Hộp Điện Trong Công Nghệ DNA part 8 pot - Pdf 17

+ Đánh dấu đầu tận cùng của các phân tử DNA mang đầu lồi 3’, tương tự như
ứng dụng của đoạn Klenow.
+ Đánh dấu các đoạn DNA để làm mẫu dò.
+ Biến đổi đầu sole của DNA sợi đôi thành đầu bằng.

1.4. Taq DNA polymerase
(Thermus aquaticus)
Taq DNA polymerase (Taq pol) là một loại DNA polymerase chịu nhiệt (M =
65.000 Da) của vi khuẩn Thermus aquaticus. Enzyme này được dùng để kiểm tra
sự có mặt hoặc không của một gen bằng cách xúc tác cho sự tổng hợp gen đó ở
điều kiện in vitro nhờ phản ứng chuỗi polymerase (PCR) (xem chương 3). Taq pol
thay thế cho DNA polymerase I của E. coli do có khả năng chịu nhiệt cao phù hợp
với điều kiện phản ứng của PCR, và nó có thể tổng hợp một sợi DNA dài 1 kb
trong vòng 30 giây ở 72
o
C.
- Một trong những hạn chế của Taq pol là sự chính xác không cao trong quá
trình sao chép của nó do bị mất cơ chế đọc sửa (hoạt tính exonuclease 3’5’).
Enzyme Taq pol thương mại có tỷ lệ sao chép lỗi 1/10.000 nucleotide, và có thể
tạo ra 16% sản phẩm PCR dài 1 kb bị đột biến trong phản ứng khuếch đại. Mặc dù
có nhược điểm trên, Taq pol vẫn có thể được dùng trong các thí nghiệm đòi hỏi
một trình tự di truyền chính xác (như trong tạo dòng phân tử). Tuy nhiên, kết quả
cho ra một vector mang đoạn chèn (sản phẩm PCR) cần phải được kiểm tra bằng
sequencing.
- Ưu điểm của Taq pol là sản xuất các đoạn gen mang hai đầu lồi A. Điều này
đặc biệt hữu ích trong “TA cloning” là kỹ thuật mà vector (plasmid) được sử dụng
đã có sẵn hai đầu lồi T bổ sung với hai đầu lồi A của sản phẩm PCR, nhờ đó đã
làm tăng hiệu quả của phản ứng gắn.


3. Enzyme phiên mã ngược (reverse transcriptase, RNA-dependent DNA
polymerase)
Đây là enzyme tổng hợp DNA từ khuôn mẫu RNA. Enzyme này có ở trong
các virus: AMV (avian myeloblastosis virus), Mo-MLV (moloney murine leukemia
virus) thuộc nhóm virus ngược (retrovirus: virus mang RNA) và có các hoạt tính
sau:
- Hoạt tính polymerase 5’3’. Tổng hợp DNA theo chiều 5’ 3’. Cơ chất
của nó là RNA hay DNA (sợi đơn hoặc sợi đôi):
- Hoạt tính RNase H. Bao gồm hai hoạt tính exoribonuclease 5’ 3’ và 3’5’
phân hủy các DNA hoặc RNA trong tổ hợp lai.
Enzyme này được dùng trong kỹ thuật di truyền là nhờ vào khả năng tổng hợp
được cDNA của chúng (xem chương 6).
Người ta có thể tách chiết mRNA ở những tế bào tổng hợp protein mạnh, sau
đó dùng enzyme reverse transcriptase để tổng hợp cDNA. Có thể tổng hợp nên
oligonucleotide rồi dùng nó để xác định trình tự của DNA.

4. Terminal transferase
(Tuyến ức của bê)
Hoạt tính của enzyme này là xúc tác gắn các nucleotide vào đầu 3’-OH tự do
của DNA sợi đôi làm lồi ra một đầu ở cuối sợi DNA. Phản ứng gắn này là ngẫu
nhiên, do đó thành phần nucleotide của đầu lồi phụ thuộc vào nồng độ của bốn loại
nucleotide có trong phản ứng.


sợi đơn hoặc RNA với nhóm 3’-OH của DNA sợi đơn hoặc RNA. Do cơ chất thích
hợp cho enzyme này là các phân tử nhỏ nên nó thường được dùng để đánh dấu đầu
3’ của các phân tử RNA sử dụng làm mẫu dò.
3. Bacteriophage T4 polynucleotide kinase
(Bacteriophage T4-infected E. coli)
Enzyme bacteriophage T4 polynucleotide kinase xúc tác chuyển nhóm γ-phosphate
của ATP tới đầu 5’ của DNA hoặc RNA. Hai loại phản ứng thường có thể xảy ra là
phản ứng thuận và phản ứng trao đổi. Trong phản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status