e. Mạch điện
Có hai loại cảm biến đo gió cánh trượt chỉ khác nhau về bản chất mạch điện.
Loại 1: Điện áp VS tăng khi lượng khí nạp tăng (chủ yếu dùng cho L – Jetronic đời cũ).
Loại này được cung cấp điện áp ắcquy 12V tại đầu VB. VC có điện áp không đổi nhưng
nhỏ hơn. Điện áp ở đầu VS tăng theo góc mở của cánh đo gió.
ECU so sánh điện áp ắcquy ( VB ) với độ chênh lệch điện áp giữa VC và VS để xác
định lượng gió nạp theo công thức:
G =
SC
EB
VV
VV
2
G: lượng gió nạp
Nếu cực VC bị đoản mạch, lúc đó G tăng, ECU sẽ điều khiển lượng nhiên liệu phun
cực đại, bất chấp sự thay đổi tín hiệu ở VS. Điều này có nghĩa là: khi động cơ ở cầm
ô
ng l
àm
vi
ệ
cĐộng cơ làm việc
Hình 2.25 : Công t
ắ
c bơm nhiên li
ệ
u
Nếu cực VS bị đoản mạch, VC sẽ luôn ở mức cực đại làm cho G giảm, lúc này ECU
sẽ điều khiển lượng phun nhiên liệu giảm đi mặc dù có sự thay đổi ở tín hiệu VS.
Loại 2: Điện áp VS giảm khi lượng khí nạp tăng. Loại này ECU sẽ cung cấp điện áp 5V
đến cực VC. Điện áp ra VS thay đổi và giảm theo góc mở của cánh đo.
ở
Đ
i
ệ
n
ápă
cquy
G
óc
m
ở
b
ư
ớ
m
ga
Hình 2.26
: M
ạ
Cảm biến Karman quang có cấu tạo gồm một trụ đứng đóng vai trò của bộ tạo
xoáy, được đặt ở giữa dòng khí nạp. Khi dòng khí đi qua, sự xoáy lốc sẽ được hình thành
phía sau bộ tạo xoáy còn gọi là các dòng xoáy Karman.
H
ình
2.27
: M
ạ
ch đi
ệ
n và đ
ồ
th
ị
đ
ặ
c tính
M
ạ
ch đi
ệ
n đo gió ki
ể
u Kaman
Cu to: B o giú Karman kiu siờu õm c s dng trong h thng LU -Jetronic
(Misubishi, Huyndai) cú cu trỳc to xoỏy tng t nh kiu quang nhng vic o tn s xoỏy
lc c thc hin thụng qua súng siờu õm. Nú bao gm cỏc b phn sau:
L nh hng : Phõn b dũng khớ i vo.
Cc to xoỏy : To cỏc dũng xoỏy lc Karman.
B khuych i : To ra súng siờu õm.
B phỏt súng : Phỏt cỏc súng siờu õm.
B nhn súng : Nhn cỏc súng siờu õm.
B iu chnh xung : Chuyn i cỏc súng siờu õm ó
nhn c thnh cỏc xung in dng s. Phng phỏp o giú
Khuyếch đại
Sóng siêu âm
Nguồ
n cung
cấp
b
m
ga
Ngu
ncung c
p
Loa ph
ỏt
S
úng
si
ờ
u
õ
m
B
chiều kim đồng hồ ( dòng xoáy Karman ). Tần số xuất hiện dòng xoáy tỉ lệ thuận với lưu
lượng khí nạp tức phụ thuộc độ mở của cánh bướm ga.
Hình 2.30. Cánh t
ạ
o xoáy