TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI THIÊN LỘC - Pdf 69

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THỨC ĂN CHĂN NUÔI THIÊN LỘC
1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH
- Tên công ty: Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi Thiên Lộc
- Tên giao dịch quốc tế: THIENLOC ANIMALS FEED STOCK COMPANI
- Tên viết tắt: THIENLOC.AFC
- Địa chỉ: Xã Thiên Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
- Điện thoại: 0392.212.979
- Fax: 0393.635.673
- Emal: [email protected]
- Website: www.mitraco.com.vn
- Vốn điều lệ: 30.000.000.000 đồng
- Tài khoản ngân hàng: Ngân hàng Ngoại thương Hà Tĩnh
- Số tài khoản: 0201000184638
- Mã số thuế: 3001082699
Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi Thiên Lộc, tiền thân là Công ty chế biến
thức ăn gia súc và chăn nuôi Thiên Lộc, trực thuộc Tổng công ty Khoáng sản và
Thương mại Hà Tĩnh, được thành lập vào tháng 04 năm 2005 và đưa vào SXKD tháng
06 năm 2006.
Với nhiệm vụ chính là chế biến thức ăn gia súc và chăn nuôi lợn siêu nạc. Công
ty ra đời theo dự án: “Xây dựng mô hình trình diễn ứng dụng công nghệ tiên tiến trong
tổ hợp sản xuất giống. Chăn nuôi, chế biến thức ăn gia súc đảm bảo vệ sinh môi trường,
tạo ra giống lợn siêu nạc chất lượng cao phù hợp với điều kiện sinh thái Hà Tĩnh”.
Năm 2007, theo Đề án phát triển của Tổng Công ty, Hội đồng Quản trị có Quyết
định số 82/HĐQT ngày 25 tháng 04 năm 2007 của Tổng công ty Khoáng sản và
Thương mại Hà Tĩnh về việc tách Công ty chế biến thức ăn gia súc và chăn nuôi thành
02 Công ty:
- Công ty chăn nuôi Mitraco.
- Công ty Chế biến thức ăn gia súc Thiên Lộc, trực thuộc Tổng công ty KS&TM
Hà Tĩnh hoạt động theo mô hình công ty mẹ và công ty con.
Ngành nghề kinh doanh: Chế biến thức ăn gia súc.

nông nghiệp theo hướng hàng hoá thay cho lối tự cung, tự tiêu không định hướng trước
đây.
+ Tiêu thụ các sản phẩm như: ngô, cám gạo, bột cá, bã đậu tương,…trong quá
trình sản xuất nông nghiệp của nhân dân.
+ Tạo được nguồn thức ăn đạt tiêu chuẩn quốc tế cho chăn nuôi gia súc, gia
cầm.
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất
Kho nguyên liệu
Cấp nguyên liệu dạng bột
Kho vi lượng
Cấp nguyên liệu dạng hạt
Máy nghiền
Cân điện tử
Cân vi lượng
Làm nguội
Máy trộn
Máy ép viên, máy bẻ viên
Máy đóng bao
Kho thành phẩm
1.2.2. Cơ cấu và đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty là tổng hợp các bộ phận lao động
quản lý chuyên môn với trách nhiệm được bố trí thành các cấp, các khâu khác nhau va
có mối quan hệ phụ thuộc lân nhau để cùng tham gia quản lý Công ty. Công ty tổ chức
bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến- chức năng.
Nhiêm vụ của các phòng ban là tổ chức các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và lao động
được xác định trong kế hoạch sản xuất. Đồng thời các phòng ban tìm ra các biện pháp
tối ưu đề xuất vói giám đốc nhằm giải quyết các khó khăn trong hoạt đông sản xuất
kinh doanh, đem lại hiệu quả kinh tế và lợi nhuận cao cho Công ty.
Đồng thời đề ra biện pháp tối ưu đề xuất với giám đốc.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

bị trong toàn Công ty, lập kế hoạch bảo trì, thay thế máy móc.
Phòng Kinh doanh: Chịu trách nhiệm về công tác bán hàng, thông tin chính xác
về tình hình hàng hoá của Công ty, những biến động về nhu cầu thị trường để từ đó
tham mưu cho Ban lãnh đạo đề ra những quyết định hiệu quả nhất.
Phòng KCS: Chịu trách nhiệm về chất lượng nguyên vật liệu nhập vào, chất
lượng sản phẩm, đồng thời có quyền đình chỉ việc nhập nguyên vât liệu và sản phẩm
khi không đảm bảo chất lượng.
1.3. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1.3.1. Phân tích tình hình tài sản
Bảng 1.2: Bảng phân tích tình hình tài sản
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009
Chênh lệch
Tuyệt đối
Tương
đối
I.Tài sản ngắn hạn 9.464.179.109 19.804.934.592 10.340.755.483 109.29 %
- Tiền và các khoản tương đương tiền 215.705.794 605.846.323 390.140.529 180,8 %
- Các khoản phải thu 2.156.618.622 7.221.326.931 5.064.708.309 234,8 %
- Hàng tồn kho 6.873.854.513 11.051.864.406 4.178.009.893 60,78 %
- Tài sản ngắn hạn khác 218.000.000 925.896.932 707.896.932 324,7 %
II.Tài sản dài hạn 22.399.281.875 19.766.941.167 -2.632.340.708 -11,75 %
1- Tài sản cố định hữu hình 22.301.781.875 19.757.941.167 -2.543.840.708 -11,4 %
2- Tài sản cố định vô hình 97.500.000 0 -97.500.000 -100 %
3-Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 0 9.000.000 9.000.000 100 %
Tổng tài sản 31.863.460.984 39.571.875.759 7.708.414.775 24,19 %
Phân tích: So sánh tài sản năm 2008 - 2009: Năm 2008 kết cấu tài sản: tài sản
ngắn hạn chiếm 29,7%, tài sản dài hạn chiếm 70,3%. Còn năm 2009 kết cấu tài sản có
sự thay đổi: tài sản ngắn hạn chiếm 50,04%, tài sản dài hạn chiếm 49,96%. Công ty
được trang bị một hệ thống giây chuyền sản xuất tự động từ khâu nguyên liệu đến
thành phẩm do đó trong năm 2009 công ty tập trung vào sản xuất sản phẩm, lượng hàng

=
624,0
759.875.571.39
475.494.708.24
=
- 0,281
2.Tỷ suất đầu tư
703,0
984.460.863.31
875.281.399.22
=
5,0
795.875.571.39
167.941.766.19
=
- 0,203
3.Khả năng thanh toán
hiện hành
49,10
618.341.036.3
984.460.863.31
=
66,2
284.381.863.14
795.875.571.39
=
- 7,83
4. Khả năng
thanh toán nhanh
07,0

thấy khả năng thanh toán của công ty ngày cang xâu, sử dụng vốn không hiệu quả. Các
nhà quản trị của công ty nên có biện pháp phù hợp để tăng yếu tố này.
- Khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2009 so với năm 2008 giảm 1,79.Mức độ
giảm này đã nói lên rằng khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty là giảm sút.
1.4. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
1.4.1. Tổ chức công tác bộ máy kế toán
Tổ chức công tác bộ máy kế toán là điều quan trọng trong đơn vị, nhằm đảm bảo
cho việc quản lý kinh tế tài chính chặt chẽ, giúp công ty quản lý được tài sản của công
ty. Giúp ngăn ngừa được hành vi gian lận làm tổn hại đến tài sản, cơ sở vật chất của
công ty. Công ty cổ phần thức ăn gia súc Thiên Lộc là một công ty có quy mô vừa. Bộ
máy kế toán được chia làm 6 bộ phận: 1 kế toán trưởng, 6 kế toán nghiệp vụ. Công ty
đã tổ chức theo bộ máy tập trung, bộ máy kế toán này có nhiệm vụ tham mưu cho công
ty trong việc quản lý, sử dụng vốn có hiệu quả. Giúp công ty có số liệu cụ thể, đầy đủ
về sản phẩm và quá trình lao động để thanh toán tiền lương cho công nhân viên hợp lý
nhằm kích thích năng suất lao động.
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán
Kế toán mua hàng, công nợ phải trả
Kế toán bán hàng, công nợ phải thu
Kế toán thanh toán, kế toán thuế
Kế toán ngân hàng
Thủ quỹ
* Chức năng nhiệm vụ từng kế toán cụ thể như sau:
1. Kế toán trưởng
+ Kiểm tra làm báo cáo tổng hợp từ phó phòng và các nhân viên kế toán khác,
trình giám đốc.
+ Phân hành chức năng, nhiệm vụvà quyền hạn của từng thành viên kế toán.
+ Làm báo cáo quản trị hàng tuần, hàng tháng, năm cũng như làm báo cáo đột
xuất cho ban giám đốc.

Thủ quỹ theo dõi tình hình thu chi thực tế. Làm sổ quỹ tiền tiền mặt. Hàng ngày, tuần,
tháng đối chiếu với kế toán tiền mặt.
1.4.2. Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán
1.4.2.1. Giới thiệu về phần mềm kế toán Fast Accounting


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status