những thành tựu chủ yếu của văn minh la mã - Pdf 17


1. Văn học:
1. Văn học:
a.
a.
Thần thoại:
Thần thoại:
Người La Mã hầu như tiếp thu hoàn toàn kho tàng thần
Người La Mã hầu như tiếp thu hoàn toàn kho tàng thần
thoại và hệ thống các thần của Hi Lạp. Chỉ có một
thoại và hệ thống các thần của Hi Lạp. Chỉ có một
điều khác là người La Mã đặt tên lại cho các vị thần
điều khác là người La Mã đặt tên lại cho các vị thần
đó.
đó.
b. Thơ:
b. Thơ:
La Mã đã sớm chịu ảnh hưởng của văn hoá Hi Lạp. Đặc
La Mã đã sớm chịu ảnh hưởng của văn hoá Hi Lạp. Đặc
biệt, năm 272 TCN La Mã bắt đầu tiếp xúc với văn
biệt, năm 272 TCN La Mã bắt đầu tiếp xúc với văn
học Hi Lạp, do đó đã chịu nhiều ảnh hưởng của văn
học Hi Lạp, do đó đã chịu nhiều ảnh hưởng của văn
học Hi Lạp.
học Hi Lạp.
Văn học La Mã bao gồm nhiều thể loại như sử thi, thơ
Văn học La Mã bao gồm nhiều thể loại như sử thi, thơ
trữ tình, thơ trào phúng, văn xuôi, kịch.
trữ tình, thơ trào phúng, văn xuôi, kịch.
Thời cộng hoà, La Mã đã có nhiều thi sĩ và nhà soạn kịch
Thời cộng hoà, La Mã đã có nhiều thi sĩ và nhà soạn kịch

Hôratiút (65-8 TCN) chịu ảnh hưởng sâu sắc của triết
học và thơ trữ tình Hi Lạp.
học và thơ trữ tình Hi Lạp.
Tác phẩm tiêu biểu nhất là tập thơ ca ngợi , đánh dấu
Tác phẩm tiêu biểu nhất là tập thơ ca ngợi , đánh dấu
sự nghiệp của mình với bài Bia kỉ niệm.
sự nghiệp của mình với bài Bia kỉ niệm.
Ngoài ra, ông còn có những đóng góp quan trọng về lí
Ngoài ra, ông còn có những đóng góp quan trọng về lí
luận thơ ca và nghệ thuật kịch qua bài “Nghệ thuật
luận thơ ca và nghệ thuật kịch qua bài “Nghệ thuật
thơ”
thơ”

Ôvidiút (43-17 TCN),hoạt động của ông chia làm 3 thời kì :
Ôvidiút (43-17 TCN),hoạt động của ông chia làm 3 thời kì :
Thời kì thứ nhất bao gồm các tập thơ nói về yêu đương tình ái.
Thời kì thứ nhất bao gồm các tập thơ nói về yêu đương tình ái.
Tác phẩm: Tình ca, Nữ anh hùng, Nghệ thuật yêu đương.
Tác phẩm: Tình ca, Nữ anh hùng, Nghệ thuật yêu đương.
Thời kì thứ hai : trong thời kì này ông đã chuyển hướng sáng tác.
Thời kì thứ hai : trong thời kì này ông đã chuyển hướng sáng tác.
Các tác phẩm thời kì này là : các ngày lễ, biến hình.
Các tác phẩm thời kì này là : các ngày lễ, biến hình.
Thời kì thứ ba: năm 8 TCN, trong thời kì này ông có viết hai tập
Thời kì thứ ba: năm 8 TCN, trong thời kì này ông có viết hai tập
thơ :Những bài thơ buồn và Thơ về kinh.
thơ :Những bài thơ buồn và Thơ về kinh.
c. Kịch:
c. Kịch:

Phabiút (sinh năm 254TCN). Ngôn ngữ trong tác phẩm
này là tiếng Hi Lạp chứng tỏ lúc bấy giờ văn xuôi La
này là tiếng Hi Lạp chứng tỏ lúc bấy giờ văn xuôi La
Mã chưa xuất hiện.
Mã chưa xuất hiện.
Người đầu tiên dùng văn xuôi Latinh để viết sử là
Người đầu tiên dùng văn xuôi Latinh để viết sử là
Catông (234-149 TCN). Là nhà sử học thực sự đầu
Catông (234-149 TCN). Là nhà sử học thực sự đầu
tiên của La Mã.
tiên của La Mã.
Từ Catông đầu tiên về sau, La Mã có nhiều nhà sử học
Từ Catông đầu tiên về sau, La Mã có nhiều nhà sử học
xuất sắc : Pôlibiút, Titút Liviút, Taxiút, Plutác.
xuất sắc : Pôlibiút, Titút Liviút, Taxiút, Plutác.


Pôliviút (205-125TCN) là người Hi Lạp bị đưa sang La
Pôliviút (205-125TCN) là người Hi Lạp bị đưa sang La
Mã. Tác phẩm Thông sử. Ông nói; “Sử học là một thứ
Mã. Tác phẩm Thông sử. Ông nói; “Sử học là một thứ
triết học íây sự việc thật để dạy người đời”
triết học íây sự việc thật để dạy người đời”

Titút Liviút (59TCN-17CN) lầ nhà sử học xuất sắc của
Titút Liviút (59TCN-17CN) lầ nhà sử học xuất sắc của
La Mã trong thời kì trị vì của Ôctavianút. Tác phẩm
La Mã trong thời kì trị vì của Ôctavianút. Tác phẩm
:lịch sử La mã từ khi xây thành tới nay.
:lịch sử La mã từ khi xây thành tới nay.

Các công trình kiến trúc của La Mã bao gồm tường thành, đền
miếu, cung điện, rạp hát…Những công trình này từ thời cộng
miếu, cung điện, rạp hát…Những công trình này từ thời cộng
hoà đã có, nhưng đặc biệt phát triển từ thời Ôctavianút.
hoà đã có, nhưng đặc biệt phát triển từ thời Ôctavianút.
Chính Ôctavianút đã tự hào nói rằng ông đã biến La Mã bằng
Chính Ôctavianút đã tự hào nói rằng ông đã biến La Mã bằng
gạch thành La Mã bằng đá cẩm thạch.
gạch thành La Mã bằng đá cẩm thạch.
Các công trình kiến trúc nổi tiếng nhất là đền Păngtênông, rạp
Các công trình kiến trúc nổi tiếng nhất là đền Păngtênông, rạp
hát và khải hoàn môn.
hát và khải hoàn môn.
b. Điêu khắc:
b. Điêu khắc:
Để làm đẹp đường phố, quảng trường, đền miếu, La Mã đã tạo ra
Để làm đẹp đường phố, quảng trường, đền miếu, La Mã đã tạo ra
rất nhiều tượng. Tượng của Ôgút được dựng ở kháp nơi.
rất nhiều tượng. Tượng của Ôgút được dựng ở kháp nơi.
Các bức phù điêu thường khắc trên các côt trụ kỉ niệm chiến
Các bức phù điêu thường khắc trên các côt trụ kỉ niệm chiến
thắng của các hoàng đế và trên các vòm khải hoàn môn. Nội
thắng của các hoàng đế và trên các vòm khải hoàn môn. Nội
dung các bức phù điêu thường mô tả những sự tích lịch sử.
dung các bức phù điêu thường mô tả những sự tích lịch sử.
c. Hội hoạ:
c. Hội hoạ:
Các tác phẩm hội hoạ của La Mã cổ đại còn giữ lại chủ yếu là các
Các tác phẩm hội hoạ của La Mã cổ đại còn giữ lại chủ yếu là các
bức bích hoạ, trên đó vẽ phong cảnh, các đồ trang sức, tĩnh

hiện đại.
hiện đại.

5. Triết học:
5. Triết học:
a.
a.
Triết học duy vật:
Triết học duy vật:
kế thừa triết học Hi lạp, đến thế kỉ I TCN, triết
kế thừa triết học Hi lạp, đến thế kỉ I TCN, triết
học La Mã cũng tương đối phát triển.
học La Mã cũng tương đối phát triển.
Nàh triết học duy vật xuất sắc nhất của La Mã là
Nàh triết học duy vật xuất sắc nhất của La Mã là
Lucrêtiút (98-54TCN). Tác phẩm duy nhất mà
Lucrêtiút (98-54TCN). Tác phẩm duy nhất mà
ông để lại là Bàn về bản chất của sự vật.
ông để lại là Bàn về bản chất của sự vật.
Quan điểm triết học chủ yếu của ông là thừa
Quan điểm triết học chủ yếu của ông là thừa
kế quan điểm của Êpiquya.
kế quan điểm của Êpiquya.
b. Triết học duy tâm:
b. Triết học duy tâm:
Đến thời La Mã, thuộc về phái Xtôinit có ba nhà
Đến thời La Mã, thuộc về phái Xtôinit có ba nhà
triết học là: Xênéc, Epíchtêtút và Mácut
triết học là: Xênéc, Epíchtêtút và Mácut
Ôrêliút.

người là do thần xếp đặt nên con người phải làm tròn
nghĩa vụ của mình dù phải chịu đựng mọi khó khăn và
nghĩa vụ của mình dù phải chịu đựng mọi khó khăn và
thử thách.
thử thách.

7.
7.
Những pháp lệnh của Ephiantet(Ephialtès) và
Những pháp lệnh của Ephiantet(Ephialtès) và
Piriclet(Périclès):
Piriclet(Périclès):
Luật pháp của La Mã cổ đại
Luật pháp của La Mã cổ đại
Luật 12 bảng
Luật 12 bảng
Khaỏng năm 514 TCN, nhà nước cộng hoà La Mã đã được thành
Khaỏng năm 514 TCN, nhà nước cộng hoà La Mã đã được thành
lập, bộ máy nhà nước gồm có viện nguyên lão, đại hội nhân
lập, bộ máy nhà nước gồm có viện nguyên lão, đại hội nhân
dân và quan chấp chính.
dân và quan chấp chính.
Về mặt pháp luật, quí tộc phải đồng ý ban hành luật thành văn.
Về mặt pháp luật, quí tộc phải đồng ý ban hành luật thành văn.
Năm 454 TCN cử 3 người sang tìm hiểu luật pháp của Hi Lạp,
Năm 454 TCN cử 3 người sang tìm hiểu luật pháp của Hi Lạp,
nhất là của Xôlông.
nhất là của Xôlông.
Năm 452 TCN, La Mã đã thành lập uỷ ban 10 người để soạn luật.
Năm 452 TCN, La Mã đã thành lập uỷ ban 10 người để soạn luật.

Tóm lại, nội dung của Luật 12 bảng chỉ mới đề cập đến
một số mặt trong đời sống xã hội, nhiều mức hình
một số mặt trong đời sống xã hội, nhiều mức hình
phạt quá khắc nghiệt, nhưng nó có tác dụng hạn chế
phạt quá khắc nghiệt, nhưng nó có tác dụng hạn chế
sự xét xử độc đoáncủa quí tộc, đồng thời đặt cơ sở
sự xét xử độc đoáncủa quí tộc, đồng thời đặt cơ sở
cho sự phát triển của luật pháp La Mã cổ đại.
cho sự phát triển của luật pháp La Mã cổ đại.
Những pháp lệnh khác
Những pháp lệnh khác
từ giữa thế kỉ V về sau, nhà nước La Mã phải ban hành
từ giữa thế kỉ V về sau, nhà nước La Mã phải ban hành
nhiều pháp lệnh bổ sung.
nhiều pháp lệnh bổ sung.
Năm 445 TCN, ban bố luật Canulêiut cho phép bình dân
Năm 445 TCN, ban bố luật Canulêiut cho phép bình dân
kết hôn với quí tộc.
kết hôn với quí tộc.

Năm 367 TCN, lại thông qua ba pháp lệnh quan trọng:
Năm 367 TCN, lại thông qua ba pháp lệnh quan trọng:
1. Những món nợ mà bình dân vay, nếu đã trả lãi, phải
1. Những món nợ mà bình dân vay, nếu đã trả lãi, phải
được coi như đã trả gốc, số coàn thiếu sẽ trả hết
được coi như đã trả gốc, số coàn thiếu sẽ trả hết
trong ba năm.
trong ba năm.
2. Không ai được chiếm quá 50 jujera đất công tức là
2. Không ai được chiếm quá 50 jujera đất công tức là

Người đầu tiên là Flaviút.
Trong các thế kỉ tiếp theo có các nhà luật học :
Trong các thế kỉ tiếp theo có các nhà luật học :
Giulianút và Gaiút. Gaiút tập hợp các sắc lệnh
Giulianút và Gaiút. Gaiút tập hợp các sắc lệnh
trước đó soạn thành một tập gọi là “Các sắc
trước đó soạn thành một tập gọi là “Các sắc
lệnh chung”. Còn Gaiút thì viết một quyển sách
lệnh chung”. Còn Gaiút thì viết một quyển sách
giáo khoa về luật pháp và trình tự kiện cáo gọi
giáo khoa về luật pháp và trình tự kiện cáo gọi
là “Bậc thang luật học”
là “Bậc thang luật học”
Luật La Mã đến thời trung đại và cận đại có ảnh
Luật La Mã đến thời trung đại và cận đại có ảnh
hưởng rất lớn ở Châu Âu.
hưởng rất lớn ở Châu Âu.

8. Sửa đời và phát triển của đạo Kitô ở La Mã cổ đại:
8. Sửa đời và phát triển của đạo Kitô ở La Mã cổ đại:
Cho đến đầu công nguyên người La Mã vẫn tin đa thần
Cho đến đầu công nguyên người La Mã vẫn tin đa thần
Chính giáo lý của đạo Do thái, tư tưởng của phái khắc kỉ và đời
Chính giáo lý của đạo Do thái, tư tưởng của phái khắc kỉ và đời
sống cực khổ không có lối thoát của nhân dân bị áp bức là
sống cực khổ không có lối thoát của nhân dân bị áp bức là
những yếu tố dẫn đến sự ra đời của đạo Kitô.
những yếu tố dẫn đến sự ra đời của đạo Kitô.
Theo truyền thuyết người sáng lập ra đạo Kitô là chua Giêsu Crit
Theo truyền thuyết người sáng lập ra đạo Kitô là chua Giêsu Crit

ban hành sắc lệnh Milanô, chính thức công
nhận địa vị hợp pháp của đạo Kitô.
nhận địa vị hợp pháp của đạo Kitô.
Năm 325, Cônxtantinút triệu tập cuộc đại hội các
Năm 325, Cônxtantinút triệu tập cuộc đại hội các
giáo chủ đạo Kitô ở Nixê(Tiểu Á) để xác định
giáo chủ đạo Kitô ở Nixê(Tiểu Á) để xác định
giáo lí chấn chỉnh tổ chức giáo hội.
giáo lí chấn chỉnh tổ chức giáo hội.
Năm 337, trước lúc chết Cônxtantinút đã chịu
Năm 337, trước lúc chết Cônxtantinút đã chịu
phép rửa tội và ông là hoàng đế La Mã đầu tiên
phép rửa tội và ông là hoàng đế La Mã đầu tiên
theo đạo Kitô giáo.
theo đạo Kitô giáo.
Cuối thế kỉ V, đạo Kitô giáo được thừa nhận là
Cuối thế kỉ V, đạo Kitô giáo được thừa nhận là
quốc giáo của đế quốc La Mã.
quốc giáo của đế quốc La Mã.

Tóm lại, nền văn minh Hi Lạp và La Mã cổ đại vô
Tóm lại, nền văn minh Hi Lạp và La Mã cổ đại vô
cùng xán lạn. Ăngghen nói : “không có cơ sở
cùng xán lạn. Ăngghen nói : “không có cơ sở
văn minh Hi Lạp và đế quốc La Mã thì không có
văn minh Hi Lạp và đế quốc La Mã thì không có
Châu Âu hiện đại được”
Châu Âu hiện đại được”


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status