PHUONG PHAP DAY HOC TIENG ANH CUC HAY - Pdf 17

giúp HS luyện chữ viết.
- Viết phát huy khả năng sáng tạo của HS.
- Viết phản ánh kết quả của quá trình học nói, nghe, đọc, ngữ pháp,
từ vựng của HS.
- Viết thể hiện những điểm mạnh, điểm yếu của HS về môn học.
- Viết là một trong những kĩ năng HS cần có đợc trong quá trình
học NN.
- GV dễ nhận thấy lỗi của HS khi viết hơn là khi nói.
- Dạy viết có thể là sự phối hợp với các kĩ năng khác.
- Hoạt động viết thờng thu hút sự tham gia nhiều HS vào bài học
hơn các kĩ năng khác.
*) Nh vậy, khi thực hiện một bài tập viết, HS không những chỉ cần
phải biết đánh vần chữ cho đúng mà còn phải viết câu cho đúng văn phạm và
có ý nghĩa. Viết đòi hỏi đi từ có hớng dẫn đến viết sáng tạo tự do. Khi HS
biết lựa chọn từ vựng nh các từ loại, các tổ hợp từ, các thời của động từ và
các giới từ thì họ đã biết cách tổng hợp các kiến thức nh ngữ pháp, từ vựng,
các thông tin trong bài đọc, nghe và nói dể diễn đạt điều họ muốn thể hiện
bằng ngôn ngữ viết. Nh vậy, quá trình viết diễn ra nh kết quả của việc sử
dụng tổng hợp các kiến thức về ngôn ngữ của HS. ( Ví dụ: Khi viết câu trả
lời cho một câu hỏi thì HS phải hiểu câu hỏi ( đọc hiểu) )
2. Các hình thức và hoạt động của bài tập viết:
- Chép lại từ/ câu/đoạn văn.( Copying)
- Viết chính tả từ/ câu/ đoạn văn.(Dictation)
- Viết trả lời câu hỏi.(Answer the questions)
- Xây dựng hội thoại có hớng dẫn.( Constructing dialogue)
- Bài tập lựa chọn phơng án đúng.( Multiple choice exercises)
- Bài tâp điền từ vào chỗ trống.( Gap-fill)
- Viết lại đoạn văn có thay đổi thông tin.(Rewriting the passage)
- Dựng câu/ Viết mở rộng dựa vào gợi ý.( Sentence buiding/
expanding)
- Viết theo câu hỏi gợi ý.( Idea frame)

Describe what she looks like and what her likes and dislikes are.
5) Substitution boxes: Make as many sentences as you can from
the words in the box about your mother. You can use the same word as many
times as you like. Now order your sentences and copy them out as a
paragraph in your book. The title is My Mother
6) Composition: Write two paragraphs about your mother.
Describe what she looks like and what her likes and dislikes are.
2. Điểm mạnh ( advantages), điểm yếu (disadvantages) của viết
có h ớng dẫn và giải pháp ( solutions):
a) Điểm mạnh:
- Tạo cảm giác tự tin.
- Tạo cơ hội để HS thực hành viết câu.
- Quen thuộc đối với hầu hết GV.
- HS không mắc lỗi.
- Thực hành viết đoạn.
- Tạo cơ hội để HS thực hành viết các thể loại khác nhau.
b) Điểm yếu:
- Tẻ nhạt đối với HS khá giỏi.
- Một số GV không thích vì nó không mang tính sáng tạo.
- Chỉ đơn thuần là chép lại nên không giúp đợc thực hành có ý
nghĩa.
- HS giỏi hoàn thành bài viết sớm hơn thời gian quy định và không
có gì để làm.
c) Giải pháp:
Giải pháp do GV tự quyết định sao cho phù hợp với HS và điều kiện
giảng dạy của mình. GV nên chuẩn bị thêm một số hoạt động viết khác có
yêu cầu cao hơn cho HS khá giỏi.
III. Các giai đoạn và thủ thuật dạy viết:
Một bài dạy kĩ năng viết thờng trải qua ba giai đoạn sau: trớc khi viết,
trong khi viết và sau khi viết. Mỗi giai đoạn đều đợc tiến hành với mục đích

Soạn h ớng dẫn HS viết sáng tạo một đoạn văn, HS cần
trải qua các b ớc sau đây:
1. Chuẩn bị từ vựng.
2. Đặt câu với từ.
3. Ghép các từ gợi ý thình câu hoàn chỉnh.
4. Thảo luận ý chính cần viết.
5. Động não, nảy sinh các ý tởng, từ vựng
6. Sắp xếp ý chính theo logic bài viết.
7. Viết dàn ý.
8. GV gợi mở ý tởng, từ vựng và cấu trúc ngữ pháp.
9. Lợc bỏ những yếu tố từ vựng hay những ý không quan trọng.Bài 10
Làm và sử dụng đồ dùng
dạy học một cách có hiệu quả
I. Tầm quan trọng của đồ dùng dạy học:
1. Sự cần thiết của đồ dùng dạy học:
- Đồ dùng dạy học có thể dùng để dạy hầu hết các nội dung của bài
học tiếng Anh nh: dạy từ vựng, mẫu câu, ngữ pháp, các kĩ năng .
- Đồ dùng dạy học cần thiết làm cho giờ học thêm sinh động và sôi
nổi hơn. - Giúp cho HS hào hứng hơn trong việc học tiếng Anh.
2. Đồ dùng dạy học là những gì GV dùng bên cạnh SGK, SGV để giúp
quá trình dạy HS động, đạt kết quả tốt hơn. Những đồ dùng đơn giản nhất là
những vật gọn nhẹ có sẵn, đựng trong cặp sắch nh: bút, thớc, vở ghi, bu ảnh,
lịch cũ, ô chữ, tranh vẽ đến những bức tranh vẽ phóng to, các vật khác
GV/HS làm đợc, hoặc đồ dùng đợc thiết kế trên máy tính ( nơi có điều kiện,
GV có khả năng trình độ). Mỗi GV có một số đồ dùng khác nhau tuỳ theo
vùng miền, hoàn cảnh khác nhau.
3. Hiệu quả của việc sử dụng ĐDDH:

+ Thực hành nói nhiều hơn: GV nói, HS nghe, nếu không hiểu các
em có thể hỏi lại. Nếu HS hiểu các em có thể nói lại với GV và bạn bè. Rõ
ràng các em có cơ hội để thực hành nói tiếng Anh.
- Khi nghe GV nói tiếng Anh, HS nhận thấy:
+ Có thể bắt chớc đợc và thực hành nói ngay.
+Tiếng Anh nói không hoàn toàn giống tiếng Anh viết trong sách
hoặc các tài liệu in khác vì nó đơn giản và ngắn gọn hơn.
- Dùng tiếng anh để giải thích, gợi mở ngữ nghĩa của từ khi những từ đó
là từ trừu tuợng, từ khó để HS dễ hiểu và rút ngắn thời gian.
II. Sử dụng tiếng anh thông dụng trên lớp
- Việc sử dụng tiếng Anh trên lớp nhiều hay ít là phụ thuộc vào
trình độ của HS.
- Với HS lớp 6 cha thể nghe và nói tiếng Anh đợc nê GV dùng tiếng
Việt là chính.
- Cần xen kẽ những câu tiếng Anh đơn giản kết hợp với động tác
hoặc điệu bộ để HS có thể dễ hiểu hơn.
- Trờng hợp dùng tiếng Anh mà HS cha hiểu đợc bài thì GV hãy nói
tiếng Việt.
III. Sử dụng tiếng anh tiếng việt trên lớp hợp lí
- GV có thể sử dụng tiếng Anh trong suốt tiết học với nhiều nội
dung khác nhau. GV dùng tiếng Anh để dạy từ vựng, ngữ pháp, giới thiệu
mẫu câu, dùng tiếng Anh trong luyện tập thực hành Hạn chế sử dụng tiếng
Việt càng nhiều càng tốt và chỉ sử dụng tiếng Việt khi không thể dùng tiếng
Anh đợc. Ví dụ: Lần đầu giới thiệu trò chơi học tập nói chung, GV cần sử
dụng tiếng Việt, nhất là đối với HS các lớp dới ( lớp 6-7).
- Không nên máy móc đề ra tỉ lệ sử dụng tiếngAnh hoặc tiếng Việt
trong giờ học. Có thể giờ này GV hầu nh sử dụng tiếng Anh, xong giờ khác
lại dùng nhiều tiếng Việt hơn. Điều quan trọng là kết hợp giữa tiếng Việt và
tiếng Anh một cách hợp lí: dùng tiếng Việt với mục đích giúp HS hiểu, để
sau đó các em có thể nói tiếng Anh nhiều hơn và tốt hơn.

+ Phơng tiện dạy học cho phép.
2. Những vấn đề cụ thể: Là những nội dung cụ thể GV phải quan tâm tr-
ớc mỗi khi soạn giáo án cho một giờ dạy nào đó.
Những vấn đề cụ thể cần chú ý là:
+ Nội dung những phần đã học trớc đó.
+ Nội dung bài cần dạy.
+ Giáo cụ hỗ trợ giảng dạy cần có và có thể có.
+ Kiến thức của GV về vấn đề sẽ dạy.
+ Hiểu biết của mình về kiến thức nền liên quan đến bài sẽ dạy.
+ Kĩ năng của mình cần thiết cho bài sẽ dạy.
+ Hiểu biết của mình về các bớc và thủ thuật tiến hành bài dạy
trong PPDH bộ môn.
III. Những nguyên tắc khi soạn giáo án: Nhìn
chung, một giáo án tốt thờng dựa trên 2 nguyên tắc cơ bản: tính đa dạng và
tính uyển chuyển.
- Tính đa dạng của giáo án thể hiện ở mức độ đa dạng về thủ thuật và hoạt
động dạy học, trong một số trờng hợp còn đa dạng về tài liệu hỗ trợ dạy học,
sao cho bài học không trở nên nhàm chán và buồn tẻ với HS. Ví dụ: việc thay
đổi cách mở bài, cách giới thiệu ngữ liệu, các hoạt động luyện tập, việc bổ
sung thêm giáo cụ trực quan, các mẩu bài đọc từ các tạp chí, quảng cáo, các
bài tập bổ sung
- Tính uyển chuyển của giáo án phụ thuộc vào khả năng của thày giáo nhng
đồng thời cũng là một yêu cầu mang tính nguyên tắc. Thực chất nếu GV đã
đi theo nguyên tắc đa dạng , GV cần phải uyển chuyển. Cứng nhắc và giáo
điều không thể phát huy đợc sự đa dạng trong các hoạt động dạy học. Tính
uyển chuyển giúp GV không nhất nhất đi theo một khuôn mẫu các bớc lên
lớp nhất định, mà sẽ biết phát huy từ những quy định hay các bớc cơ bản đã
đợc đúc kết để ứng dụng một cách sáng tạo cho các giờ dạy cụ thể, cho
những đối tợng HS hay tình huống dạy học khác nhau, vốn rất đa dạng và
luôn biến động.


Bài 13
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập
I. nhận thức chung về kiểm tra đánh giá trong quá
trình dạy học
1) Kiểm tra kết quả học tập của HS nhằm giúp HS thấy đợc bản
thân các em đã có những tiến bộ gì và những gì họ cha đạt đợc. Kết quả các
bài kiểm tra cần tạo động lực thúc đẩy động cơ học tập của HS.
2) Kết quả của các bài kiểm tra còn giúp GV nắm đợc trình độ của
HS và điều chỉnh việc dạy học cho phù hợp hơn.
3) Đánh giá học lực của HS không chỉ dựa vào các bài kiểm tra
cuối cấp , cuối kì mà còn dựa vào kết quả của các bài kiểm tra thờng xuyên
trong cả quá trình học tập.
4) Nội dung và cấu trúc của các bài kiểm tra cần sát với nội dung
về kiến thức và chủ điểm đã học trong SGK. Tuy nhiên không nên lấy một
bài đọc nguyên văn có trong SGK để làm bài kiểm tra kĩ năng đọc của HS.
II. xây dựng đề bài kiểm tra
1) Quan điểm chung về kiểm tra, đánh giá môn Tiếng Anh ở
THCS:
*) Việc kiểm tra đánh giá căn cứ vào mục tiêu dạy học. Điều này
có nghĩa là các bài kiểm tra phải nhằm kiểm tra 4 kĩ năng: nghe, nói, đọc ,
viết trong khuôn khổ các kiến thức ngôn ngữ trong nội dung chơng trình cụ
thể là:
- Nội dung các bài kiểm tra nh bài nghe/nói/đọc/viết phải nằm trong
phạm vi các chủ điểm, chủ đề đợc giới thiệu trong SGK.
- Kiểm tra từng loại kĩ năng cần đợc thực hiện qua kiểm tra miệng,
kiểm tra 15 phút. Các bài kiểm tra 1 tiết nên bao gồm kĩ năng: nghe, đọc,
viết. Các bài kiểm tra học kì, cuối năm, thi TN nên gồm 4 hình thức: nghe,
đọc, viết và ngôn ngữ. ( nếu có thể cho cả kĩ năng nói đối với HS khá giỏi)
- Đánh giá theo thang điểm lớn hơn 10 ( 50 chẳng hạn) sau đó quy

các kĩ năng: nghe, đọc và viết ở mức độ câu.

Loại hình Bài tập gợi ý
Nói
- Hội thoại với bạn/ GV theo chủ đề.
- Nói theo chủ điểm/chủ đề
Nghe
- Nghe trả lời câu hỏi.
- Nghe điền thông tin vào bảng.
- Nghe sắp xếp trật tự các câu cho sẵn.
- Nghe điền từ còn thiếu vào ô trống trong câu.
- Nghe tìm câu đúng/ sai.
- Nghe ghi ý chính.
Đọc
- Đọc trả lời câu hỏi.
- Sắp xếp câu thành đoạn hội thoại hợp lí.
- Tìm câu đúng/ sai.
- Hoàn thành đoạn văn bằng cách chọn từ cho sẵn điền
vào chỗ trống.
- Chọn tranh.
- Sắp xếp thứ tự các thông tin.
- Hoàn thành đoạn hội thoại dạng tìm tì phù hợp nhất
điền vào chỗ trống.
- Hoàn thành đoạn văn dạng đièn từ vào chỗ trống.
Viết
- Viết đoạn hội thoại theo gợi ý.
- Viết đoạn văn theo gợi ý.
- Hoàn thành biểu bảng, phiếu.
- Viết th.
- Viết theo chủ điểm.

sau:
- HS có niềm vui, hứng thú, nhu cầu học tập.
- HS đợc huy động những kinh nghiệm, hiểu biết và khả năng sẵn
có vào qúa trình học tập.
- Các em đợc phát huy tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập.
- Các em có kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào cuộc
sống thực tế.
- HS đợc bồi dỡng phơng pháp học tập, phơng pháp tự học, tự
nghiên cứu.
Khi HS đóng vai trò là chủ thể của quá trình dạy học thì vai trò của
GV không những không mất đi tính chủ động mà còn trở lên quan trọng hơn.
GV phải là:
- Ngời tổ chức, điều khiển hoạt động học tập trên lớp cho HS.
- Nguồn cung cấp kiến thức và các thông tin cần thiết trong hoạt
động học tập của HS.
- Ngời cùng tham gai hoạt động giao tiếp với HS.
- Ngời hớng dẫn hoạt động tìm tòi nghiên cứu.
- Ngời kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của HS.
2. Hoạt động của GV và HS trong giờ lên lớp
Trớc đây chúng ta quan niệm mục tiêu của các hoạt động trên lớp là
GV giảng dạy kiến thức mới. Cụ thể là giảng giải cấu trúc ngữ pháp, từ vựng
và hớng tới mục tiêu chung cho toàn thể HS trên lớp.
Theo quan niệm mới, mục tiêu của hoạt động dạy học trên lớp hiện
nay hoàn toàn ngợc lại, hoạt động trong giờ lên lớp là nhằm hớng tới hoạt
động học tập của HS nhằm phát triển ở các em các kĩ năng giao tiếp trên cơ
sở các kiến thức ngôn ngữ cơ bản, điều này chỉ có thể thực hiện đợc tốt khi
chúng ta không chỉ đảm bảo mục tiêu chung cho toàn lớp học mà còn chú ý
đến trình độ của từng đối tợng HS.
Trớc đây, trong giờ trên lớp hoạt động giảng giải của thầy là chính .
Hoạt động học tập của HS phụ thuộc vào hoạt động dạy của thày. Đó là quá

Hoạt động cơ bản của hình thức này là HS tham gia giải quyết các vấn đề, trả
lời các câu hỏi khá phức tạp đòi hỏi sự thảo luận để lấy ý kiến chung. Hoạt
động này thờng đựơc sử dụng đối với các bài tập nghe, nói, đọc, viết.
5. Hoạt động dạy học cả lớp.
Về cơ bản giống nh hoạt động dạy học 4 đã nêu trên. Tuy nhiên
hoạt động này thờng đợc sử dụng đối với các bài tập chuẩn bị hoặc vận dụng
trớc hoặc sau các hoạt động nghe, nói, đọc, viết.
6. Hoạt động dạy học theo hình thức làm việc cá nhân.
Trong loại hoạt động dạy học này, HS đóng vai trò là chủ thể của
qúa trình dạy học, GV là ngời tổ chức hớng dẫn hoạt động học tập của HS.
Hoạt động cơ bản của hình thức này là HS tham gia giải quyết các nhiệm vụ
cụ thể theo yêu cầu của GV hoặc bài tập. Hoạt động này thờng đợc sử dụng
trong khi nghe, nói, đọc, viết. Vai trò của cá nhân trong hoạt động này là rất
cao.
IIi. u nhợc điểm của Các hình thức tổ chức hoạt động
dạy học trên lớp
1. Mỗi hình thức tổ chức hoạt động trên lớp đề có những u nhợc khác
nhau, vấn đề đặt ra là GV sử dụng các hình thức tổ chức nào phù hợp với các
dạng bài tập khác nhau, mục tiêu giao tiếp khác nhau và đối tợng HS khác
nhau.
Hình
thức hoạt
động
u điểm
Nhợc điểm
Làm việc
cá nhân
- HS làm việc theo tốc độ, nhu cầu và
phơng pháp riêng.
- HS có điều kiện tự thực hành và

cùng một lúc nên nhiều cặp làm
việc chểnh mảng hoặc nói chuyện
riêng.
Làm việc
theo nhóm
- Nhiều HS có điều kiện tham gia
luyện tập cùng một lúc.
- Do có nhiều thành viên trong nhóm
nên giảm mối quan hệ cá nhân và
tăng cờng đóng góp ý kiến trong
luyện tập so với làm việc theo cặp.
- HS tự tin hơn khi ra quyết định.
- Lớp ồn, khó kiểm soát.
- Nhiều HS không tích cực vì muốn
chứng tỏ khả năng của mình với GV
hơn là với bạn bè.
- Một số HS yếu kém ỷ lại vào các
bạn khá hơn mình.
- Việc phân nhóm khó khăn và mất
nhiều thời gian.
Làm việc
cả lớp
- Dạy cùng một lúc số đông HS.
- Tất cả HS đợc tiếp cận trực tiếp vói
GV.
- Tạo đợc yếu tố an toàn cho HS.
- GV chủ động bao quát lớp, kiểm
soát lớp chặt chẽ.
- GV làm việc nhiều, phù hợp với
PP giảng giải, hạn chế tích cực,

hìmh thức cặp/ nhóm theo mỗi ngày, mỗi tiết học thậm chí qua mỗi bài tập.
3. Các loại hình bài tập trong hoạt động theo cặp/
nhóm:
Muốn cho hoạt động cặp/ nhóm có hiệu quả, cần thực hiện tốt ba b-
ớc cơ bản sau:
a) Tr ớc khi luyện tập:
Học sinh phải có tâm thế thoải mái về điều sắp thực hiện, hiểu ý
nghĩa và mục đích việc sắp làm, nắm vững các bớc thực hiện và biết trớc thời
gian cần thực hiện nhiệm vụ trong bao lâu.
b) Trong khi luyện tập:
Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trớc, các cá nhân sau đó trao
đổi nhiệm vụ trong các cặp để rút ra những vấn đề chung, các cặp đợc ghép
thành các nhóm để trao đổi kết quả nhiệm vụ và rút ra những vấn đề chung
của nhóm mình trớc lớp. Trong khi HS luyện tập, GV có thể đứng ở một vị
trí nào đó trong lớp ( trớc lớp, giữa lớp, cuối lớp) hoặc đi xung quanh lớp
quan sát, giúp đỡ các nhóm (cung cấp thông tin, định hớng )
c) Sau khi luyện tập:
Khi thời gian luyện tập kết thúc, GV cần tổ chức để các cặp /nhóm
có cơ hội thông báo lại kết quả trớc lớp. Cả lớp lắng nghe, bổ sung thông tin,
sửa chữa lỗi, cho nhận xét và đánh giá kết quả. Cuối cùng GV tóm tắt các
hiện tợng ngôn ngữ, cho nhận xét, đánh giá chung công việc vừa tiến hành có
đảm bảo mục tiêu, các bớc thực hiện và thời gian đã định trớc hay không. Lai Châu, tháng 8 năm 2008
Mục lục
Bài 1: Giới thiệu chơng trình SGK mới.
Bài 2: Quan điểm phơng pháp mới.
Bài 3: giới thiệu ngữ liệu mới.
Bài 4: dạy từ vựng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status