SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM SO SÁNH TÍNH TỪ TIẾNG ANH 6 - Pdf 17

Sáng kiến kinh nghiệm

đề tài sáng kiến kinh nghiệm
Dạy các dạng thức so sánh của các Tính từ ngắn có quy tắc trong môn tiếng Anh 6
Bố cục của đề tài
A. Đặt vấn đề.
B. Giải quyết vấn đề.
I. Mục tiêu chung.
II. Một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả giờ dạy.
1. Hớng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm về Tính từ ngắn có quy tắc.
2. Hớng dẫn học sinh tìm hiểu cấu tạo các dạng thức so sánh của các
Tính từ ngắn có quy tắc .
3. Hớng dẫn học sinh sử dụng các dạng thức so sánh của các Tính từ
ngắn có quy tắc .
4. Hớng dẫn học sinh làm một số bài tập ngữ pháp áp dụng cho các
dạng thức so sánh của các Tính từ ngắn có quy tắc.
III. Kết quả.
IV. Những hạn chế của đề tài.
V. Bài học kinh nghiệm và những điều kiện để áp dụng đề tài.
C. Kết luận và kiến nghị.
4
Sáng kiến kinh nghiệm

A. đặt vấn đề
Ngày nay, việc dạy và học học tiếng Anh theo phơng pháp mới, phơng pháp
tích cực đợc thực hiện triệt để trong mọi môi trờng giáo dục. Có thể nói, tiếng Anh là
môn học đi đầu trong việc đổi mới phơng pháp.Với mục đích là giúp cho ngời học có
đợc kĩ năng giao tiếp tốt nhất và cũng để cho kết quả của các kì thi đợc cao hơn. Nh-
ng muốn làm đợc điều đó thì ngời học phải có đợc kiến thức ngôn ngữ phong phú,
vững vàng, chỉ có vậy họ mơi tự tin sử dụng ngôn ngữ mình đang có. Ví nh họ muốn
miêu tả đặc điểm của nhiều ngời với nhau, miêu tả nhiều vật có những đặc điểm khác

Để thực hiện tốt đề tài, tôi đã sử dụng một số phơng pháp nghiên cứu chủ yếu
nh sau:
5
Sáng kiến kinh nghiệm

1. Điều tra:
Tôi đã điều tra chơng trình tiếng Anh 6, tình hình dạy và học tiếng Anh 6. Bên
cạnh đó, tôi còn điều tra mức độ tiếp thu của học sinh khi học những bài học về các
dạng thức so sánh của các Tính từ ngắn có quy tắc. Tôi đã phỏng vấn và kiểm tra lại
một số học sinh về vấn đề này, thì có tới 60% các em cha phân biệt đợc rõ các dạng
thức so sánh các Tính từ ngắn có quy tắc, cha sử dụng chúng trong giao tiếp cũng nh
trong các bài tập ngữ pháp tơng ứng. Kể cả các em học tốt cũng không mấy tự tin khi
sử dụng những tính từ dạng này.
2. Thu thập tài liệu:
Việc thu thập tài liệu cũng là một vấn đề rất quan trọng, nó liên quan đến nhiều b-
ớc trong quá trình dạy học, đó chính là các t liệu liên quan đến các tính từ ngắn có
quy tắc nh các tranh ảnh minh hoạ, vật thật và các t liệu ngữ pháp khác, thậm chí
phải tập vẽ để sử dụng cho một số thao tác nhanh trên lớp, chọn và lập danh sách
những học sinh có những hình dạng, kích thớc phù hợp với bài dạy
3. Quan sát: Qua dự giờ thăm lớp tôi thấy rằng, nhiều đồng nghiệp cha giúp học
sinh hiểu rõ các dạng thức so sánh của các tính từ, đặc biệt sử dụng chúng trong các
tình huống giao tiếp cũng nh trong các dạng bài tập áp dụng.
Xuất phát từ những trăn trở trên, tôi quyết định chọn sáng kiến "Dạy các dạng
thức so sánh của các Tính từ ngắn có quy tắc trong môn tiếng Anh 6".
B. Giải quyết vấn đề.
I. Mục tiêu chung.
Đề cập đến sáng kiến này, tôi chỉ có mục đích duy nhất là nâng cao chất lợng
bài học về "Các dạng thức so sánh của các tính từ ngắn có quy tắc". Tuy nhiên,
để đạt mục tiêu trên, học sinh phải hiểu rõ thế nào là tính từ ngắn có quy tắc, cấu
tạo, cách dùng và một số bài tập ngữ pháp áp dụng tơng ứng.

- Eg.
- Sau khi học sinh thảo luận, đa ra kết quả, tôi nhận xét, bổ sung và đa ra
NETWORKS nh trên và yêu cầu học sinh chỉ ra những tính từ dài và tính từ ngắn.( ở
đây học sinh có thể nhầm gia các tính từ ngắn một âm tiết với tính từ ngắn hai âm tiết
nh : happy, easy ) nhng tôi sẽ sửa và nhấn mạnh thêm cho các em điểm này và bổ
sung thêm cho các em với những từ khác cùng loại nh: pretty, busy, noisy, empty,
hungy Đồng thời nhóm luôn các tính từ ngắn( ngoại trừ tính từ "good" là một trong
số ít tính từ bất quy tắc chúng ta đã học, dạng thức so sánh của nó sẽ đợc tìm hiểu
trong các chơng trình lớp 7 và 8 ).
Các tính từ ngắn có quy tắc( có bổ sung ), cụ thể là: small, tall, cold, thin, big,
hot, late, wide, large Và tôi cũng đã sử dụng chính các tính từ này để đặt vấn đề,
dẫn dắt cho các hoạt động tiếp theo.
Đây là bớc chứa đựng cả tính từ ngắn, tính từ dài; cả tính từ quy tắc, bất quy tắc
do đó tôi có thể đặt nó trong phần WARM UP của tiết dạy và chính vì vậy giải pháp
Adjectives
tall
easy
happy
good
late
7
small
expensive
cold
big
hot
Sáng kiến kinh nghiệm

này đợc vận dụng không chỉ cho chơng trình tiếng Anh lớp 6. Đây cũng là một u
điểm của kĩ thuật này nói riêng và bớc này nói chung.

Tall : Với tính từ nay, tôi đã chuẩn bị một bức tranh có ba cây thông có kích
thớc khác nhau và đặt tên A, B, C cho chúng, trong đó tôi dự kiến (A-tall, B-taller, C-
tallest). Tôi chỉ vào cây A và nói " A is tall " đơng nhiên học sinh biết ngay phần
tiếng Việt của nó là " cao", thực chất không chỉ tính từ này mà tất cả các tính từ có
trong bài cũng nh các tính từ tôi bổ sung thêm , các em đều đã hiểu về phần tiếng
Việt ở dạng nguyên của nó. Vấn đề làm các em lạ chính là sự xuất hiện các đuôi so
sánh cấu thành các dạng thức so sánh của các tính từ mà thôi. Vì vậy tôi chỉ cần đa
ra giáo cụ trực quan phù hợp là các em có thể dễ dàng đoán đợc phần tiếng Việt của
8
Sáng kiến kinh nghiệm

hai dạng thức so sánh tiếp theo. Chính vì vậy, tôi chỉ vào cây B trong bức tranh và
nói " B is taller" học sinh sẽ nói " taller" là " cao hơn" và tơng tự với tính từ "
tallest" ( cao nhất ).
Tiếp theo tôi chỉ vào một em có chiều cao bình thờng trong lớp và nói "Nam is
tall", chỉ em tiếp theo có chiều cao khá hơn so với em trớc và nói lửng " Lâm is "
và các em sẽ nói " taller" và tơng tự với từ "tallest" với em học sinh cao nhất. Nh vậy
các em vừa nhận biết đợc các dạng tính từ, đồng thời luyện tập đợc các tính từ ấy.
Thông qua việc nghe các mẫu câu gợi mở, dẫn dắt của tôi các em phần nào hiểu đợc
cách dùng của chúng.
Small : Với tính từ này, tôi đa ra ba quả cam (Có dán sẵn tem cho ba quả
cam theo thứ tự lớn dần, để tiện cho bớc thực hành sau: A, B, C ) có độ lớn nhỏ khác
nhau và đa quả cam có kích thớc lớn nhất lên trớc lớp và nói" This orange is small"
và đa ra quả cam có kích thớc trung bình và nói" This is smaller" khi đó học sinh sẽ
thấy ngay phần tiếng việt của "smaller"(nhỏ hơn) tơng tự với từ "smallest" đợc nói
với quả cam nhỏ nhất. Tôi cũng đã sử dụng một số học sinh để các em luyện tập từ
này, cách làm tơng tự với các dạng của từ "tall" nói trên, nhng ở đây tôi không nói
hết câu mà để các em tự nói ra các tính từ phù hợp: Eg. Nam is , Lam is ,
Cờng is the
Hot : Với từ này, tôi đã dùng ba thẻ từ có tên ba thành phố, đại diện cho ba

độ khác nhau và đa ra(Có đặt tên tranh : A, B, C theo thứ tự diễn tả mức độ gầy tăng
dần, để tiện cho việc thực hành mẫu câu ở bớc sau). Tôi chỉ bức tranh với hình ngời
vừa phải(A) nói " He is thin", hình gầy hơn(B) nói " He is thinner" và hình còn
lại(C ) nói " He is the thinnest".
Tiếp theo tôi chỉ vào một số em trong lớp có đặc điểm tơng tự và cho các em
thực hành bằng cách nói tiếp vào những câu nói lửng mà tôi đa ra: Eg . Nam is ,
Lâm is , Cờng is the
- Sau khi tôi đã giới thiệu tất cả các tính từ trên , các em đã nhận biết và thực
hành với chúng. Tôi nói: nh vậy các em đã biết đợc hai dạng thức so sánh của tính
từ là dạng thức so sánh hơn và dạng thức so sánh hơn nhất, và yêu cầu các em nhóm
ba dạng thức này tơng ứng với bốn quy tắc của chúng. Để làm tốt điều này, tôi đã
chuẩn bị phiếu học tập có sẵn bảng trống và cho các em hoàn thiện qua thảo luận
nhóm nh sau:
( Tôi cũng lu ý vơi học sinh là có thể bổ sung thêm những tính từ khác đã học,
ngoài những tính từ kể trên.)
Adj Adj + er Adj + est
Q 1
tall taller tallest
small smaller smallest
Q 2
hot hotter hottest
big bigger biggest
thin thinner thinnest
Q 3
large larger largest
wide wider widest
Q 4
easy easier easiest
( Q1: Quy tắc 1, Q2: Quy tắc 2, Q 3: Quy tắc 3, Q 4: Quy tắc 4 )
Sau khi hoàn thiện bảng này, tôi đã nhận xét từng nhóm, chữa cho các em,

gạch chân các dạng thức so sánh của các tính từ xuất hiện, gạch chân đặc điểm làm
nên mẫu câu đó, nh từ " than " xuất hiện trong câu với dạng thức so sánh hơn, mạo
từ " the " và trạng ngữ chỉ cái chung nh : of us, of them, in my class, in our group, in
Việt Nam là đặc điểm của câu có dạng thức so sánh hơn nhất.
- Về phơng tiện giúp các em trong quá trình thực hành cũng là các phơng tiện
đã đợc sử dụng ở phần trên.
Cần nhấn mạnh thêm là trong quá trình thực hành, tôi luôn cho các em bắt đầu
bằng mẫu câu với tính từ dạng nguyên để làm nền cho các dạng thức so sánh và mỗi
tính từ khi đa ra thc hành đều đợc nói theo hai hình thức là đồng thanh và cá nhân
trong đó đồng thanh thực hiện từng câu một theo chỉ dẫn của giáo viên , còn thực
hiện cá nhân thì các em phải tự quan sát và nói để tả cho cả ba đặc điểm của tranh,
ngời hoặc vật
a/ Với mẫu câu không có đối tợng so sánh:
11
Sáng kiến kinh nghiệm

Với loại mẫu câu này, tôi đồng thời cho các em thực hành nói với hai dạng
mẫu câu đồng nghĩa: Một là dạng tính từ bổ nghĩa cho danh từ kết hợp vơi danh từ
tạo thành cụm danh từ. Hai là dạng tính từ bổ nghĩa cho chủ ngữ , đứng độc lập làm
tân ngữ trong câu.
Eg. ( tall ) : Tôi vẫn sử dụng bức tranh dạy từ trên, với cách thức tơng tự, nh-
ng ở đây tôi viết mẫu câu lên bảng làm ví dụ:
Pic 1: This is a tall tree.
Pic 2: This is a taller tree.
Pic 3: This is the tallest tree.
Or A is tall.
B is taller.
C is the tallest.
Trong đó A là Pic 1, B là Pic 2 và C là Pic 3.
Với các tình huống trong lớp, tôi cho ba học sinh phù hợp nh trong phần luyện

Pic ( A): It is a big hotel.
Pic (B) : It is a bigger hotel.
Pic (C): It is the biggest hotel.
Or A is big.
B is bigger.
C is the biggest.
Với tình huống trực quan, tôi cho ba em có hình dáng phù hợp đứng trớc lớp,
các em khác quan sát, thực hành theo mẫu.
Eg. Nam is a big student.
Lam is a bigger student.
Cờng is the biggest student.
Or Nam is big.
Lam is bigger.
Cờng is the biggest.
Eg. (hot)
Với từ này, Tôi sử dụng ba thẻ tên của ba thành phố nh đã dùng ở trên và cho
học sinh thực hành.
Hình thức làm nh sau: Tôi đa thẻ ra trớc lớp và nói ra tên các thành phố trên
thẻ và học sinh sẽ đồng thanh nói theo thành các câu nhận xét về đặc điểm thời tiết
nóng dần từ địa danh Hà Nội, Huế đến Thành Phố Hồ Chí Minh(HCMC). Sau đó cho
các em đứng lên thực hiện cá nhân trớc lớp.
Eg. Hà Nội is a hot city.
Huế is a hotter city.
HCM is the hottest city.
Or Hà Nội is hot.
Huế is hotter.
HCMC is the hottest.
Với từ này, tôi còn chuẩn bị thêm ba thẻ thể hiện ba mốc thời gian trong một
ngày mùa hè: Lúc 7h sáng(A), 11h tra(C) và 3h chiều(B).
Với phơng tiện này, tôi yêu cầu các em nhận xét đặc điểm của ba mốc thời

cho các em đứng lên tự nhận xét.
Eg. A is easy.
B is easier.
C is the easiest.
Eg. (Thin)
Với từ này, tôi dán bức tranh trên lên bảng và cho các em đứng lên quan sát và
tự thực hành nói.
Eg. A is a thin man.
B is a thinner man.
C is the thinnest man.
Or A is thin.
B is thinner.
14
Sáng kiến kinh nghiệm

C is the thinnest.
Sau khi đã thực hành xong phần này, tôi dẫn dắt học sinh sang thực hành tiếp
ở dạng mẫu khác, tôi đã giải thích cho các em biết: "Vừa rồi chúng ta đã thực hành
nhận xét đặc điểm của ngời và vật mà đối tợng so sánh của chúng chỉ đợc hiểu qua
quan sát hoặc qua hiểu biết của cả ngời cung cấp và ngời nhận thông tin.Vậy khi ng-
ời cung cấp thông tin đề cập đến cả đối tợng so sánh thì mẫu câu cụ thể đợc dùng là
gì." Sau đó tiếp tục cho học sinh thực hành mẫu câu "Có đối tợng so sánh".
b/ Với mẫu câu có đối tợng só sánh.
- Mục đích của phần này, tôi cho các em tiếp tục sử dụng các dạng tính từ kể
trên để luyện nói với mẫu câu có đối tợng so sánh. Có nghĩa là, các em phải nhận
biết đợc mẫu câu với những dạng thức so sánh và vận dụng nó để so sánh đặc điểm
giữa chủ thể này với một chủ thể khác.
- Cách tiến hành : Tôi đa ra mẫu câu, viết lên bảng, cho các em đọc đồng
thanh một lần, đồng thời gạch chân những từ là đặc điểm làm nên mẫu câu nh:
"Than" trong mẫu câu với dạng thức so sánh hơn của tính từ ; mạo từ "The" trớc tính

Nam is the smallest of them( of the group/ in the class/ in our class )
Big: (Sử dụng tranh và học sinh trong lớp nh trên để các em quan sát)
B is bigger than A
C is bigger than B
C is the biggest of them.
Or Lam is bigger than Nam.
Cơng is bigger than Lâm.
Cơng is the biggest of them( of the group/ in the class/ of our class )
Hot: (Sử dụng các thẻ địa danh nh trên)
Huế is hotter than Hà Nội.
HCMC is hotter than Huế.
HCMC is the hottest in Việt Nam( in our country)
Large: ( Sử dụng hình vẽ còn lu trên bảng)
` B is larger than A.
C is larger than B.
C is the largest of them.
wide: ( Sử dụng vật thật trong lớp)
The desk is wider than the table.
The board is wider than the desk.
The board is the widest of them.
Easy: ( Sử dụng thẻ các phép tính đơn giản nh trên)
B is easier than A.
C is easier than B.
C is the easiest of them.
Thin: ( Sử dụng tranh vẽ hình ba ngời gầy nh trên)
B is thinner than A.
C is thinner than B.
C is the thinnest of them.
* Tiếp theo tôi cho học sinh tự nói với ngời và vật trong lớp. Phần này tôi cho
phép các em sử dụng tất cả những tính từ mà các em tích luỹ đợc.

vào những biểu hiện đó.
* Dới đây là những bài tập tôi đã đa ra và kết quả các em đã thực hiện đợc:
` - Dạng bài viết câu với từ gợi ý:
1. The winter/ cold/ in the year.
(Tính từ theo quy tắc 1(Q 1), dạng so sánh hơn nhất)
The winter is the coldest in the year.
2. I/ fat/ than/ father.
(Tính từ theo quy tắc 2(Q 2), dạng so sánh hơn)
I am fatter than my father.
3. Grandfather/ old / in the family.
(Tính từ theo quy tắc 1, dạng so sánh hơn nhất)
My grandfather is the oldest in the family.
4. The field of my family/ large/ than/ yours.
( Tính từ theo quy tắc 3 (Q 3) dạng so sánh hơn)
The field of my family is larger than yours.
5. HCMC/ the/ big/ Việt Nam.
(Tính từ theo quy tắc 2, dạng so sánh hơn nhất)
HCMC is the biggest in Việt Nam.
6. Hà Nội / noisy/ than/ Hải Dơng.
17
Sáng kiến kinh nghiệm

(Tính từ theo quy tắc 4(Q 4) , dạng so sánh hơn.
Hà Nội is noisier than Hải Dơng.
7. He/ strong/ of us.
(Tính từ theo quy tắc 1, dạng so sánh hơn nhất)
He is the strongest of us.
- Dạng bài trắc nghiệm:
1. HCMC is than Ha Noi.( Phân biệt tính từ Q4, dạng so sánh hơn)
a. busy b. busyer c. busier

Nh vậy chỉ cần vận dụng khéo léo, linh hoạt và có chon lọc thì đề tài này
không chỉ đợc vận dụng với chơng trình lớp 6 mà còn đợc vận dụng một cách rộng
18
Sáng kiến kinh nghiệm

rãi trong quá trình dạy tiếng anh với các dạng thức so sánh của cac tính từ ở mọi cấp
học.
Chính vì vậy, trong quá trình tích luỹ kinh nghiệm, áp dụng sáng kiến, tôi
không chỉ nhận đợc kết quả nh ý đói với khối 6 mà khối 7 và 8 cũng có kết quả rất
khả quan.
* Điều tra cụ thể nh sau:
Trớc khi vận dụng đề tài Sau khi vận dụng đề tài
- Chất lợng đại trà: 40%
- Chất lợng khá giỏi: 20%
- Chất lợng đại trà: 70%
- Chất lợng khá giỏi: 30%
- Khoảng 90% hào hứng,
hăng say tham gia tiết học.
IV. Một số hạn chế khi thực hiện sáng kiến.
- Về phía thầy, có khó khăn trong việc sắp xếp thời gian ở từng phần sao cho
hợp lí tránh rơi vào tình trạng giải thích ngữ pháp mà học sinh ít đợc luyện nói. Thêm
vào đó là việc thao tác đồ dùng trực quan, vì đây là dạng bài có sự kết hợp nhuần
nhuyễn, hài hoà giữa từ vựng với việc thực hành mẫu câu tất cả đều cần đến cùng
một loại phơng tiện trực quan cho mỗi loại tính từ và mỗi mẫu câu. Cho nên giáo
viên rất dễ bị rối, dẫn đến nhầm lẫn, làm ảnh hởng đến tiến trình giờ học, làm giảm
hứng thú hoạt động của học sinh .
- Về phía trò, đây là chơng trình đầu tiên nên mọi kiến thức đều rất mới mẻ,
nhất là kiến thức thuộc loại này. Có thể nói , nó mới cả về hình thức từ, khái niệm lẫn
cách dùng. Cho nên học sinh dễ rơi vào tình trạng sợ, ngại và mất tự tin trong việc
nắm bắt kiến thức cũng nh sử dụng chúng trong giao tiếp. Có lẽ, đây cũng là một

những điểm đến, là đích mà tôi đã đạt đợc qua việc nghiên cứu và viết sáng kiến này.
Không những rèn cho các em thói quen tự học, tự trau dồi kiến thức; rèn kĩ năng, kĩ
xảo sử dụng ngôn ngữ , mà còn tạo hứng thú, niềm say mê tham gia tiết học nói
riêng và học bộ môn tiếng Anh nói chung.
Để sáng kiến của tôi thực sự phát huy hiệu quả trong thực tế, tôi rất mong có
sự đóng góp, rút kinh nghiệm, tạo điều kiện giúp đỡ của đồng nghiệp, để bổ sung cho
tôi những gì tôi cha làm đợc trong quá trình thực hiện sáng kiến.
Nh chúng ta đã biết, một giờ học đảm bảo nh trên thì thờng không khí lớp dễ
ồn ào trong khi học sinh thực hiện các kĩ năng giao tiếp, nên không tránh khỏi sự ảnh
hởng đến việc học tập của các lớp bên cạnh trong khi cha có phòng chức năng. Cho
nên, tôi rất mong sự thông cảm từ các đồng nghiệp bên cạnh tôi. Và cũng từ lí do
này, tôi rất mong nhà trờng sớm tham mu với địa phơng để xây dựng thêm các phòng
chức năng để chúng tôi dễ dàng thực hiện những tiết học với mục tiêu kể trên.
Và một điều nữa, tôi muốn kiến nghị ở đây chính là phơng tiện, đồ dùng, tranh
ảnh dạy học. Tôi rất mong sự cung cấp đầy đủ hơn từ phía công ty thiết bị giáo dục,
cũng nh các cơ quan chức năng nói chung để trong quá trình thực hiện giờ học tôi
dành đợc nhiều thời gian hơn cho việc thc hiện tiến trình và tổ chức các hoạt động
học, chứ không phải dành quá nhiều thời gian cho việc chuẩn bị thiết bị đồ dùng.
Trên đây là những ý kiến cá nhân của tôi, rất mong sự đóng góp ý kiến của các
đồng nghiệp để sáng kiến của tôi thành công hơn trong quá trình áp dụng thực tiễn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status