Tuần 34
Thứ hai, ngày 3 tháng 5 năm 2010
Tập đọc- kể chuyện:
Sự tích chú cuội cung trăng
I. Mục tiêu :
A. Tập đọc
1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ ngữ: vung rìu, lăn quay, quăng rìu, cựa quậy, lừng lững.
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
2. Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa từ mới: tiều phu, khoảng giập bã trầu, phú ông, rịt.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình nghĩa thuỷ chung, tấm lòng nhân hậu của chú
Cuội; Giải thích các hiện tợng thiên nhiên và ớc mơ bay lên mặt trăng của loài
ngời.
B. kể chuyện
Kể lại từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý (SGK)
II. Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ chuyện trong SGK.
- Viết bảng các gợi ý kể từng đoạn câu chuyện.
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A. Tập đọc
HĐ của thầy HĐ của trò
A. Kiểm tra bài cũ:
2HS đọc bài: Cóc kiện trời .
Trả lời câu hỏi trong SGK.
B. Bài mới:
GTB.
HĐ1: Luyện đọc:
a. GV đọc toàn bài: Giọng kể linh hoạt.
Nhanh, hồi hộp ở đoạn 1, chậm hơn ở đoạn
2,3. Nhấn giọng từ: xông đến, vung rìu, lăn
mới.
-HS đọc theo nhóm mỗi HS 1 đoạn .
- Lớp đọc đồng thanh cả bài.
+ Đọc thầm đoạn1.
- Do tình cờ thấy hổ mẹ cứu sống hổ con
bằng lá thuốc.
+ 1HS đọc to đoạn 2, lớp đọc thầm.
- Để cứu sống mọi ngời, đã cứu sống
đợc rất nhiều ngời, trong đó có con gái
của một phú ông, đợc phú ông gã cho.
- HS nghe
- Bị trợt chân ngã vỡ đầu. Cuội rịt lá vẫn
không tỉnh lại nên Cuội nặn một bộ óc
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
+Vì sao chú cuội bay lên cung trăng?
- Yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi 5
+Nếu sống ở một nơi sung sớng nhng xa
những ngời thân, không đợc làm những công
việc mình yêu thích, em có cảm thấy sung s-
ớng không?
+Câu chuyện này nói lên điều gì?
HĐ3: Luyện đọc lại:
- HD để các em đọc thể hiện đúng nội dung
từng đoạn.
bằng đất sét, rồi mới rịt lá thuốc, vợ Cuội
sống lại nhng từ đó mắc chứng bệnh hay
quên.
+ Đọc thầm đoạn3.
- Vợ Cuội quên lời chồng dặn, đem nớc
tiểu tới cho cây, khiến cây lừng lững bay
chuyện trớc lớp.
- Lớp nhận xét, bình chọn ngời kể hay
nhất.
- HS hệ thống bài theo GV
- HS lắng nghe .
*******************************
Thứ ba, ngày 4 tháng 5 năm 2010
Chính tả ( Nghe viết):
THì thầm
I. Mục tiêu :
Rèn kĩ năng viết chính tả
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ.
- Đọc và viết đúng tên 1 số nớc Đông Nam á.
- Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống các tiếng có âm đầu, dấu thanh dễ lẫn
(tr/ch, dẫu hỏi/dấu ngã), giải đúng câu đố.
II. Đồ dùng dạy- học:
Bảng lớp viết bài tập.
III. Các hoạt động dạy- học:
HĐ của thầy HĐ của trò
A. Bài cũ:
- Tìm, đọc 4 từ có tiếng bắt đầu bằng s/x.
- GV nhận xét và ghi điểm .
B. Bài mới:
GTB.
HĐ1: HD học sinh nghe- viết:
- GV đọc bài thơ lần 1.
- Gọi HS đọc lại bài viết.
+ Bài thơ cho thấy các sự vật, con vật đều
biết trò chuyện, thì thầm với nhau. Đó là
những sự vật, con vật nào?
- Có bốn dòng thơ.
- 5 chữ.
- Đọc thầm bài thơ, ghi chữ mình hay
viết sai vào vở nháp.
- Viết bài vào vở.
- Soát bài, chữa lỗi.
+ Nêu yêu cầu BT .
1HS lên làm, lớp viết vàovở:
Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma,Phi-lip-pin, Xin-
ga-po, Thái Lan.
+ Nêu yêu cầu BT, tự làm bài.
+ 2HS thi làm bài đúng, nhóm đọc kết
quả.
a. đằng trớc, ở trên. (Cái chân).
b. Đuổi. (Cầm đũa và cơm vào miệng)
Thứ ba, ngày 4 tháng 5 năm 2010
Tập đọc
Ma
I. Mục tiêu :
1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý từ ngữ: trong mây, xoè tay, tiếng sấm, bánh khoai, lên cha.
- Biết ngắt hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ .
2. Rèn kĩ năng đọc- hiểu:
- Hiểu nghĩa từ mới trong bài: lũ lợt, lật đật.
- Hiểu nội dung bài: Tả cảnh trời ma và phong cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia
đình trong cơn ma. Thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống gia đình của tác
giả.
3. Học thuộc lòng 2-3 khổ thơ.
* Bớc đầu biết đọc bài thơ với giọng có biểu cảm
ngồi cùng nhau, đầm ấm bên bếp lửa.
- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 5
+Vì sao mọi ngời thơng bác ếch?
+Hình ảnh bác ếch gợi cho em nghĩ đến ai?
4.HĐ3. Học thuộc lòng bài thơ:
-GV hớng dẫn đọc từng khổ thơ, cả bài thơ.
- GV và HS tuyên dơng HS đọc đúng.
5. Củng cố, dặn dò:
- GV tổng kết nội dung bài
- Nhận xét tiết học.
- Về học thuộc lòng bài thơ.
- 3HS nối tiếp kể 3 đoạn của câu
chuyện .
- HS lắng nghe .
- HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ.
- HS đọc từ khổ trớc lớp
- HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ.
- HS đọc phần chú giải .
- Trong bàn, mỗi HS đọc 1,2 khổ thơ và
đọc nối tiếp cho đến hết bài thơ. HS khác
nhận xét.
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ.
+ Đọc thầm 3 khổ thơ đầu.
- Khổ1: Tả cảnh trớc cơn ma: Mây đen
lũ lợt kéo về, mặt trời chui vào mây.
- Khổ2,3: Trận ma đang sảy ra: chớp,
ma nặng hạt, cây lá xoè tay hứng làn gió
mát
+ 1HS đọc khổ thơ 4, lớp đọc thầm.
- Cả nhà ngồi bên bếp lửa, Bà xỏ kim
để tả bầu trời buổi sớm hoặc tả một vờn cây
(bài2- tuần 33).
- 1HS tìm những hình ảnh nhân hoá trong khổ
thơ 1, 2 của bài: Ma.
- GV nhận xét
B. Bài mới:
GTB
HĐ1: Mở rộng vốn từ về thiên nhiên.
Bài 1:
Thiên nhiên đem lại cho con ngời những gì?
a. Trên mặt đất.
b. Trong lòng đất.
- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
Bài 2:
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- 1HS lên bảng làm
+Con ngời đã làm gì để thiên nhiên đẹp thêm,
giàu thêm.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- T: Đó là những từ ngữ về thiên nhiên .
HĐ2.Ôn tập về dấu chấm, dấu phẩy
Bài3.Yêu cầu HS đọc đề bài và làm bài cá nhân
- Gọi 1HS lên bảng làm bài
- GV lu ý HS viết hoa chữ cái đầu đứng sau dấu
chấm.
- GV phân tích, chốt lại lời giải đúng.
- Gọi HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh.
+ Chấm điểm, nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV tổng kết nội dung bài
- HS nghe
- Về kể lại chuyện vui.
Thứ t, ngày 5 tháng 5 năm 2010
Tập viết :
ÔN chữ hoa A, M, N, V ( Kiểu 2)
I. Mục tiêu :
-Viết đúng và tơng đối nhanh các chữ viết hoa (kiểu 2): A, M, (1 dòng) N, V
(1dòng).
- Viết đúng tên riêng: An Dơng Vơng (1 dòng) và câu ứng dụng:
Tháp mời đẹp nhất bông sen
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ
bằng chữ cỡ nhỏ.
II. Đồ dùng dạy- học:
GV: - Mẫu các chữ viết hoa: A, M, N, V (kiểu 2).
- Từ, câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp.
III. Các HĐ dạy- học:
HĐ của thầy HĐ của trò
A. Bài cũ:
- 1HS nhắc lại từ, câu ứng dụng tuần 33.
- 2HS viết bảng lớp, lớp viết vở nháp: Phú Yên,
Yêu trẻ.
- GV kiểm tra bài viết ở nhà của HS.
B. Bài mới:
GTB.
HĐ1. HD viết chữ hoa:
- Yêu cầu HS quan sát bài viết và nêu các chữ
viết hoa trong bài :
- GV cho HS xem mẫu chữ: A, M, N, V.
- Viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ.
+ Nêu các chữ hoa trong bài: A, M, N, V,
D, T, B, H.
- Quan sát, nêu quy trình viết.
- HS quan sát
+ 1HS lên viết bảng , lớp viết bảng con: A,
M, N, V.
+ Đọc từ: An Dơng Vơng.
- Viết hoa các con chữ đầu của mỗi chữ.
- HS theo dõi
+ 1HS lên viết bảng, lớp viết bảng con:
An Dơng Vơng.
+ Đọc câu: Tháp Mời Bác Hồ.
- Tháp Mời, Việt Nam, Bác Hồ. Vì đó là
tên riêng.
- Các chữ cách nhau bằng 1 chữ o.
+1HS viết bảng, lớp viết bảng con:
Tháp Mời, Việt Nam.
- Viết bài vào vở.
- HS nộp bài chấm .
- HS nhắc lại cách viết các chữ đã ôn
- HS nghe .
Thứ năm, ngày 6 tháng 5 năm 2010
Chính tả (Nghe viết):
Dòng suối thức
I. Mục tiêu :
- Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ lục bát.
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn: ch/tr,
dấu hỏi dấu hỏi/dấu ngã.
II. Đồ dùng dạy- học:
- Nhận xét tiết học.
- Về học thuộc bài: Dòng suối thức. Chuẩn bị
cho tiết TLV.
- 1HS đọc cho 2HS viết bảng lớp, lớp
viết vở nháp.
- HS nghe
- HS lắng nghe
+ 1HS đọc lại, lớp đọc thầm trong SGK.
- Mọi vật đều ngủ: Ngôi sao ngủ với bầu
trời, em bé ngủ với bà trong tiếng ru à
ơi, gió ngủ ở tận thung xa
- Suối thức để nâng nhịp cối giã gạo- cối
lợi dụng sức nớc ở miền núi.
Câu 6 tiếng viết lùi vào, câu 8 tiếng lùi
ra
+ Đọc thầm tự viết ra vở nháp.
- Viết bài vào vở.
- Soát bài chữa lỗi.
+ Nêu yêu cầu BT. Tự làm bài.
- 2HS lên viết những từ cần điền.
a. vũ trụ- chân trời.
b. vũ trụ - tên lửa.
+ Nêu yêu cầu BT, tự làm.
- 2HS lên làm, lớp nhận xét.
a. trời, trong- trong- chó - chân- trăng.
b. cũng, cũng - cả- điểm- cả- điểm- thể-
điểm.
- HS lắng nghe
- Về nhà học thuộc bài .
thông tin.
HĐ2. HS viết bài:
Bài tập2. Gọi 1 HS nêu Yêu cầu đề bài.
-GV nhắc HS ghi vào sổ tay những ý chính
của từng tin
- Gọi 1 số HS đọc trớc lớp.
+ Chấm bài, nhận xét.
Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Ghi nhớ những thông tin vừa nghe và ghi
vào vở.
- Đọc lại các bài tập đọc, kiểm tra học kì 2.
và tên 2 nhà du hành vũ trụ.
- HS nghe .
- Ngày 2-4-1961.
- Ga-ga-rin.
- 1 vòng.
- Ngày 21-7-1969.
+ HS nghe, kết hợp ghi chép để điều chỉnh
và bổ sung những gì nghe cha rõ.
+ Trao đổi theo cặp, nói lại đợc các thông
tin.
- Đại diên các nhóm thi nói.
- 1HS đọc yêu cầu BT.
- Viết vào vở BT.
- Một số HS đọc trớc lớp.
- Lớp nhận xét.
- HS nghe .