Hộp Điện Trong Công Nghệ DNA part 5 pot - Pdf 17

Purine. Một hợp chất dị vòng, kiềm, có nitrogen, là thành phần của những
nucleotide và nucleic acid. Purine chứa một nhân pyrimidine kết hợp với một nhân
imidazol.
Pyrimidine. Một nitrogen base dị vòng có ở trong các nucleotide và nucleic
acid.

Retrovirus. Là loại virus RNA chứa enzyme reverse transcriptase và sinh sản
dưới dạng DNA mạch kép. Chúng có khả năng xâm nhiễm tế bào vật chủ cao. Khi
xâm nhiễm nó có khả năng gắn hệ gen của virus với hệ gen của tế bào vật chủ, là
cơ sở để thiết kế các vector liệu pháp gen hiệu quả.
Ribonuclease. Enzyme xúc tác đặc hiệu việc phân hủy RNA bằng cách cắt
các mối liên kết phosphodiester trên RNA.
Ribonucleic acid (RNA). Thường là phân tử đa phân mạch đơn gồm các đơn
vị cấu trúc cơ sở là ribonucleotide. Về mặt hóa học RNA rất giống với DNA. RNA
là vật chất di truyền của một số virus và là các phân tử trung gian trong quá trình
tổng hợp protein mà thông tin về trình tự amino acid của chúng đã được mã hóa
trong DNA.
Ribonucleotide. Đơn vị cấu trúc cơ sở của RNA, gồm ba thành phần: đường
ribose, nitrogen base và nhóm phosphate.
Ribosome. Là cơ quan tử khi kết hợp với mRNA tạo ra bộ máy tổng hợp
protein. Trong tế bào thường có hàng nghìn ribosome, ribosome của mọi tế bào đều
gồm một tiểu đơn vị nhỏ và một tiểu đơn vị lớn. Mỗi tiểu đơn vị có mang nhiều
protein và rRNA (trong đó rRNA là thành phần chủ yếu chiếm khoảng 65%) có
kích thước khác nhau. Người ta cũng thấy ribosome trong ty thể, ở đó có sự tổng
hợp một số protein ty thể.
RNA bổ sung (complementary RNA). RNA sinh ra bằng cách phiên mã từ
khuôn mẫu sợi đơn DNA tương ứng.
RNA ligase. Enzyme nối các đoạn RNA với nhau sau khi các intron được cắt
rời khỏi tiền chất của mRNA (pre-mRNA) ở các sinh vật eukaryote, tạo ra mRNA
hoàn chỉnh sẵn sàng tham gia vào quá trình dịch mã diễn ra trên ribosome.
RNA polymerase. Còn gọi là RNA polymerase phụ thuộc DNA (DNA-

pháp lai mẫu dò có đánh dấu [-
32
P]dCTP với các vết tan (trường hợp dùng
bacteriophage λ làm vector tạo dòng và cho xâm nhiễm vào vi khuẩn E. coli) hoặc
khuẩn lạc (dùng plasmid làm vector tạo dòng) của các thư viện đó trên màng nylon
hoặc nitrocellulose. Tín hiệu lai được phát hiện bằng phóng xạ tự ghi trên phim X-
quang.
Sinh học phân tử (molecular biology). Khoa học nghiên cứu các hiện tượng
sống ở mức độ phân tử. Lĩnh vực khoa học trẻ tuổi này là điểm gặp nhau của các
khoa học kinh điển như di truyền học, hóa sinh học, tế bào học, vật lý học, hóa học
hữu cơ và hóa lý. Theo cách hiểu phổ biến hiện nay, sinh học phân tử là khoa học
nghiên cứu các gen và hoạt động của chúng ở mức độ phân tử, bao gồm phiên mã,
dịch mã, sao chép, điều hòa biểu hiện gen, tái tổ hợp và chuyển gen
Sinh tổng hợp protein (protein synthesis). Phản ứng hóa học diễn ra trên
ribosome tạo nên các phân tử protein từ các amino acid trên cơ sở thông tin di
truyền nhận được từ trong nhân tế bào thông qua mRNA.
Southern blot. Kỹ thuật chuyển và cố định DNA đã biến tính từ agarose gel
(sau khi được phân đoạn bằng điện di) lên màng lai bằng nylon hay nitrocellulose
để lai với mẫu dò được đánh dấu đồng vị phóng xạ [-
32
P]dCTP hoặc digoxigenin-
dUTP.
Số bản sao (copy number). (1) Số các phân tử plasmid có trong một tế bào vi
khuẩn. (2) Số lượng các bản sao của một gen trong hệ gen của một sinh vật.
Sơ đồ phóng xạ tự ghi (autoradiogram). Hình ảnh sinh ra trên phim X-
quang do sự phát xạ của các hạt phóng xạ.

Tái tổ hợp (recombination). Quá trình mà trong đó nhiễm sắc thể hay phân
tử DNA đứt ra rồi các phần đứt được nối lại theo một tổ hợp mới. Quá trình này có
thể xảy ra trong tế bào sống (qua sự trao đổi chéo trong phân bào giảm nhiễm) hay

Thư viện hệ gen (genomic library). Tập hợp tất cả các đoạn DNA được tạo
ra từ phản ứng cắt hạn chế genome trong bacteriophage vector, đại diện được cho
toàn bộ cho thông tin di truyền của một hệ gen.
Trì hoãn gel (gel retardation). Phương pháp xác định điểm bám của protein
trên các đoạn DNA, dựa vào độ di chuyển chậm của chúng so với DNA không bị
protein bám trong các thí nghiệm điện di trên gel.
Trình tự dẫn đầu (leader sequence). Một trong ba phần chủ yếu của một
phân tử mRNA. Trình tự này nằm ở đầu 5’ của mRNA và mang thông tin để
ribosome và các protein đặc hiệu nhận biết bắt đầu quá trình tổng hợp polypeptide,
trình tự dẫn đầu không được dịch mã thành trình tự các amino acid.
Trình tự điều hòa (regulatory sequence). Một trình tự của DNA tham gia
vào quá trình điều hòa của gen. Ví dụ: trình tự promoter hoặc operator.
Trình tự khởi động (promoter). Trình tự nucleotide đặc hiệu nằm trong
thành phần operon, có chức năng điều hòa hoạt động của operon, nơi RNA
polymerase bám vào để bắt đầu quá trình phiên mã. Trình tự đặc trưng của
promoter có khoảng 20-200 nitrogen base.
Trình tự Shine-Dalgarno (Shine Dalgarno sequence, SD). Còn gọi là vùng
liên kết ribosome (RBS), là một phần của trình tự nucleotide ở đầu 5’ của một
mRNA prokaryote có thể kết hợp bổ sung cặp base với đầu 3’ của 16S rRNA, dùng
làm tín hiệu cho sự khởi đầu dịch mã.
Trình tự tăng cường (enhancer). Trình tự nucleotide dạng cis làm tăng
cường độ phiên mã của promoter trong gen eukaryote. Nó có thể nằm cách
promoter hàng ngàn cặp base và hoạt động theo cả hai hướng ở bất kỳ vị trí nào so
với promoter.

Ủ để gắn mồi (annealing). Dùng để chỉ sự bắt cặp của khuôn mẫu DNA sợi
đơn với primer (mồi) để tổng hợp nên một sợi DNA bổ sung bằng cách sử dụng
các dNTP có trong môi trường để kéo dài primer nhờ sự xúc tác của enzyme Taq
DNA polymerase (trong khuếch đại PCR) hoặc DNA polymerase I (trong tổng hợp
cDNA).

500 loại virus xâm nhập động vật máu nóng, 300 loại xâm nhập thực vật bậc cao.
Một số khối u ung thư ở động vật và ở người có thể do virus. Virus tồn tại ở hai
dạng: dạng nghỉ hay ngoại bào và dạng sinh sản hay nội bào. Kích thước của các
hạt virus từ 15-350 nm, chiều dài của một số loại virus có thể đạt tới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status