền tăng 180,8%, phải thu
tăng 234,8%.
1.3.2. Phân tích tình hình nguồn vốn
Bảng 1.3: Bảng phân tích tình hình nguồn vốn
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009
Chênh lệch
Tuyệt đối Tương đối
1. Nợ phải trả
3.036.341.618 14.863.381.284 11.827.039.666 389%

- Kế toán
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
1.3.3. Phân tích các chỉ tiêu tài chính
Bảng 1.4: Bảng phân tích các chỉ tiêu tài chính
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
1.Tỷ suất tài trợ
905,0
984.460.863.31
366.119.827.28
= 624,0
759.875.571.39
475.494.708.24
=
- 0,281
2.Tỷ suất đầu tư
703,0
984.460.863.31
875.281.399.22
= 5,0
795.875.571.39
167.941.766.19
=
- 0,203
3.Khả năng thanh
toán hiện hành
49,10
618.341.036.3
984.460.863.31
= 66,2

trang bị cơ sở vật chất để sản xuất.
- Khả năng thanh toán hiện hành năm 2009 so với năm 2008 giảm 7,83.Chứng
tỏ khả năng thanh toán các khoản nợ giảm xuống,công ty nên có biện pháp phù hợp
để tăng khả năng thanh toán hơn nữa.
- Khả năng thanh toán nhanh năm 2009 so với năm 2008 giảm 0,03 điều này cho
thấy khả năng thanh toán của công ty ngày cang xâu, sử dụng vốn không hiệu quả.
Các nhà quản trị của công ty nên có biện pháp phù hợp để tăng yếu tố này.
- Khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2009 so với năm 2008 giảm 1,79.Mức độ
giảm này đã nói lên rằng khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty là giảm sút.
Sinh viên: Từ Phương Nam Lớp 47B
3
- Kế toán
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
1.4. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
1.4.1. Tổ chức công tác bộ máy kế toán
Tổ chức công tác bộ máy kế toán là điều quan trọng trong đơn vị, nhằm đảm
bảo cho việc quản lý kinh tế tài chính chặt chẽ, giúp công ty quản lý được tài sản của
công ty. Giúp ngăn ngừa được hành vi gian lận làm tổn hại đến tài sản, cơ sở vật chất
của công ty. Công ty cổ phần thức ăn gia súc Thiên Lộc là một công ty có quy mô
vừa. Bộ máy kế toán được chia làm 6 bộ phận: 1 kế toán trưởng, 6 kế toán nghiệp vụ.
Công ty đã tổ chức theo bộ máy tập trung, bộ máy kế toán này có nhiệm vụ tham
mưu cho công ty trong việc quản lý, sử dụng vốn có hiệu quả. Giúp công ty có số
liệu cụ thể, đầy đủ về sản phẩm và quá trình lao động để thanh toán tiền lương cho
công nhân viên hợp lý nhằm kích thích năng suất lao động.
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
* Chức năng nhiệm vụ từng kế toán cụ thể như sau:
1. Kế toán trưởng
+ Kiểm tra làm báo cáo tổng hợp từ phó phòng và các nhân viên kế toán khác,
trình giám đốc.

kỳ của giám đốc theo từng quy định(có hoá đơn VAT)
+ Cuối tháng lập các biên bản thanh toán chế độ hoa hồng cho các đại lý, trang
trại,…hàng tháng, quý, năm,và biên bản đối chiếu công nợ.
+ Chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng, giám đốc công ty về công tác bán
hàng và quản lý công nợ phải thu.Phối hợp với thủ kho thành phẩm quản lý kho
thành phẩm.
4. Kế toán mua hàng, công nợ phải trả, kế toán thuế
+ Căn cứ vào các hợp đồng kinh tế, các dự toán mua hàng đã được phê duyệt
cập nhật số liệu (phiếu nhập mua) vào phần mềm kế toán.
+ Quản lý về hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế của các lô
hàng.
+ Quản lý công nợ phải trả theo hợp đồng, báo cáo công nợ đến hạn và kế
hoạch thanh toán công nợ cho khách hàng trình kế toán trưởng phê duyệt.
+ Đối chiếu công nợ phải trả từng lô, tháng, quý, năm.
+ Phối hợp cùng thủ kho nguyên liệu, công cụ dụng cụ để quản lý hàng tồn
kho.
5. Kế toán thanh toán, ngân hàng và tiền gửi ngân hàng
+ Cập nhật phiếu thu tiền mặt, chi tiền mặt, phiếu kế toán tổng hợp vào phần
mềm kế toán theo đúng quy định.
+ Phối hợp cùng với thủ quỷ quản lý kiểm kiểm lượng tiền mặt tồn quỷ hàng
ngày, tháng, năm.
6. Thủ quỹ
+ Là người ký xác nhận việc thu chi tiền mặt, tiền gửi,bảo quản cất giữ tiền
mặt, Thủ quỹ theo dõi tình hình thu chi thực tế. Làm sổ quỹ tiền tiền mặt. Hàng ngày,
tuần, tháng đối chiếu với kế toán tiền mặt.
1.4.2. Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán
1.4.2.1. Giới thiệu về phần mềm kế toán Fast Accounting
Công ty đã sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting, là phần mềm có đầy đủ
các nghiệp vụ kế toán với các phân hệ: Kế toán vốn bằng tiền, kế toán tài sản cố định,
kế toán chi phí và tính giá thành, kế toán mua hàng và công nợ phải trả, kế toán bán

(nhập
chứng từ
theo phân
hệ cụ thể)
Sổ tổng hợp
chi tiết
Báo cáo tài chính
Báo cáo quản trị
Sổ kế toán tổng hợp:
- Sổ nhật ky chung
- Sổ cái TK 111, 112
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
- Chế độ kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo QĐ số
15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
- Đơn vị tiền tệ: VNĐ (việt nam đồng)
- Phương pháp tính VAT: Theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp đánh giá hàng tồn kho: Theo phương pháp khê khai thường xuyên.
- Phương pháp ghi nhận giá trị TSCĐ: Ghi nhận theo nguyên giá
- Phương pháp ghi nhận giá trị hàng hoá: Ghi nhận theo giá gốc
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Theo phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp tính khấu hao: theo phương pháp đường thẳng
- Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung
- Sử dụng phần mềm kế toán máy theo hình thức nhật ky chung.
1.4.2.3. Tổ chức các phần hành kế toán
1.4.2.3.1. Phân hệ kế toán vốn bằng tiền
- Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu thu: Mẫu 01 - TT / BB + Phiếu chi: Mẫu 02 - TT / BB
+ Uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, sec + Giấy báo có, giấy báo nợ
+ Bảng sao kê của ngân hàng

+ Hoá đơn GTGT, phiếu giao nộp sản phẩm
+ Phiếu nhập kho: MS 01 - VT - HD
+ Phiếu xuất kho ; MS 02 - TT- HD
+ Biên bản kiểm kê vật tư, giấp đề nghị cung ứng vật tư
- Tài khoản sử dụng:
TK 152 “Nguyên vật liệu”
TK 153 “Công cụ dụng cụ”
TK 155 “Thành phẩm”
TK 154 “Sản phẩm dở dang”
- Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ chi tiết TK 152, 153, 155,154
+ Bảng tổng hợp nhập xuất tồn
+ Sổ cái TK 152, TK 153, TK 155, TK 154
Sơ đồ 1.6. Quy trình thực hiện phân hệ kế toán hàng tồn kho
Ghi chú: : Nhập số liệu hằng ngày
: Đối chiếu, kiểm tra
: In sổ, Báo cáo cuối tháng
Giải thích:
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ nhập mua, nhập từ sản xuất, nhập
hàng bán trả lại, xuất cho sản xuất để xác định tài khoản ghi nợ, ghi có để nhập dữ
liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần hệ kế toán hàng
tồn kho. Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập sổ tổng hợp, sổ chi
tiết. Việc đối chiếu giữa số liệu ở sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết luôn được thực
hiên tự động và đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ.
Và có thể in ra để kiểm tra.
Sinh viên: Từ Phương Nam Lớp 47B
3
- Kế toán
Phần hệ kế toán
Hàng tồn kho

+ Sổ tài sản cố định. + Sổ cái TK 211, 213, 214
+ Thẻ tài sản cố định. + Sổ chi tiết TK 211,213, 214
Sơ đồ 1.7 Quy trình thực hiện phân hệ kế toán TSCĐ
Ghi chú: : Nhập số liệu hằng ngày
: Đối chiếu, kiểm tra
: In sổ, Báo cáo cuối tháng
Giải thích:
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ tăng giảm TSCĐ, khấu hao TSCĐ
để xác định tài khoản ghi nợ, ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng
biểu được thiết kế sẵn trên phần hệ kế toán TSCĐ.Theo quy trình phần hệ kế toán,
các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ chi tiết TSCĐ.
Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập sổ chi tiết, sổ kế toán tổng
hợp. Việc đối chiếu giữa số liệu ở sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết luôn được thực
Sinh viên: Từ Phương Nam Lớp 47B
3
- Kế toán
Phần hệ kế toán
TSCĐ
Sổ chi tiết TK211
Sổ chi tiết TK 213
Sổ chi tiết TK 214
Sổ tổng hợp:
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái TK 211,213,214
Chứng từ tăng, giảm
TSCĐ
Khấu hao TSCĐ
Sổ tổng hợp:
-Sổ nhật ký chung
- Sổ cái TK 334, 338

thủ tục pháp lý theo quy định.
Sinh viên: Từ Phương Nam Lớp 47B
3
- Kế toán
Phần hệ kế toán
tiền lương và các
khoản trích theo lương
Sổ tổng hợp:
-Sổ nhật ký chung
- Sổ cái TK 334, 338
Chứng từ lao động
Bảng chấm công
Phiếu xác nhận sản phẩm
hoàn thành
Sổ tổng hợp:
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái TK 131, 331
21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
1.4.2.3.5. Phân hệ kế toán thanh toán
- Chứng từ sử dụng:
+ Hợp đồng mua bán + Hoá đơn GTGT, hoá đơn BH
+ Phiếu nhập kho + Biên bản giao nhận TSCĐ
+ Các chứng từ thanh toán
- Tài khoản sử dụng:
+ TK 131 “phải thu khách hàng” + TK 331 “phải trả người bán”
- Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ chi tiết TK 131, 331
+ Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người bán, người mua
+ Sổ nhật ký chung, Sổ cái TK 131, 331

- Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu xuất kho + Bảng phân bổ NVL, CCDC
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ. + Hoá đơn mua hàng, bán hàng
+ Bảng tính và phân bổ tiền lương,BHXH.
- Tài khoản sử dụng:
TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”.
TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”.
TK 627 “Chi phí sản xuất chung”.
TK154 “Sản phẩm dở dang”.
- Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh. + Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái TK 621, Tk 622, TK 627,TK154 + Thẻ tính giá thành sản phẩm
Sơ đồ 1.10: Quy trình thực hiện phân hệ kế toán chi phí sản xuất và giá thành
Ghi chú: : Nhập số liệu hằng ngày
: Đối chiếu, kiểm tra
: In sổ, Báo cáo cuối tháng
Giải thích:
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào bảng tính và phân bổ các chi phí: chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung để xác
định tài khoản ghi nợ, ghi có rồi nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu
được thiết kế sẵn trên phần hệ kế toán chi phí sản xuất. Theo quy trình phần hệ kế
toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ chi tiết về
chi phí sản xuất. Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập thẻ tính giá
Sinh viên: Từ Phương Nam Lớp 47B
3
- Kế toán
Phần hệ kế toán
Chi phí sản xuất
Sổ tổng hợp:
- Sổ nhật ký chung

+ Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng.
+ Sổ nhật ký chung
Sinh viên: Từ Phương Nam Lớp 47B
3
- Kế toán
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
Sơ đồ 1.11: Quy trình thực hiện phân hệ kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh
Ghi chú: : Nhập số liệu hằng ngày
: Đối chiếu, kiểm tra
: In sổ, Báo cáo cuối tháng
Giải thích:
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào hoá đơn GTGT, hợp đồng mua hàng, các
chứng từ thanh toán để xác định tài khoản ghi nợ, ghi có rồi nhập dữ liệu vào máy vi
tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần hệ kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh. Theo quy trình phần hệ kế toán, các thông tin được tự động nhập
vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ chi tiết Tk 511, 632, 911,. Cuối tháng, kế toán thực
hiện các thao tác khóa sổ. Việc đối chiếu giữa số liệu ở sổ kế toán tổng hợp và sổ chi
tiết luôn được thực hiên tự động và đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã
được nhập trong kỳ.
- Cuối tháng sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng
thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định.
1.4.2.3.8. Phân hệ kế toán tổng hợp
- Chứng từ sử dụng:
Phiếu kế toán:
+ Bút toán kết chuyển cuối kỳ
+ Bút toán phân bổ cuối kỳ
Sinh viên: Từ Phương Nam Lớp 47B
3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status