THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỨC ĂN
CHĂN NUÔI THIÊN LỘC
2.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG
2.1.1. Đặc điểm kế toán tiền lương và các khoản trích theo luơng tại Công ty
CP thức ăn chăn nuôi Thiên Lộc
- Tiền lương: Là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội trả cho người lao
động tương ứng với thời gian,sức lao động mà họ cống hiến.Công ty CP thức ăn chăn
nuôi Thiên lộc xác định tiêu chí tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ
liên quan đến quyền lợi người lao động mà còn liên quan đến các chi phí hoạt động
sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm của công ty. Nếu công ty có chính sách tiền
lương hợp lý sẽ kích thích được người lao động trong nâng cao ý thức, lao động sản
xuất, thúc đẩy sản xuất phát triển.Tài khoản sử dụng TK334.
- Quỹ lương: Là toàn bộ tiền lương tính theo số công nhân viên trong công
ty,do do công ty quản lý v à chi trả tiền lương.
Quỹ lương bao gồm:
+ Tiền lương trong thời gian đi công tác, nghỉ phép, đi học…
+ Các loại phụ cấp làm thêm giờ.
+ Các khoản tiền thưởng có tính chất làm thêm.
+ Tiền ăn ca của công nhân viên.
- Quỹ BHXH: Quỹ BHXH là quỹ dùng trợ cấp cho người lao động có tham
gia đóng góp quỹ khi tạm thời hay vĩnh viễn mất khả năng lao động.
Tại công ty quỷ BHXH được trích theo quy định hiện hành, hàng tháng trích
(22%) trên hệ số lương theo quy định.Đóng BHXH cho công nhân viên trong tháng,
trong đó tính vào chi phí sản xuất kinh doanh (16%), khấu trừ vào tiền lương trong
thang là (6%) của công nhân viên.Tài khoản sử dụng TK 3383
- Quỹ BHYT: Quỹ BHYT là quỹ dùng đài thọ cho người lao động có tham gia
đóng góp quỹ trong tr ường hợp khám chữa b ệnh.
Tại công ty, tỷ lệ trích lập quỷ BHYT được hình thành bằng cách trích theo tỷ
lệ quy định trên tiền lương cơ bản. Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích BHYT là 4,5%
trong đó 3% doanh nghiệp nộp tính vào chi phí, 1,5% còn lại do người lao động nộp
lương theo sản phẩm. Là hình thức trả lương được tính theo số sản lượng được hoàn
thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá tiền lương sản phẩm. Quỹ lương được
xác định bằng tổng sản phẩm hoàn thành trong tháng nhân với đơn giá tiền lương. Từ
quỹ lương xác định được đơn giá tiền lương trên một hệ số lương (không áp dụng
cho bộ phận bán hàng).Đây là hình thức phổ biến được các đơn vị sử dụng để tính
lương phải trả cho CNVTT sản xuất sản phẩm.
Đơn giá tiền lương của công ty
Đơn giá tiền luơng được áp dụng cho năm 2010 là; 105đ/kg, đơn giá này
không bao gồm lương của bộ phận bán hàng (phòng kinh doanh), lương của bộ phận
bán hàng được quy định khoán riêng theo sản lượng bán ra.
Quỹ lương chung của Công ty
Quỹ lương chung = Đơn giá (X) Sản lượng SX nhập kho trong tháng
Ví dụ: Sản lượng công ty: 1.200 tấn/th
Quỹ lương chung = 105 đ/kg x 1.200 tấn/ th
Đơn giá tiền lương/hệ số thực trả
TỔNG QUỸ LƯƠNG
Sinh viên: Từ Phương Nam Lớp 47B
3
- Kế toán
22
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
ĐGTL/ HỆ SỐ = --------------------------
TỔNG HỆ SỐ TIỀN LƯƠNG
Bảng chấm công là bảng tổng hợp theo dõi thực tế ngày công làm việc, nghỉ
việc cụ thể của từng người. Từ đó làm căn cứ trả lương và quản lý lao động trong
doanh nghiệp. Hằng ngày tổ trưởng (phong, ban, nhóm..) hoặc người được ủy quyền
căn cứ vào bộ phận mình quản lý để chấm công cho từng người và nghi vào bảng
theo quy định. Cuối tháng người quản lý bộ phận ký vào bảng chấm công và các
chứng từ liên quan chuyển cho phòng kế toán kiểm tra đối chiếu quy ra công tính
Đến
170
tấn/th
1 T.phòng.KD 01
2 Trưởng vùng 02 3.000 3.000 3.000
3 Nhân viên BH 2.000 2.200 2.500 2.700 3.000 3.500
- Lương của Trưởng phòng = sản lượng bán trong tháng ( x ) 10 (đ/kg).
- Lương của Trưởng vùng: 3.000.0000 đồng/ tháng
- Lương của nhân viên bán hàng được tính theo mức sản lượng mà người đó bán
được căn cứ vào khung sản lượng.
Khung thưởng bán hàng đạt - vượt chỉ tiêu nhận khoán trong tháng:
Lương mức nhận khoán (N) - Lương mức nhận khoán (N+ 20,25,10)
= --------------------------------------------------------------
20 (25, 10)
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY
2.2.1. Tổ chức hạch toán ban đầu
- Hạch toán ban đầu về tiền lương và các khoản trích theo lương có ý nghĩa
quan trọng vì hạch toán ban đầu chính xác từ đó mới có thể vào sổ sách kế toán và
Sinh viên: Từ Phương Nam Lớp 47B
3
- Kế toán
33
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
bảng phân bổ, bảng tổng hợp chi phí mới phản ánh đúng tình hình hoạt động của
công ty và giúp ban lãnh đạo nắm được tình hình trong công ty.
- Hạch toán ban đầu về tiền lương và các khoản trích theo lương phải phản
ánh đầy đủ chính xác, kịp thời vào chứng từ, bảng chấm công, bảng tính lương, bảng
tính BHXH khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Phải kiểm tra liên tục các khoản chi
Đơn giá tiền lương trên hệ số tháng1 năm 2010
Tổng sản lượng đạt tiêu chuẩn nhập kho tháng 1: 1.379.305 tấn
Tổng sản lượng tái chế trong tháng: 9.550 tấn
Sinh viên: Từ Phương Nam Lớp 47B
3
- Kế toán
44
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
Trong đó tổng sản lượng tái chế không có lỗi SX: 5.375 tấn
Tổng sản lượng tính lương: 1.375.130 tấn
Định mức: 105 đ/kg
Tổng quỹ lương theo sản phẩm 144.388.000 đồng
Phụ cấp độc hại: 130.000 đồng
Tổng quỷ lương thực tế: 144.518.000 đồng
Trong đó số tiền thuê ngoài: 3.492.000 đồng
Lương cán bộ công nhân viên: 141.026.000 đồng
Tổng hệ số toàn công ty: 158.8 hs
Đơn GTL/HS =
8,158
000.026.141
= 888.000 đ/hs
Sinh viên: Từ Phương Nam Lớp 47B
3
- Kế toán
55
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
Bảng 2.1: Bảng chấm công lao động thực tế
Đơn vị: Công ty CPTACN Thiên Lộc Mẫu số: 02-LĐTL
Hệ số
lương
Ngày
công
Lương
chính
Phụ cấp Thành tiền
1 Nguyễn Ngọc Phương 6.0 26 5.328.000 5.328.000
2 Ngô Đức Lý 5,2 26 4.618.000 4.618.000
3 Nguyễn Lộc Huyền 5,2 26 4.618.000 4.618.000
4 Phan Hữu Trọng 5,2 26 4.618.000 4.618.000
5 Hà Thị Phương 4,0 24 3.279.000 3.279.000
6 Nguyễn Như Định 3,6 27 3.320.000 3.320.000
7 Nguyễn T Minh Huyền 3,2 24 2.623.000 2.623.000
8 Nguyễn Thuý Hà 2,6 19 1.678.000 1.678.000
9 Nguyễn Thị Long 2,3 27 2.121.000 2.121.000
10 Phạm Bá Tình 4,0 26 3.552.000 3.552.000
11 Nguyễn Văn Hoá 4,0 26 3.552.000 3.552.000
12 Bùi thị Thu Hương
2,6 26 2.309.000 2.309.000
13 Nguyễn Hữu Thọ 3,3 29 3.269.000 3.269.000
14 Trịnh Tiến Chiến 3,1 26 2.753.000 2.753.000
15 Nguyễn Ngọc Anh 3,1 26 2.753.000 2.753.000
16 Nguyễn Huy Thắng 2,6 31 2.753.000 2.753.000
17 Trần Quốc Hoà 2,5 27 2.305.000 2.305.000
18 Bùi Văn Hoài 2,5 30 2.562.000 2.562.000
19 Phan Quốc Lương 2,5 31 2.647.000 2.647.000
20 Lê Văn Sơn 2,5 31 2.647.000 2.647.000
21 Trần Thị Xuân 2,5 30 2.562.000 2.562.000
22 Lê Bá Trọng 3,6 26 3.197.000 3.197.000
(3%)
KPCĐ
(2%)
BHTN
(1%)
Cộng
BHXH
(6%)
BHYT
(1,5%)
BHTN
(1%)
Cộng
1 NguyễnNgọcPhương 4,66 0.6 3.419.000 547.040 102.570 68.380 34.190 752.000 205.140 51.285 34.190 291.000 1.043.000
2 Ngô Đức Lý 4,2 0.5 3.055.000 488.800 91.650 61.100 30.550 672.000 183.300 45.825 30.550 260.000 932.000
3 Nguyễn Lộc Huyền 3,91 0.5 2.866.500 458.640 85.995 57.330 28.665 631.000 171.990 42.998 28.665 244.000 875.000
4 Phan Hữu Trọng 2,65 1.722.500 275.600 51.675 34.450 17.225 379.000 103.350 25.383 17.225 146.000 525.000
5 Hà Thị Phương 2,34 1.521.000 243.360 45.630 34.420 15.210 335.000 91.260 22.815 15.210 129.000 464.000
6 Nguyễn Như Định 2,34 1.521.000 243.360 45.630 30.420 15.210 335.000 91.260 22.815 15.210 129.000 464.000
7
Nguyễn Minh
Huyền
1,8 1.170.000 187.200 35.100 23.400 11.700 257.000 70.200 17.550 11.700 99.000 356.000
8 Nguyễn Thuý Hà 1,8 1.170.000 187.200 35.100 23.400 11.700 257.000 70.200 17.550 11.700 99.000 356.000
9 Nguyễn Thị Long * * * * * * * * * * * *
10 Phạm Bá Tình 2,34 1.521.000 243.360 45.360 30.420 15.210 335.000 91.260 22.815 15.210 129.000 464.000
11 Nguyễn Văn Hoá 2,34 1.521.000 243.360 45.360 30.420 15.210 335.000 91.260 22.815 15.210 129.000 464.000
12 Bùi thị Thu Hương * * * * * * * * * * * *
13 Nguyễn Hữu Thọ 2.18 1.417.000 226.720 42.510 28.340 14.170 312.000 85.020 21.255 14.170 120.000 432.000
14 Trịnh Tiến Chiến 2,57 1.670.500 226.720 50.115 33.410 16.705 368.000 100.230 25.058 16.705 142.000 510.000
T
T
Họ và tên
Chức
vụ
HS
CP
HS
TT
Ngày
công
Lương
SP
Phụ
cấp
Tổng
lương
Phạt
vượt
BHXH
YT.TN
(8,5%)
Công
đoàn
(1%)
Đảng
phí
Đoàn
phí
Nữ
13 Nguyễn Hữu Thọ Lái xe 2,18 3,3 26 3269.000 3269.000 120.000 33.000 * 3.000 3.113.000
14 Trịnh Tiên Chiến Lái xe 2,57 3,1 26 2.753.000 2.753.000 142.000 28.000 10.000 3.000 2.570.000
15 Nguyễn Ngọc Anh Lái xe 3,05 3,1 31 2.753.000 2.753.000 169.000 28.000 * 3.000 2.553.000
16
Nguyễn Huy
Thắng
TT 1,67 2,6 27 2.753.000 2.753.000 92.000 28.000 10.000 2.623.000
17 Trần Quốc Hòa Bảovệ 4,62 2,5 30 2.305.000 2.305.000 255.000 23.000 * 2.027.000
18 Bùi Văn Hoài Bảovệ 1,55 2,5 31 2.562.000 2.562.000 86.000 26.000 10.000 5.000 2.435.000
19 Phan Quốc Lương Bảovệ 1,65 2,5 30 2.647.000 2.647.000 91.000 26.000 * 5.000 2.525.000
20 Lê Văn Sơn Bảovệ 2,48 2,5 31 2.647.000 2.647.000 137.000 26.000 * 5.000 2.479.000
21 Trần Thị Xuân CB 1,55 2,5 30 2.562.000 2.562.000 86.000 26.000 10.000 5.000 5.000 2.430.000
22 Lê Bá Trọng CB 2,34 3,6 26 3.197.000 3.197.000 129.000 32.000 10.000 3.000 3.023.000
23 Vương Khả Lương CB 1,67 3,6 26 3.197.000 3.197.000 92.000 32.000 * 3.000 3.070.000
Sinh viên: Từ Phương Nam Lớp 47B
3
- Kế toán
10
10