1.6.3. Phương pháp phân tích, thống kê và mô tả.
a. Mục đích :
Nhằm đánh giá các quan hệ, xử lý các tài liệu, số liệu đã thu thập được từ
các phương pháp trên để làm cho các kết quả nghiên cứu trở lên chính xác, đảm
bảo độ tin cậy.
b. Các bước thực hiện.
* Bước 1: Tổng hợp các tài liệu số liệu thu được ở các phương pháp trên.
Tài liệu liên quan đến Khối cấp xăng và không khí trên động cơ Toyota 5A-FE.
Các thông số đo kiểm trực tiếp trên động cơ Toyota 5A-FE như tốc độ động cơ và
hỗn hợp không tải, áp suất đường nạp
Các thông số cần cho thiết kế và đấu dây chô mô hình động cơ Toyota 5A-FE trên
giá.
* Bước 2: Phân tích các số liệu tài liệu trên cơ sở lý thuýêt.
Nghiên cứu các văn bản, tài liệu, số liệu khác nhau về khối cấp xăng và
không khí.
Phân tích thành từng bộ phận, từng chi tiết để tìm hiểu một cách rõ ràng.
* Bước 3: Tổng kết lại kết quả thu được.
Có bao nhiệu bộ phận, chi tiết.
Các quy trình bảo dưỡng sửa chữa, kiểm tra chẩn đoán hệ thống.
Đưa ra các kết luận về hệ thống Phần 2 :
CỞ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
hạn chế đó và cũng để EFI với động cơ TOYOTA trở nên thân thuộc hơn với học sinh –
sinh viên. Chúng em xin dưa ra một số ý kiến của mình về EFI và TOYOTA – 5AFE. Và một
phần nào đó giúp các bạn khóa sau có thêm tài liệu để nghiên cứu.
Đề tài của chúng em bao gồm 4 vấn đề :
+ Phân tích kết cấu các hệ thống trong EFI
+ Phân tích những hư hỏng chính của hệ thống, phương pháp bảo dưỡng
sữa chữa.
+ Quy trình kiểm tra chẩn đoán, đo kiểm thông số hệ thống
+ Xây dựng hệ thống bài tập thực hành bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống
Chương II :
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
do nhờ ECU bằng việc thay đổi thời gian hoạt động của vòi phun (khoảng thời gian phun
nhiên liệu). Vì các lý do đó, hỗn hợp khí nhiên liệu được phân phối đều đến tất cả các
xylanh & tạo ra được tỷ lệ tối ưu. Chúng có ưu điểm về cả khía cạnh kiểm soát khí xả &
lẫn tính năng về công suất.
Có thể đạt được tỷ lệ khí - nhiên liệu chính xác với tất cả các dải tốc độ động cơ
Vòi phun đơn của chế hoà khí không thể điều khiển chính xác tỷ lệ khí – nhiên liệu ở
tất cả các dải tốc độ, nên việc điều khiển chia thành hệ thống tốc độ chậm, tốc độ cao thứ
nhất, tốc độ cao thứ hai…và hỗn hợp phải được làm đậm khi chuyển từ một hệ thống này
sang hệ thống khác. Vì lý do đó, nếu hỗn hợp khí nhiên liệu không được làm đậm hơn một
chút thì các hiện tượng không bình thường (nổ trong ống nạp và nghẹt) rất dễ xảy ra khi
chuyển đổi. Mặc dù vậy, với EFI một hỗn hợp khí – nhiên liệu chính xác và liên tục luôn
được cung cấp tại bất kỳ chế độ tốc độ & tải trọng nào của động cơ. Đây là ưu điểm ở khía
cạnh kiểm soát khí xả & kinh tế nhiên liệu.
Đáp ứng kịp thời với sự thay đổi góc mở bướm ga.
Ở động cơ lắp chế hoà khí, từ bộ phận phun nhiên liệu đến xylanh có một khoảng
cách dài. Cũng như, do có sự chênh lệch lớn giữa tỷ trọng riêng của xăng và không khí,
nên xuất hiện sự chậm trễ nhỏ khi xăng đi vào xylanh tương ứng với sự thay đổi của
luồng khí nạp. Mặc dù vậy, ở hệ thống EFI, vòi phun được bố trí gần xylanh & và được
nén với áp suất khoảng 2 đến 3 kgf/cm
2
, cao hơn so với áp suất đường nạp cũng như nó
được phun qua một lỗ nhỏ, nên nó dễ dàng tạo thành dạng sương mù. Do vậy, lượng
phun thay đổi tương ứng với sự thay đổi của lượng khí nạp tuỳ theo sự đóng mở của
bướm ga, nên hỗn hợp khí nhiên liệu phun vào
trong các xylanh thay đổi ngay lập tức theo độ mở của bướm ga. Nói tóm lại, nó đáp
ứng kịp thời với sự thay đổi của vị trí chân ga.