Phương pháp dạy học môn Anh - Pdf 58

Một số vấn đề Đổi mới phơng pháp dạy học
môn tiếng anh trung học cơ sở
_______________________________________
Phần I. đề cơng tập huấn
Chủ đề 1: Định hớng đổi mới PPDH môn tiếng Anh THCS
1. Quan điểm đổi mới PPDH
2. Bản chất của tích cực hoá hoạt động học tập của HS trong dạy học ngoại
ngữ
3. Những căn cứ của đổi mới PPDH
4. Giải pháp đổi mới PPDH tiếng Anh THCS
5. Vận dụng một số PPDH theo định hớng đổi mới và sử dụng TBDH
Chủ đề 2: Kĩ thuật mở bài; Giới thiệu ngữ liệu mới; Luyện tập Ngữ
pháp
1. Mở bài Gây không khí học tập
2. Giới thiệu ngữ liệu mới
3. Luyện tập ngữ pháp
Chủ đề 3: Luyện kĩ năng Nói
1. Ba bớc luyện Nói
2. Ví dụ minh hoạ (Tiết dạy Nói, Unit 1, lớp 8)
Chủ đề 4: Luyện kĩ năng Nghe hiểu
1. Ba bớc luyện Nghe hiểu
2. Xem băng và thảo luận (Tiết dạy Nghe hiểu, Unit 2, lớp 9)
1
Chủ đề 5: Luyện kĩ năng viết
1. Ba bớc luyện Viết
2. Ví dụ minh hoạ (Tiết dạy viết, Unit 4, lớp 9)
Chủ đề 6: Luyện kĩ năng Đọc hiểu
1. Thực hiện 3 bớc dạy các kĩ năng (nói chung)
2. Ba bớc luyện Đọc hiểu
3. Xem băng và thảo luận (Tiết dạy Đọc hiểu, Unit 9, lớp 8)
Phụ lục 1: Vận dụng một số PPDH và sử dụng TBDH

Tiêu chí cơ bản của PPDH mới là hoạt động tự lập, tích cực, chủ động của học
sinh trong việc giải quyết các nhiệm vụ giao tiếp bằng ngoại ngữ. Tiêu chí chủ
3
yếu để đánh giá kết quả học tập của học sinh là năng lực giao tiếp, năng lực
ứng xử bằng ngôn ngữ trong các tình huống giao tiếp cụ thể.
2. Bản chất của tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh trong dạy
học ngoại ngữ
Những biểu hiện tích cực đặc trng của học sinh trong hoạt động học tập bộ
môn ngoại ngữ đợc thể hiện ở những mặt chủ yếu sau:
Học sinh có nhu cầu tiếp thu kiến thức, kĩ năng, vận dụng kĩ năng để giao
tiếp, hứng thú làm việc với các tài liệu học tập.
Từ chỗ có nhu cầu tiếp thu kiến thức, rèn luyện và vận dụng kĩ năng trong
giao tiếp, học sinh sẽ tự giác học tập, chủ động huy động vốn kinh nghiệm
đã tích luỹ (vốn từ, quy tắc ngữ pháp, ) để bắt ch ớc, tái hiện, tìm tòi cách
ứng xử và ứng xử sáng tạo trong các tình huống giao tiếp.
Học sinh chủ động lựa chọn kiến thức và thao tác t duy thích hợp để có
những ứng xử ngôn ngữ cần thiết, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
Học sinh biết bộc lộ nhận thức và sự hiểu biết của mình ra bên ngoài bằng
lời nói, bài viết thông qua ngoại ngữ.
Học sinh biết cách làm việc theo cặp, theo nhóm, hợp tác với bạn khi cần
thiết trong quá trình luyện tập ngôn ngữ theo yêu cầu và nhiệm vụ của thày
giao.
Học sinh biết cách tự học, biết chủ động trình bày những ý định của mình
thông qua giao tiếp nói hoặc viết.
Trên đây là một số nét biểu hiện chính của PPDH mới. Đây cũng chính là
những năng lực và phẩm chất mà ngời giáo viên cần phải hình thành và phát
triển ở học sinh trong quá trình học tập ngoại ngữ.
3. Nhng cn c ca i mi PPDH ngoi ng
i mi PPDH cn phi cn c vo c im ca mụn ngoi ng v c
im tõm sinh lý ca hc sinh:

thống ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp mà là biết sử dụng hệ thống đó để đạt đợc
mục đích giao tiếp.
3.2. Căn cứ vào đặc điểm tâm sinh lý của học sinh:
Khi học ngoại ngữ, học sinh THCS có nhiều điểm khác với học sinh tiểu học
ở những mặt sau:
- Suy nghĩ nhanh nhạy trong nhận thức kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng,
ngữ pháp).
- Khả năng tởng tợng linh hoạt, logic hơn; nhất là dễ dàng liên tởng và so
sánh sự giống nhau và khác nhau giữa ngoại ngữ với tiếng mẹ đẻ.
- Khả năng ghi nhớ, tái hiện các mẫu lời nói và khả năng diễn đạt bằng ngoại
ngữ (tiếng Anh) lu loát và bền vững hơn, phản xạ ngôn ngữ nhanh.
- Rất hứng thú và tích cực trong hoạt động luyện tập phát triển kĩ năng ngôn
ngữ, nhất là 2 kĩ năng nghe và nói, nhng cũng rất dễ chán nản trong việc
luyện tập phát triển các kĩ năng phức tạp, ví dụ nh kĩ năng đọc hiểu vì gặp
nhiều từ mới, trừu tợng và khó đoán nghĩa; hoặc nh kĩ năng viết vì cảm
thấy khó diễn đạt suy nghĩ, ý tởng cá nhân bằng ngôn ngữ viết.
- Nhìn chung học sinh THCS tuy hào hứng, có ý thức muốn nắm bắt và sử
dụng đợc ngoại ngữ nhng khả năng độc lập trong học tập cha tốt (ví dụ:
còn rụt rè, không tự tin và sợ mắc lỗi trong khi nói). Học sinh ít có cơ hội
để luyện tập, hơn nữa lại thiếu kiên trì trong rèn luyện phát triển kĩ năng
ngôn ngữ nên kết quả học tập thờng bị hạn chế, dễ nản chí và bỏ cuộc. Vì
vậy các em cần phải thờng xuyên đợc sự khuyến khích, động viên kịp thời
của giáo viên, và đặc biệt cần có sự hỗ trợ của các phơng pháp dạy học
thích hợp để củng cố, ổn định và nâng cao hiệu quả học tập ngoại ngữ của
các em.
4. Gii phỏp i mi PPDH ting Anh trng THCS
6
PPDH ting Anh theo nh hng tớch cc hoỏ hot ng hc tp
Ngy nay, ngi ta c bit quan tõm ti vic ỏp dng phng phỏp Giao tip
vo quỏ trỡnh ging dy ting Anh. Giỏo viờn luụn luụn coi trng vic hỡnh

Ngữ liệu mới đợc giới thiệu theo chủ điểm và thông qua hoạt động nghe và
đọc; sau đó đợc luyện tập thông qua cả 4 kỹ năng. Có nghĩa là sẽ không có các
mục dạy tách biệt cho ngữ âm, ngữ pháp hay từ vựng trong từng bài học mà
các yếu tố ngôn ngữ sẽ đợc dạy lồng ghép với nhau và phối hợp với việc phát
triển các kỹ năng. Cụ thể là:
Ngữ pháp đợc xuất hiện theo chủ đề và tình huống của bài học và đợc luyện
tập trong ngữ cảnh; sau đó đợc chốt lại một cách có hệ thống sau một số bài
học và ở cuối sách giáo khoa. Các bài tập chuyên sâu về hình thái cấu trúc ngữ
pháp sẽ đợc luyện tập một cách có hệ thống trong sách bài tập kèm theo cuốn
sách giáo khoa.
Từ vựng cũng đợc xuất hiện tự nhiên theo các chủ đề nhằm đạt đợc mức độ
ngữ cảnh hoá cao, giúp học sinh dễ tiếp thu và nhớ lâu. Các bài tập sử dụng từ
vựng thờng đợc phối hợp với các bài tập ngữ pháp và các bài tập nghe, nói,
đọc, viết.
Ngữ âm đợc coi là một bộ phận mật thiết gắn liền với các hoạt động lời nói, đ-
ợc dạy và luyện tập gắn liền với việc dạy từ mới, dạy ngữ pháp, dạy nghe và
dạy nói.
Hệ thống các bài tập và hoạt động dạy học đợc thiết kế theo trình tự dạy học
đi từ giới thiệu ngữ liệu, luyện tập có hớng dẫn đến vận dụng.
Các bài tập và hoạt động dạy học chú trọng khuyến khích học sinh áp dụng
ngữ liệu đang học với các kiến thức có sẵn để diễn đạt các nội dung khác nhau
trong chính đời sống thực tế của các em. Hệ thống bài tập đặc biệt chú trọng
những nguyên tắc dạy học cơ bản trong quan điểm dạy học giao tiếp để biên
8
soạn các loại hình bài tập nh nguyên tắc chuyển đổi thông tin (information
transfer), nguyên tắc tạo khoảng trống thông tin (information gap), hay
nguyên tắc cá thể hoá (personalization), nhằm không những giúp học sinh nắm
đợc hệ thống cấu trúc ngữ pháp mà còn biết ứng dụng để diễn đạt các nội
dung giao tiếp trong các tình huống cụ thể trong đời sống thật của học sinh.
5. Vận dụng một số PPDH theo định hớng đổi mới

- Hoạt động dạy học chỉ diễn ra một chiều - HS hoàn toàn bị động, không có
cơ hội thực hành giao tiếp trong lớp; khả năng sáng tạo và đặc biệt kĩ năng
nãi của HS bÞ h¹n chÕ.
Một số lưu ý:
- Ở chừng mực nào đó, GV vẫn có thể áp dụng Phương pháp Truyền thống,
ví dụ: khi muốn kiểm tra sự hiểu chính xác về một văn bản (đoạn văn, câu
thơ…trong bài đọc hiểu) hoặc một cấu trúc câu phức tạp khác với cấu trúc
câu trong tiếng Việt, GV có thể yêu cầu HS dịch sang tiếng Việt.
- Việc kiểm tra sự thông hiểu qua hoạt động dịch không nên tiến hành
thường xuyên vì sẽ tạo thói quen cho HS phải tư duy qua tiếng mẹ đẻ (tiếng
Việt) trước khi phát ngôn. Như vậy sẽ cản trở sự lưu loát (fluency) của HS
trong giao tiếp.
Ví dụ minh họa: Việc đánh giá kết quả học tập của HS thông qua các hoạt
động trả lời các câu hỏi về nội dung các bài khóa; dịch các bài khóa, các
đoạn văn trích (dịch sang tiếng Việt, và dịch ngược sang tiếng Anh); thực
hành các bài tập ngôn ngữ máy móc (thường là luyện tập các mẫu câu). GV
giữ vai trò chủ đạo trong quá trình dạy học, có nhiệm vụ chuẩn bị bài khóa,
câu hỏi và các bài tập ngữ pháp, giảng giải qui tắc ngôn ngữ. HS được yêu
10
cầu tập đọc bài khóa, học thuộc lòng từ vựng, các đoạn văn mẫu và giải
thích một cách tường minh hiện tượng ngữ pháp.
5.2 Phương pháp Nghe – Nói
Về bản chất: Phương pháp Nghe - Nói (Audiolingual Method or Audio-Oral
Method) nhấn mạnh vào việc dạy kĩ năng nói và kĩ năng nghe trước kĩ năng
đọc và kĩ năng viết. Như vậy, khác với phương pháp Ngữ pháp – Dịch,
phương pháp này đáp ứng đúng mục tiêu cần đạt của người học là hình
thành và phát triển cả bốn kĩ năng, nhưng ưu tiên phát triển nói, nghe trước
đọc và viết.Việc cung cấp kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp)
được thực hiện xen lồng trong quá trình dạy học. Phương pháp Nghe-Nói
ngăn cấm việc dùng tiếng mẹ đẻ trong lớp; khuyến khích tối đa dùng tiếng

tự trong giao tiếp thực; tức là không diễn đạt được những gì định nói mặc dù
sau một thời gian dài học tập. Người ta cảm thấy nghi ngờ về tính hiệu quả
của phương pháp này so với phương pháp Ngữ pháp-Dịch. Tuy nhiên, HS có
thể nghe và nói thuần thục nếu các em được rèn luyện trong môi trường
ngoại ngữ (language environment) mà điều kiện này bị hạn chế ở trường
THCS.
Một số lưu ý:
Lớp học không nên quá đông (không quá 35 HS/lớp). Giờ học nên được tiến
hành ở các phòng học tiếng có thiết bị nghe chuẩn; hoặc GV cần chuẩn bị
băng cát-sét/ đĩa CD ghi âm các bài đối thoại mẫu có chất lượng cao để đảm
bảo cho HS có thể nghe hiểu và thực hành nói đạt hiệu quả. Đối với HS tiểu
học hoặc HS đầu cấp THCS, GV nên chuẩn bị nhiều tranh ảnh để tạo tình
huống giao tiếp; chú ý tổ chức các hoạt động ngôn ngữ khác nhau như: trò
chơi, câu đố… để gây không khí thoải mái trong học tập cho các em.
12
Ví dụ minh họa:
HS tiểu học hoặc HS ở đầu cấp THCS có thể được nghe các mẫu đối thoại
chứa cấu trúc câu thông thường như hỏi và trả lời về thời tiết, ví dụ: What’s
the weather like? It’s cold (hot/sunny/rainy etc.). HS cần phải được GV làm
rõ ý nghĩa (bằng giải thích, cho ví dụ hoặc thậm chí phải dịch sang tiếng
Việt nếu cấu trúc câu không có trong tiếng mẹ đẻ, ví dụ: đại từ “it” dùng để
chỉ thời tiết) và hiểu được cách sử dụng cấu trúc câu, cách phát âm, ngữ điệu
câu hỏi (xuống giọng). HS có thể vận dụng hỏi-trả lời về thời tiết trong các
tình huống gợi ý (ví dụ: các tranh vẽ trời nóng/lạnh/ấm…) hoặc trong tình
huống thật ở các địa danh khác nhau dựa vào bản tin dự báo thời tiết trên
TV; ví dụ: What’s the weather like in Hanoi/Hue/ Ho Chi Minh City…?
It’s......
5. 3 Phương pháp Giao tiếp
Phương pháp Giao tiếp (Communicative Approach) hay còn gọi là Đường
hướng Giao tiếp được xem như phương pháp dạy học ngoại ngữ phổ biến

thực hiện các nhiệm vụ khác nhau (tasks).
Tiến trình giảng dạy diễn ra theo 5 bước:
- Giới thiệu ngữ liệu (presentation)
- Thực hành bài tập (Exercises)
- Hoạt động giao tiếp (Communicative activities)
- Đánh giá (Evaluation)
- Củng cố (Consolidation).
Ưu điểm:
14
Phương pháp Giao tiếp có ưu điểm hơn hẳn các phương pháp khác là nó bao
trùm mọi phương diện của quá trình dạy học ngoại ngữ: đó là các yếu tố ngôn
ngữ, văn hóa, xã hội, các yếu tố ngoài ngôn ngữ… nhằm rèn luyện kĩ năng
giao tiếp hoàn chỉnh. Đặc biệt Phương pháp Giao tiếp coi hình thành và phát
triển bốn kĩ năng giao tiếp như nghe, nói, đọc và viết là mục đích cuối cùng
của quá trình dạy học. Các kiến thức ngôn ngữ như ngữ âm, từ vựng và ngữ
pháp là phương tiện, điều kiện hình thành và phát triển các kĩ năng giao tiếp.
Vì vậy, phương pháp Giao tiếp thực sự giúp cho HS có khả năng sử dụng
được tiếng Anh để giao tiếp.
Hạn chế:
Phương pháp Giao tiếp nhấn mạnh vào việc hình thành và phát triển 4 kĩ năng
ngôn ngữ: nghe, nói, đọc, viết trong quá trình dạy học, trong đó kiến thức
ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp) không được quan tâm một cách
thích đáng. Kết quả là một số HS cảm thấy khó có thể “giao tiếp” vì HS làm
sao có thể nghe, nói, đọc, viết được một khi các em không nắm chắc hệ thống
qui tắc ngôn ngữ. Mặt khác, theo quan điểm của phương pháp này, quan hệ
giữa ý định giao tiếp (bao gồm các hành động lời nói hay là các chức năng
ngôn ngữ học được) và hiện thực là quá phức tạp, không rõ ràng. Nói một
cách khác, người ta khó có thể lựa chọn các phát ngôn theo chức năng phù
hợp với nhu cầu giao tiếp thực tế đa dạng và rất phức tạp.
Một số lưu ý:

ng liu ca Unit 4 lp 9; Mc 2. Listen and Read, HS c gii thiu c
16
về chủ đề bài học (kinh nghiệm học ngoại ngữ) và kiến thức ngôn ngữ
(tường thuật câu nói từ trực tiếp sang gián tiếp: dạng câu khẳng định và câu
hỏi) trong tình huống đối thoại (Lan nói chuyện với Paola, một nữ sinh
ngoại quốc về bài thi nói tiếng Anh mà Lan vừa tham dự). Nhiệm vụ (task)
mà HS phải thực hiện là Nghe, luyện đọc bài hội thoại và tìm ra các câu hỏi
gián tiếp mà ban giám khảo hỏi Lan (phần a.). GV dùng tình huống trong bài
đối thoại để làm rõ nghĩa dạng câu hỏi theo cách nói gián tiếp của 2 loại
tường thuật câu hỏi, ví dụ:
- She asked me what my name was, and where I came from.
- She asked me if I spoke any other languages.
Bước tiếp theo, GV cho HS luyện tập qua việc yêu cầu HS đọc bảng danh
sách câu hỏi trực tiếp (thi vấn đáp tiếng Anh) của ban giám khảo để so sánh
và xác định với các câu hỏi gián tiếp trong bài đối thoại (phần b.); sau đó HS
luyện tập đối thoại trực tiếp theo cặp (đóng vai Lan và người giám khảo).
Mục đích là củng cố hình thái loại câu hỏi trực tiếp cho HS trước khi cho các
em luyện tập đổi sang câu hỏi gián tiếp.
Bước tiếp theo là hoạt động giao tiếp mang tính tự do hơn. GV có thể yêu
cầu HS dựa vào bài đối thoại giữa Lan và người giám khảo để đóng vai Lan
và Paola tập nói lại nội dung các câu hỏi trực tiếp đó ở dạng câu hỏi gián
tiếp (như bài đối thoại trong phần giới thiệu ngữ liệu).
Để tăng cường giao tiếp ở mức hoàn toàn tự do (mang tính sáng tạo), GV có
thể yêu cầu HS luyện tập phỏng vấn theo cặp theo các tình huống do giáo
viên gợi ý; sau đó HS đại diện cho mỗi cặp tường thuật lại các câu hỏi ở
dạng gián tiếp.
Như vậy, ví dụ trên cho thấy việc dạy kiến thức ngôn ngữ (câu hỏi gián tiếp)
được giới thiệu thông qua tình huống giao tiếp, vừa đảm bảo việc truyền tải
được hiện tượng ngôn ngữ theo văn cảnh có nghĩa, vừa bám sát nội dung
17

a) Thiết lập không khí dễ chịu giữa thày và trò ngay giờ phút vào lớp:
19
chào hỏi học sinh;
tự giới thiệu về mình;
hỏi chuyện thông thờng tự nhiên;
kể chuyện vui...
b) Tạo thế chủ động, tự tin cho học sinh:
thăm hỏi học sinh;
tạo cơ hội cho học sinh đợc giới thiệu/nói về mình, hỏi các
câu hỏi đáp lại
c) ổn định lớp, tập trung sự chú ý, gây hứng thú bằng cách bắt đầu ngay bằng
một hoạt động học tập nào đó liên quan đến bài học, ví dụ:
A short listening task (e.g: a funny story);
Observing a picture then ask and answer questions about the
picture;
A riddle
A language game (crosswords, noughts and crosses, etc)
A challenging task on vocabulary,
1.2.2. Chuẩn bị tâm lý và kiến thức cho bài học mới
a) Khai thác kiến thức đã biết của học sinh bằng thủ thuật gợi mở (eliciting),
hay nêu vấn đền để cả lớp đóng góp ý kiến (brainstorming).
b) Liên hệ những vấn đề của bài cũ có liên quan đến bài mới, có thể bằng các
hình thức khác nhau nh:
hỏi các câu hỏi có liên quan;
ra bài tập về các nội dung đã học có liên quan;
sử dụng một trong những hoạt động gây hứng thú và ổn định lớp
(kể trên), dùng vốn kiến thức và nội dung bài cũ;
20
c) Tạo ngữ cảnh, tình huống hoặc các cớ/lý do giao tiếp (Communicative
needs) cho các hoạt động tiếp theo của bài. Có thể dùng các hình thức nh:

- Hỏi các kiến thức bài cũ có liên quan đến bài mới.
- Khai thác các kiến thức có sẵn của học sinh.
- Liên hệ đến thực tế của chính học sinh, của địa phơng hay các tình
huống gần gũi với học sinh và thay thế các tình huống trong sách nếu
cần.
Khi tiến hành phần này, giáo viên cần chú ý một số điểm sau:
Có thể sử dụng cả tiếng Anh và tiếng Việt.
Cần tạo cơ hội cho học sinh hỏi lại giáo viên hoặc hỏi lẫn nhau để gây
hứng thú, phát huy tính tích cực của học sinh.
Luôn quan tâm đến tâm lý lứa tuổi và sở thích của học sinh để đa ra
những thủ thuật phù hợp, ví dụ nh kích thích trí tò mò, yêu cầu đoán
tranh, đoán câu trả lời v.v...
Cần chú ý thay đổi hình thức mở bài để gây hứng thú cho học sinh.
2. Giới thiệu ngữ liệu mới
Giới thiệu ngữ liệu mới là làm rõ nghĩa, cách phát âm, cấu trúc hình thái, và cách
dùng của một mục dạy nào đó trong một ngữ cảnh nhất định. Mục dạy có thể là
các mẫu lời nói, từ vựng hay ngữ pháp, hoặc một nội dung chủ điểm nào đó, th-
ờng đợc giới thiệu thông qua một bài hội thoại hay một bài khoá, hoặc những tình
huống có sự hỗ trợ của giáo cụ trực quan.
22
Với phơng pháp dạy học mới, công việc giới thiệu ngữ liệu không còn thuần tuý
chỉ là việc thày giải thích nghĩa của từ mới (mà phần lớn giáo viên thờng thực
hiện bằng cách cho nghĩa tiếng Việt) và giải thích các quy tắc ngữ pháp và các
mẫu câu. ở phần này, ngời giáo viên còn cần phải đồng thời làm rõ cách sử dụng
của các mẫu câu hoặc từ mới đó trong ngữ cảnh. Chỉ khi đợc giới thiệu trong ngữ
cảnh, nghĩa và cách sử dụng của các ngữ liệu cần dạy mới đợc làm sáng tỏ. Nh
vậy, nội dung cần giới thiệu ở bớc giới thiệu ngữ liệu là:
Hình thái (Form: pronunciation; spelling; grammar)
Ngữ nghĩa (Meaning)
Cách sử dụng (Use)

Việc kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh ở phần giới thiệu ngữ liệu này có thể
đợc thực hiện thông qua một số bài tập thực hành nh:
Học sinh ứng dụng mẫu câu vừa học vào các tình huống tơng tự khác giáo
viên đa ra;
thực hiện một số bài tập lắp ghép;
xây dựng các bài hội thoại ngắn theo mẫu bằng cách lắp ghép những từ,
đoạn câu gợi ý;
thực hiện các bài tập hỏi /trả lời theo dạng câu hỏi đóng hoặc các câu hỏi
trắc nghiệm đúng sai (comprehensive questions, True/False questions)
dịch ra tiếng Việt (nếu phù hợp và cần thiết)
2.4. Tóm tắt các bớc giới thiệu ngữ liệu mới
Các bớc giới thiệu ngữ liệu mới có thể đợc tóm tắt theo một tiến trình nh sau:
1) Giới thiệu ngữ nghĩa và cách sử dụng của ngữ liệu: cấu trúc ngữ pháp/ từ
mới/ mẫu câu chức năng qua tình huống, ngữ cảnh, mẫu hội thoại, tranh
ảnh...
24
2) Nêu bật cấu trúc/ từ/ mẫu câu chức năng mới bằng cách đọc to cho học
sinh nghe nhắc lại hoặc bằng các thủ thuật khác nhằm hớng sự chú ý của
học sinh vào những mục dạy đó.
3) Viết các cấu trúc/ từ mới lên bảng, làm rõ hình thái cấu trúc, giải thích nếu
cần.
4) Làm rõ thêm nghĩa và cách sử dụng bằng cách tiếp tục đa thêm các tình
huống hoặc các ví dụ khác.
5) Lặp lại tơng tự bớc 2 hoặc cho học sinh tái tạo theo gợi ý.
6) Kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh sử dụng các thủ thuật kiểm tra hiểu
nh gợí ý ở mục 2.3.
Khi giáo viên nhận thấy học sinh đã làm tốt đợc bớc 6. thì có thể chuyển sang
phần luyện tập sáng tạo hơn với các loại bài tập mang tính giao tiếp hơn.
Tuy nhiên, cần phải lu ý rằng không phải lúc nào việc giới thiệu ngữ liệu cũng
phải tuân theo tuần tự tiến trình trên. Ví dụ, ngay sau bớc 2, nếu giáo viên cảm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status