tiếng việt nâng cao - Pdf 17


Phạm Thị Thoại Giáo án MRVT 4 Năm học 2009/2010
Mở rộng vốn từ:
Nhân hậu - Đoàn kết
(3 tiết)
I. Mục tiêu:
HS nắm chắc các từ ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm: Nhân hậu - Đoàn kết
áp dụng để làm bài tập về tìm từ, dùng từ đặt câu.
II. Hớng dẫn luyện tập:
Tiết 1
1. Bài 1/65 TVNC
Cho các từ chứa tiếng nhân: nhân quả, nhân ái, nguyên nhân, nhân hậu, siêu nhân,
nhân từ, nhân loại, nhân nghĩa, nhân tài, nhân viên, bệnh nhân.
Xếp các từ trên thành 3 nhóm:
a, Tiếng nhân có nghĩa là ngời.
b, Tiếng nhân có nghĩa là lòng thơng ngời.
c, Tiếng nhân có nghĩa là cái sinh ra kết quả.
* HS đọc y/c của bài; suy nghĩ làm bài.
HS nêu kết quả; GV cùng HS n/x, chữa bài.
* Đáp án:
a) siêu nhân, nhân loại, nhân tài, nhân viên, bệnh nhân.
b) nhân ái, nhân hậu, nhân từ, nhân nghĩa.
c) nhân quả, nguyên nhân.
* GV cho HS tìm thêm những từ có tiếng nhân ở ngoài BT1 và cũng có nghĩa nh các
từ ở 3 nhóm trên.
a) mĩ nhân, thơng nhân, nhân dân, nhân công, công nhân,
b) nhânvật, nhân quyền, nhân khẩu, nhân chứng,
c) nhân đạo, nhân tâm,
2. Bài 2/66 TVNC
Chọn từ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ trống: nhân chứng, nhân tâm, nhân
ái, nhân lực, nhân tài.

5.Bài 5/14-BTTN TV4
Viết 2 thành ngữ hoặc tục ngữ:
a.Nói về tinh thần đoàn kết.
b.Nói về lòng nhân hậu.
- HS suy nghĩ nêu tục ngữ, thành ngữ tìm đợc.
- GV nhận xét kết luận.
a, - Một cây núi cao
- Thuận vợ thuận chồng tát biển Đông cũng cạn.
b, Chị ngã em nâng
Nhờng cơm sẻ áo
6.Bài 1/68-TVNC.
Tìm các từ cùng nghĩa, gần nghĩa và các từ trái nghĩa với tiếng hiền.
- HS suy nghĩ tìm từ theo yêu cầu.
- HS trả lời,GV nhận xét.
+, Từ cùng nghĩa, gần nghĩa với từ hiền:hiền lành, hiền dịu, hiền đức, hiền hậu, hiền từ,
hiền thảo, hiền tài, hiền mẫu, hiền hoà, hiền sĩ
(Cũng có thể hỏi: tìm từ chứa tiếng hiền)
+, Từ trái nghĩa với từ hiền: (từ có tiếng ác) hung ác, bạo ngợc, cay nghiệt, dã man, dữ
tàn nhẫn, tàn tệ,
7.Bài 2/68-TVNC + bài 5/21MRNC KTTV4
Giải nghĩa và đặt câu với các từ ngữ sau:đoàn kết, câu kết, nhân hậu, đôn hậu, cu
mang, đùm bọc.
- GV hớng dẫn HS làm bài:
+ Đoàn kết: Kết thành một khối thống nhất cùng hoạt động vì mục đích chung.
Đoàn kết là chìa khoá của thành công.
+ Câu kết: Kết lại với nhau thành phe cánh để làm những việc xấu.

Các lực lợng phản động câu kết với nhau để chống phá cách mạng.
- GV nói đoàn kết >< câu kết.
+ Nhân hậu: có lòng thơng ngời và ăn ở có tình có nghĩa.

c, Sự hoà thuận, đoàn kết nhất trí giữa mọi ngời. -> nhân hoà
d, Có lòng thơng ngời và hiền lành. -> nhân từ
e, Hiền lành và trung hậu. -> hiền hậu
g, Phúc hậu hay thơng ngời. -> hiền đức
(nhân từ, hiền hậu, nhân hậu, hiền đức, nhân ái, nhân hoà)
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS tự làm bài và nêu kết quả.
- GV nhận xét và kết luận.
11.Bài 7/30- Thực hành TV
Các câu tục ngữ, câu thơ dới đây khuyên, chê ta điều gì?
a. Chị ngã em nâng. -> Em yêu thơng giúp đỡ chị khi khó khăn hoạn nạn.
b. Tởng rằng chị ngã em nâng

Ai dè chị ngã em bng miệng cời. -> Chê trách thái độ, hành động của em không
biết giúp chị lúc khó khăn hoạn nạn.
c. Lá lành đùm lá rách. -> Đoàn kết, chia sẻ, giúp đỡ nhau lúc khó khăn.
d. Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết
Thành công, thành công, đại thành công.
Theo Hồ Chí Minh
-> Nếu đoàn kết thì sẽ thu đợc thành công to lớn.
e. Núi cao bởi có đất bồi
Núi chê đất thấp núi ngồi ở đâu
Theo Tố Hữu
-> Mọi vật đều có cội nguồn và có quan hệ gắn bó mật thiết với nhau,
hỗ trợ làm tiền đề cho nhau.
12.Bài 13/32- Thực hành TV
Phân loại các từ sau theo nghĩa của tiềng kết: kết hợp, đoàn kết, quy kết, sơ kết, kết
cấu, kết duyên, kết đoàn, kết nạp, kết thúc, bán kết, chung kết, kết thành, kết tinh, giao
kết, hoà kết, liên kết, phối kết, tập kết, kết cục, kết án, kết cuộc.
a .Có từ chứa tiếng kết có nghĩa là tập hợp lại cho gắn chặt với nhau thành một khối.

Thẳng nh ruột ngựa nghĩa là tính tình có sao nói vậy, không giấu giếm kiêng nể.
Em hãy đặt câu với thành ngữ trên.
- HS tự suy nghĩ làm bài
- GV nhận xét chữa bài.
Vd: Anh ấy tính tình cứ thẳng nh ruột ngựa.
4.Bài 3,4/40 (MRNC KTTV)
a) Xếp các từ ghép đã cho dới đây thành hai nhóm dựa theo nghĩa của tiếng trung:
trung bình, trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung thu, trung hậu, trung kiên, trung
tâm:
Nhóm 1: Trung có nghĩa là ở giữa -> trung bình, trung thu, trung tâm.
Nhóm 2: Trung có nghĩa là một lòng một dạ -> trung thành, trung nghĩa, trung thực,
trung hậu, kiên trung.
- HS tự làm bài rồi chữa.
b) Đặt câu với mỗi từ trên.
- HS đặt câu, nêu câu văn đã đặt đợc.
- GV nhận xét, chữa bài:
+ Nhờ chăm chỉ học tập mà nhiều bạn lớp em từ học lực trung bình đã vơn lên trở thành
học sinh khá, học sinh giỏi.
+ Lòng trung thành với Tổ quốc là phẩm chất cao đẹp của anh bộ đội cụ Hồ.
+ Anh Hoàng Văn Thụ là một chiến sĩ cách mạng trung kiên của Đảng.
+ Bác Hồ đã tặng cho phụ nữ Việt Nam 8 chữ vàng: anh hùng, bất khuất, trung hậu,
đảm đang.
+ Ngời chiến sĩ trung nghĩa sẵn sàng xả thân vì độc lập, tự do của Tổ quốc.
+ Có trung thực trong học tập mới tiến bộ.
+ Trăng trung thu là trăng đẹp nhấ, sáng nhất.
* GV cho HS tìm thêm những từ có tiếng trung ở ngoài BT và cũng có nghĩa nh các từ
ở 2 nhóm trên
a. bậc trung, hạng trung, trung du, trung điểm, trung hoà, trung gian, trung niên, trung
lập, trung tuần.
b. trung dũng, trung hậu, trung với nớc hiếu với dân, trung hiếu, trung kiên, trung

- Anh ấy hay thẳng thắn nói lên sự thật vì anh ấy nghĩ rằng cây ngay không sợ chết
đứng.
8.Bài 1,2/29 BTTN
a) Những từ nào cùng nghĩa với từ trung thực?
a. ngay thẳng b. bình tĩnh c. thật thà d. chân thành
e. thành thực g. tự tin h. chân thực i. nhân đức
b)Những từ nào trái nghĩa với từ trung thực?
a. độc ác b. gian dối c. lừa đảo d. thô bạo
e. tò mò g. nóng nảy h. dối trá i. xảo quyệt
*Đáp án
a) a, c, d, e, h
b) b, c, h, i.
9.Bài 4/29 BTTN
Viết các thành ngữ, tục ngữ sau vào cột thích hợp.
a.Đói cho sạch, rách cho thơm
c.Thật thà là cha quỷ quái
e.Thẳng nh ruột ngựa
h. Khom lng uốn gối
b. cây ngay không sợ chết đứng
d. Giấy rách phải giữ lấy lề
g. Ăn ngay ở thẳng
i. Vào luồn ra cúi
A B
Thành ngữ, tục ngữ nói về tính trung thực Thành ngữ, tục ngữ nói về lòng tự trọng
Thật thà là cha quỷ quái
Cây ngay không sợ chết đứng
Thẳng nh ruột ngựa
Ăn ngay ở thẳng
Đói cho sạch, rách cho thơm
Giấy rách phải giữ lấy lề

Giúp HS mở rộng vốn từ về chủ đề: Ước mơ.
áp dụng để làm bài tập.
II. Hớng dẫn luyện tập:
1.Bài 1/75 -TVNC:
Chọn các từ: mơ ớc, mơ mộng, mơ màng, ớc để điền vào chỗ trống cho thích hợ.
a) Ước gì có đôi cánh để bay ngay về nhà.
b) Tuổi trẻ hay mơ mộng.
c) Nam mơ ớc trở thành phi công vũ trụ.
d) Vừa chợp mắt, Lan bỗng mơ màng nghe tiếng hát.
2.Bài 2/76 -TVNC:
Ghép các tiếng: mơ, ớc, mong, muốn, mộng, tởng thành 11 từ cùng nghĩa với từ ớc mơ.
mơ ớc mơ tởng ớc mong mong ớc
mơ mộng ớc mơ ớc muốn mong muốn
mộng ớc mộng mơ mộng tởng
3.Bài 3/76 -TVNC:
Đặt 1 2 câu trong đó có dùng thành ngữ cầu đợc ớc thấy
* HS đọc y/c của bài; suy nghĩ làm bài.
HS nêu kết quả; GV cùng HS n/x chữa bài.
Vd: Em đang muốn có một con búp bê biết khóc, cời. Hôm qua cậu em đi công tác
về đã mua cho em một con búp bê. Thật là cầu đợc ớc thấy.
4.Bài 3/49 BTTN
Nối từng thành ngữ ở bên trái với nghĩa của nó ở bên phải.
a) Đợc voi đòi tiên
b) Cầu đợc ớc thấy
c) Ước sao đợc vậy
d) Ước của trái mùa
e) Đứng núi này trông núi nọ
g) Nằm mơ giữa ban ngày
(1)Ước vọng cao xa, không thực tế.
(2) Không yên tâm với điều mình đang có mà luôn mong

hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ;
ở hiền gặp lành; Nhờng cơm sẻ
áo, Lá lành đùm lá rách.
Thẳng thắn, thẳng tính, ngay
thẳng, ngay thật, chân thật,
thật thà, thành thật, thật lòng,
thật tâm, bộc trực, chính trực;
Thẳng nh ruột ngựa; Cây
ngay không sợ chết đứng; Đói
cho sạch, rách cho thơm.
ớc mơ, ớc muốn, ớc
ao, ớc mong, ớc
vọng; Cầu đợc ớc
thấy; Ước sao đợc
vậy.
2.Bài 6/42 -THTV: Sắp xếp các thành ngữ, tục ngữ dới đây theo ba chủ điểm em đã
học.
* HS đọc y/c của bài; suy nghĩ làm bài.
HS nêu kết quả; GV cùng HS n/x chữa bài.
Thơng ngời nh thể thơng thân Măng mọc thẳng Trên đôi cánh ớc mơ
Nhờng cơm sẻ áo; Lá lành đùm
lá rách; Một con ngựa đau, cả
tàu bỏ cỏ; Môi hở, răng lạnh;
Máu chảy ruột mềm.
Thẳng ruột ngựa; Trọng
nghĩa khinh tài; Chết
vinh còn hơn sống
nhục.
Cầu đợc ớc thấy; Ước sao
đợc vậy; Đứng núi này

d) Không có việc gì khó
Chỉ sợ lòng không bền
Đào núi và lấp biển
Quyết chí ắt làm nên.
2.Bài 2/79 -TVNC: Trong các câu tục ngữ dới đây, câu nào nói về ý chí, nghị lực của
con ngời?
a) Có chí thì nên.
b) Thua keo này, bày keo khác.
c) Có bột mới gột nên hồ.
d) Có công mài sắt có ngày nên kim.
e) Có đi mới đến, có học mới hay.
g) Thắng không kiêu, bại không nản.
* Đáp án: a, b, d, e, g.
3.Bài 3/80 -TVNC: Đặt câu với từ nghị lực
Vd: Nam là một học sinh có nghị lực trong học tập.
4.Bài 1/74 MRNCKTTV
Tìm các từ:
a) Nói lên ý chí, nghị lực của con ngời.
=> quyết chí, quyết tâm, kiên tâm, vững tâm, bền chí,
b) Nêu lên những hiện tợng trái ngợc với ý chí, nghị lực.
=> ngã lòng, nản lòng, nản chí, nhụt chí, thoái chí, bỏ cuộc,
c) Nêu lên những thử thách đối với ý chí, nghị lực của con ngời.
=> khó khăn, gian khổ, gian nan, gian truân, trắc trở, thử thách, vất vả, hiểm nghèo,
hiểm nguy,
5.Bài 1/80 -TVNC:
Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ: bền chí, bền lòng.
Đặt câu với một từ trái nghĩa tìm đợc.
* Đáp án:
Từ đã cho Từ trái nghĩa Đặt câu
bền chí nản chí, thoái chí, nhụt

kiên nhẫn uốn nắn cho em từng li từng tí. Mẹ cứ nhắc lại câu tục ngữ: Có công mài sắt,
có ngày nên kim để khích lệ em. Cuối lớp Ba, em đợc chọn đi thi Vở sạch chữ đẹp
trong toàn huyện và đạt giải Ba.
9.Bài 9: Viết đoạn văn nói về một ngời do có ý chí, nghị lực nên đã vợt qua nhiều thử
thách, đạt đợc nhiều thành công. Mở đầu hoặc kết thúc đoạn văn ấy bằng một thành ngữ
hay tục ngữ.
Vd: Nguyễn Hiền là con của một gia đình nông dân nghèo. Chú bé rất thích chơi diều.
Lên 6 tuổi đi học; học rất thông minh học đến đâu nhớ đến đó. Vì nhà nghèo phải nghỉ
học, nhng cậu xin thầy đứng ngoài lớp nghe giảng, vừa chăn trâu vừa học, bắt đom đóm
bỏ vào vỏ trứng làm đèn để học, dùng lá chuối khô thaygiấy để tập viết, để làm bài. Chữ
tốt, văn hay nổi tiếng.
Năm 13 tuổi, Nguyễn Hiền đi thi đã đỗ Trạng nguyên - ông trạng trẻ nhất nớc ta.
Thật là Có chí thì nên.

Mở rộng vốn từ:
Đồ chơi trò chơi
(2 tiết)
I. Mục tiêu:
Giúp HS mở rộng vốn từ về chủ đề: Đồ chơi trò chơi.
áp dụng để làm bài tập.
II. Hớng dẫn luyện tập:
Tiết 1
1.Bài 1/83 -TVNC: Xếp các từ vào hai nhóm.
* HS đọc y/c của bài; suy nghĩ làm bài.
HS nêu kết quả; GV cùng HS n/x chữa bài.
Từ ngữ chỉ đồ chơi Từ ngữ chỉ trò chơi
quả cầu, quân cờ, que chuyền, viên bi, búp
bê, đầu s tử, đèn ông sao, bộ xếp hình,
chong chóng, trống ếch, ngựa gỗ, cầu trợt.
đu quay, đồ hàng, đá cầu, đá bóng, đấu

Bịt mắt bắt dê; Rớc đèn ông
sao; Kéo co; Nhảy dây; Đá
cầu; Thả diều.
5.Bài 3/84 -TVNC: Viết một đoạn văn ngắn tả lại một trò chơi mà em đã từng tham gia
và rất yêu thích.
* HS đọc y/c của bài; suy nghĩ làm bài.
HS nêu kết quả; GV cùng HS n/x chữa bài.
VD: Em thích nhất là trò chơi kéo co. Mỗi đội gồm 6 ngời, ngời nọ ôm ngang lng ngời
kia. Khi có lệnh của trọng tài thì cả hai đội ra sức kéo. Đội nào cũng cố dành phần
thắng. Tiếng cổ vũ Cố lên! không ngớt của các bạn đứng xung quanh làm cho cả hai
đội thi đấu hăng say hơn. Bỗng bạn đứng đầu hàng tuột tay làm cho cả hai đội cùng
ngã, tiếng cời, tiếng vỗ tay ròn rã nổi lên.
6.Bài 3/89 - MRNCKTTV:
Chọn thành ngữ, tục ngữ thích hợp để khuyên bạn.
* HS đọc y/c của bài; suy nghĩ làm bài.
HS nêu kết quả; GV cùng HS n/x chữa bài.
a) Nếu bạn chơi với một số thanh niên h nên học kém hẳn đi, có lúc còn bỏ học.
=> Thói thờng gần mực thì đen
Anh em bạn hữu phải nên chọn ngời.
Tục ngữ.
b) Nếu bạn em thỉnh thoảng hút trộm thuốc lá hoặc có lúc chơi bài ăn tiền.
=> Một phút buông thả, trả giá một đời!
Tục ngữ.
c) Một bạn thích trèo lên một chỗ cao chênh vênh, rất nguy hiểm, để tỏ ra mình gan dạ.
=> Leo cao ngã đau.
Tục ngữ.
Mở rộng vốn từ:
Tài năng
(1 tiết)
I. Mục tiêu:

Tìm những từ cùng nghĩa với từ tài giỏi trong các từ sau đây: anh hùng, anh tài, kiệt
xuất, xuất chúng, thiên tài, thông minh, tài năng, tài trí, tài tình, giỏi giang, tài ba,
tài giỏi, mu lợc, gan dạ, kiên cờng, nhẫn nại, can đảm, siêng năng.
* HS đọc y/c của bài; suy nghĩ làm bài.
HS nêu kết quả; GV cùng HS n/x chữa bài.
Mở rộng vốn từ:
Sức khoẻ
(1 tiết)
I. Mục tiêu:
Giúp HS mở rộng vốn từ về chủ đề: Sức khoẻ
áp dụng để làm bài tập.
II. Hớng dẫn luyện tập:
1.Bài 1/90 -TVNC:
Nghĩa của từ khoẻ trong các tập hợp từ dới đây khác nhau nh thế nào?
a) Một ngời rất khoẻ.
=> Cơ thể có sức khoẻ trên mức bình thờng.
b) Uống cốc nớc dừa thấy khoẻ cả ngời.
=> ở trạng thái cảm thấy khoan khoái, dễ chịu.
c) Chúc chị chóng khoẻ.
=> Trạng thái khỏi bệnh không còn ốm đau.
2.Bài 2/90 -TVNC:
Tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ khoẻ (trong tập hợp từ a ở BT1)
+ Từ đồng nghĩa: mạnh khoẻ, khoẻ mạnh, khoẻ khoắn,
+ Từ trái nghĩa: yếu.
3.Bài 3/90 -TVNC:
Tìm thành ngữ trái nghĩa với từng thành ngữ dới đây:
a) Yếu nh sên Khoẻ nh voi
b) Chân yếu tay mềm Mạnh chân khoẻ tay
c) Chậm nh rùa Nhanh nh sóc
d) Mềm nh bún Cứng nh sắt

=> đẹp mắt, xinh đẹp, đẹp tơi, tơi đẹp, đẹp xinh, đẹp đẽ, đèm đẹp, đẹp lòng,
2.Bài 2/92 -TVNC:
Chọn từ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ trống: xinh xắn, thuỳ mị, huy
hoàng, tráng lệ.
* HS đọc y/c của bài; suy nghĩ làm bài.
HS nêu kết quả; GV cùng HS n/x chữa bài.
a) Những cung điện nguy nga tráng lệ.
b) Thủ đô đợc trang trí huy hoàng trong ngày lễ.
c) Tính nết thuỳ mị, dễ thơng.
d) Cô bé càng lớn càng xinh xắn.
3.Bài 3/92 -TVNC:
* Em hiểu nh thế nào nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ sau đây?
a) Đẹp nh tiên => Vẻ đẹp lộng lẫy của ngời con gái.
b) Đẹp nh tranh => Ngời đẹp nh hình vẽ trong bức tranh.
Phong cảnh rất đẹp.
c) Đẹp nết hơn đẹp ngời. => Nết na thuỳ mị hơn sắc đẹp.
* Em hãy đặt câu với một trong ba thành ngữ, tục ngữ trên.
4.Bài 1/93 TVNC
Chọn thành ngữ thích hợp trong các thành ngữ sau để điền vào chỗ trống: đẹp nh tiên,
đẹp nh mộng, đẹp nh tranh, đẹp nh Tây Thi, đẹp ngời đẹp nết.
* HS đọc y/c của bài; suy nghĩ làm bài.
HS nêu kết quả; GV cùng HS n/x chữa bài.
a) Tấm (trong truyện cổ tích Tấm Cám) là một cô gái đẹp ngời đẹp nết.
b) Nớc non mình đâu cũng đẹp nh tranh.

Tiết 2
5.Bài 2/93 -TVNC:
Chọn từ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ trống: đẹp đẽ, đẹp, đẹp lòng, đẹp
trời.
* HS đọc y/c của bài; suy nghĩ làm bài.

nhờng cơm sẻ áo
thơng ngời nh thể thơng thân
gan vàng dạ sắt
chị ngã em nâng
nhanh nh cắt
hiền nh bụt
xấu nh ma
hôi nh cú
đầu bù tóc rối nh tổ quạ
chậm nh rùa
cằn nhằn nh chó cắn ma.

Mở rộng vốn từ:
Dũng cảm
(2 tiết)
I. Mục tiêu:
Giúp HS mở rộng vốn từ về chủ đề: Dũng cảm
áp dụng để làm bài tập.
II. Hớng dẫn luyện tập:
Tiết 1
1.Bài 1/96 -TVNC:
Trong các từ dới đây, từ nào không cùng nghĩa, gần nghĩa với từ dũng cảm: anh
dũng, anh hùng, cần cù, yêu thơng, thân thơng, can đảm, can trờng, đùm bọc, săn sóc,
gan góc, cu mang, yêu quý, quả cảm, gan dạ, kính mến, giãi bày, thổ lộ, tâm tình.
* HS đọc y/c của bài; suy nghĩ làm bài.
HS nêu kết quả; GV cùng HS n/x chữa bài.

Phạm Thị Thoại Giáo án MRVT 4 Năm học 2009/2010
2.Bài 2/96 -TVNC:
Chọn từ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ trống: hùng dũng, dũng sĩ,

hoà nhã, gắn bó, đoàn kết, trung hậu.
7.Bài 2/98 -TVNC:
Trong các thành ngữ, tục ngữ dới đây, những thành ngữ, tục ngữ không nói về
lòng dũng cảm?
* HS đọc y/c của bài; suy nghĩ làm bài.
HS nêu kết quả; GV cùng HS n/x chữa bài.
Gan vàng dạ sắt; gan lì tớng quân; đồng sức đồng lòng; yêu nớc thơng nòi; thức
khuya dậy sớm; một nắng hai sơng; vào sinh ra tử; máu chảy ruột mềm; môi hở
răng lạnh; ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
8.Bài 3/98 -TVNC:
Vào sinh ra tử nghĩa là xông pha nơi nguy hiểm, nơi chiến trờng ác liệt. Em
hãy đặt câu với thành ngữ vào sinh ra tử.
* HS đọc y/c của bài; suy nghĩ làm bài.
HS nêu kết quả; GV cùng HS n/x chữa bài.
=> Ông nội em đã từng vào sinh ra tử ở chiến trờng Điện Biên năm xa.
9.Bài 6/38 - THTV
Phân loại các từ trong ngoặc đơn thành hai nhóm. (trí dũng, dũng cảm, vũ dũng,
dũng mãnh, dũng sĩ, trí dũng song toàn, dũng tớng, trung dũng, kiên dũng, nghĩa dũng,
hữu dũng vô mu.

Phạm Thị Thoại Giáo án MRVT 4 Năm học 2009/2010
a) Nhóm có tiếng dũng có nghĩa Sức mạnh thể chất và tinh thần trên hẳn mức
bình thờng, tạo khả năng đơng đầu với sức chống đối, với nguy hiểm để làm việc nên
làm.
=> dũng cảm, dũng mãnh, dũng sĩ, dũng tớng, trung dũng, kiên dũng, nghĩa
dũng.
b) Nhóm có tiếng dũng có nghĩa Sức mạnh tinh thần và vật chất hơn hẳn mức
bình thờng.
=> trí dũng, hữu dũng vô mu, trí dũng song toàn, vũ dũng.
Ôn tập các từ ngữ thuộc 3 chủ điểm

Tài cao chí cả
Đẹp ngời đẹp nết
Cái nết đánh chết cái đẹp
Đẹp nh tiên
Đẹp nh tranh
Đẹp nh tợng
Non sông gấm vóc
Non xanh nớc biếc
Muôn hình muôn vẻ
Trời cao biển rộng
Gan vàng dạ sắt
Gan lì tớng quân
Gan nh cóc tía
3.Bài 3:
Với mỗi nhóm từ ngữ, thành ngữ ở BT1, BT2 hãy đặt câu có chứa từ hoặc thành
ngữ đó.
VD: - Bác Hồ là ngời tài đức.
- Bộ đội ta rất anh dũng.
- Mẹ em rất dịu dàng.

Phạm Thị Thoại Giáo án MRVT 4 Năm học 2009/2010
- Cụ Phan Bội Châu là ngời tài cao học rộng, đã bôn ba hải ngoại để tìm đờng cứu
nớc.
- Lan thật là đẹp ngời đẹp nết.
Mở rộng vốn từ:
Du lịch - thám hiểm
(2 tiết)
I. Mục tiêu:
Giúp HS mở rộng vốn từ về chủ đề: Du lịch Thám hiểm.
áp dụng để làm bài tập.

thay đủ điều ngoạn mục. Cỏ cây và những làng gần núi xa luôn luôn mới. Những anh
Gọng Vó đen sạm, gầy và cao, nghênh cặp chân gọng vó đứng trên bãi lầy nhìn theo hai
tôi, ra lối bái phục. Đàn Săn Sắt và cá Thầu Dầu thoáng gặp đâu cũng lăng xăng cố bơi
theo bè hai tôi, hoan nghênh váng cả mặt n ớc.
a) Gạch dới từ ngữ có liên quan đến du lịch trong đoạn trích.
b) Giải nghĩa các từ sau: trong vắt, ngoạn mục.
* HS đọc y/c của bài.
? Những từ ngữ có liên quan đến du lịch là những từ thế nào?
(Từ chỉ:
+ Những đồ dùng cần cho chuyến du lịch.
+ Phơng tiện giao thông và những sự vật có liên quan đến phơng tiện giao thông.
+ Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch, ngời tham gia du lịch.

Phạm Thị Thoại Giáo án MRVT 4 Năm học 2009/2010
+ Địa điểm thăm quan, du lịch.
+ Tâm trạng của ngời tham gia du lịch: vui vẻ, )
* HS suy nghĩ làm bài.
HS nêu kết quả; GV cùng HS n/x chữa bài.
a) Phần gạch chân.
b) Giải nghĩa từ.
- Trong vắt: rất trong, không một chút vẩn đục.
GV: Đây là từ chỉ tính chất của sự vật.
? Tìm từ gần nghĩa với từ trong vắt? (trong veo, trong suốt, trong sạch, trong)
? Đặt câu với từ trong vắt?
- Ngoạn mục: đẹp, trông thích mắt.
GV: Đó là từ nói tâm trạng của con ngời trớc cảnh vật.
Y/c HS đặt câu với từ ngoạn mục.
5. Bài 2/101 -TVNC:
Di tích lịch sử có nghĩa là Dấu vết cũ còn để lại về các sự kiện và nhân vật lịch
sử đáng ghi nhớ. Em hãy đặt câu với từ ngữ di tích lịch sử.

trợ, cứu giúp, ủng hộ, bênh vực, bảo vệ, nâng đỡ, nhân ái, nhân đức, nhân từ.
b) Thẳng tính, ngay thật, thật tình, ngay thẳng, thẳng thắn, thật thà, bộc trực,
chính trực, thành thật, tự trọng, thật lòng, chân thật.
Bài 2: Cho một số từ và thành ngữ sau: ớc muốn, ớc ao, ớc mong, quyết chí, quyết tâm,
bền gan, bền chí, ớc vọng, mơ ớc, mơ tởng, mơ mộng, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên
nghị, cầu đợc ớc thấy, vững tâm, vững chí, vững lòng, ớc sao đợc vậy, mong ớc, kiên c-
ờng, kiên quyết, bền gan bền chí.

Phạm Thị Thoại Giáo án MRVT 4 Năm học 2009/2010
Hãy xếp các từ trên vào hai nhóm, tơng ứng với hai chủ đề từ ngữ đã học: Ước mơ và ý
chí-Nghị lực.
* Đáp án:
a) ớc muốn, ớc ao, ớc mong, ớc vọng, mơ ớc, mơ tởng, mơ mộng, cầu đợc ớc thấy,
ớc sao đợc vậy, mong ớc,
b) Quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị,
vững tâm, vững chí, vững lòng, kiên cờng, kiên quyết, bền gan bền chí.
Bài 3: Xếp các từ ngữ dới đây vào hai nhóm: Đồ chơi và Trò chơi.
Chọi dế, chọi gà, thả diều, chong chóng, diều sáo, chó bông, que chuyền, thả
chim, chơi chuyền, trống ếch, cầu trợt, đánh trống, trốn tìm, trồng nụ trồng hoa, bịt mắt
bắt dê, kéo co, ô tô cứu hoả, tàu thuỷ, ngựa gỗ, nhảy dây, bày cỗ, bán hàng, đầu s tử, rớc
đèn, đèn ông sao, đu quay, chơi ô ăn quan, súng phun nớc, nhảy lò cò, chơi bi, đánh đáo.
* Đáp án:
a) Chong chóng, diều sáo, chó bông, que chuyền, trống ếch, cầu trợt, ô tô cứu
hoả, tàu thuỷ, ngựa gỗ, đầu s tử, đèn ông sao, súng phun nớc.
b) Chọi dế, chọi gà, thả diều, thả chim, chơi chuyền, đánh trống, trốn tìm, trồng
nụ trồng hoa, bịt mắt bắt dê, kéo co, nhảy dây, bày cỗ, bán hàng, rớc đèn, đu quay, chơi
ô ăn quan, nhảy lò cò, chơi bi, đánh đáo.
Bài 4: Từ mỗi tiếng dới đây, em hãy tạo ra một từ ghép có nghĩa phân loại và một từ
ghép có nghĩa tổng hợp.
nhà, thuyền, xe, sách, sông, đờng.

vui: vui tính, vui tơi, vui vẻ
đẹp: đẹp mắt, đẹp tơi, đẹp đẽ
Bài 7: Với mỗi nội dung dới đây, hãy tìm một câu tục ngữ tơng ứng:
a) Khuyên ngời ta sống hiền lành, nhân hậu; vì sống hiền lành, nhân hậu sẽ gặp
điều tốt đẹp, may mắn.
b) Khuyên ngời ta đoàn kết với nhau, đoàn kết tạo nên sức mạnh.
c) Khuyên ngời ta phải có lòng tự trọng, dù đói khổ vẫn phải sống trong sạch, l-
ơng thiện.
d) Khuyên ngời ta phải có ý chí.
* Đáp án:
a) ở hiền gặp lành.
b) Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

Phạm Thị Thoại Giáo án MRVT 4 Năm học 2009/2010
c) Đói cho sạch, rách cho thơm.
d) Có chí thì nên.
Bài 8: Xếp các từ ngữ dới đây vào hai nhóm, tơng ứng với hai chủ đề từ ngữ đã học: Tài
năng và Sức khoẻ.
Tài ba, tài đức, tài hoa, cờng tráng, dẻo dai, vạm vỡ, tài năng, tài trí, lỗi lạc, lực l-
ỡng, cân đối, rắn rỏi, trí lực, trí tuệ, rắn chắc, chắc nịch, tài cao trí cả, tài cao đức trọng,
tài cao học rộng.
* Đáp án:
a) Tài ba, tài đức, tài hoa, tài năng, tài trí, lỗi lạc, trí lực, trí tuệ, tài cao trí cả, tài
cao đức trọng, tài cao học rộng.
b) Cờng tráng, dẻo dai, vạm vỡ, lực lỡng, cân đối, rắn rỏi, rắn chắc, chắc nịch,
khoẻ nh voi, khoẻ nh trâu.
Tiết 3
Bài 9: Xếp các từ ngữ dới đây vào hai nhóm, tơng ứng với hai chủ đề từ ngữ đã học: Cái
đẹp và Dũng cảm.

- buồn bã, buồn phiền, buồn rầu, buồn tủi, buồn chán, âu sầu, rầu rĩ.
Bài 12: Viết đoạn văn gồm 5-7 câu nói về một tấm gơng dũng cảm chống giặc của nhân dân
ta, trong đó có dùng 2 hoặc 3 từ gần nghĩa với từ dũng cảm.
VD: Chị Võ Thị Sáu là ngời con gái anh hùng của miền Đất Đỏ. Chị tham gia công tác trong
vùng địch chiếm đóng. Khi bị giặc bắt, chị đã gan góc chịu mọi đòn tra tấn của kẻ thù, quyết
không khai báo nửa lời. Chị đã anh dũng hi sinh khi mới tròn 19 tuổi.

Phạm Thị Thoại Giáo án MRVT 4 Năm học 2009/2010
Tiết 4
Bài 13: Viết đoạn văn ngắn khoảng 5 đến 7 câu có dùng một câu tục ngữ trong bài tập
đọc Có chí thì nên.
* Đoạn văn tham khảo:
Cậu Hà bạn em là một ngời có chí. Cậu ta định làm gì thì làm cho bằng đợc. Năm
ngoái, thiếu nhi làng em tổ chức thi thả diều. Hà tham gia cuộc thi với một chiếc diều
làm bằng giấy bóng kính hình ngôi sao. Nhiều lần cậu làm hỏng. Thua keo này, bày keo
khác, Hà làm đi làm mãi rồi cũng đợc. Đến cuộc thi, diều của Hà đợc trao giải chiếc
diều đẹp nhất.
Bài 14: Viết một đoạn văn nói về một thiếu niên hoặc thanh niên có chí lớn (Ví dụ: Trần
Quốc Toản muốn ra trận giết giặc cứu nớc; ngời thanh niên yêu nớc Nguyễn Tất Thành
đi tìm đờng cứu nớc, )
* Đoạn văn tham khảo:
Do tuổi còn nhỏ nên Trần Quốc Toản không đợc tham dự hội nghị Bình Than bàn kế
hoạch chống giặc Nguyên, ông đã bực mình bóp nát trái cam trên tay. Sau đó, ông tự lập
một đạo quân hơn 1000 ngời lấy lá cờ thêu 6 chữ Phá cờng địch, báo hoàng ân làm cờ
hiệu. Đội quân của ngời anh hùng trẻ tuổi đã đánh cho quân Nguyên nhiều phen khốn
đốn. Sau khi Trần Quốc Toản hi sinh, vua đã tự tay làm văn tế và truy tớc vơng cho ông.
Bài 15: Viết một đoạn văn gồm 5 đến 7 câu giới thiệu cách chơi một trò chơi đơn giản.
* Đoạn văn tham khảo:
Nhóm chơi gồm khoảng 10 bạn. Cả nhóm gắp khăm để chọn một bạn làm mèo và
một bạn làm chuột. Hai bạn đợc chọn oẳn tù tì, ai thắng làm chuột, ai thua làm mèo.

HS nêu kết quả; GV cùng HS n/x chữa bài.
a) Những từ trong đó tiếng quan có nghĩa là quan chức: sĩ quan, quan văn, quan
võ, quan lại, quan khách.
b) Những từ trong đó tiếng quan có nghĩa là nhìn, xem: quan sát, tham quan,
chủ quan, khách quan, lạc quan.
c) Những từ trong đó tiếng quan có nghĩa là liên hệ, gắn bó: quan tâm, quan hệ,
3. Bài 3/72 -TVNC: Đặt câu với mỗi từ sau: tham quan, quan sát.
* HS đọc y/c của bài; suy nghĩ làm bài.
HS nêu kết quả; GV cùng HS n/x chữa bài.
Gợi ý: + tham quan có nghĩa là xem tận mắt để mở rộng hiểu biết hoặc học tập
rút kinh nghiệm
- Đặt câu: Lớp em tổ chức đi tham quan Côn Sơn - Kiếp Bạc.
+ quan sát có nghĩa là xem xét để thấy, để biết rõ sự vật, hiện tợng nào
đó
- Đặt câu: Muốn làm bài văn miêu tả, ta phải quan sát kĩ đối tợng miêu tả.
4. Bài 4: Những thành ngữ, tục ngữ nào nói về tinh thần lạc quan?
a) Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
b) Yêu nên tốt, ghét nên xấu.
c) Nợ mòn, con lớn.
d) Sông có khúc, ngời có lúc.
e) Qua đêm lại đến ngày.
g) Hay ăn chóng lớn.
=> Các ý đúng là a, c, d, e
Tiết 2
5. Bài 1/75 -TVNC: Tìm các từ láy và từ ghép trong đó có tiếng vui (tiếng vui đứng trớc
hoặc đứng sau).
* HS đọc y/c của bài; suy nghĩ làm bài.
HS nêu kết quả; GV cùng HS n/x chữa bài.
a) Từ láy: vui vẻ, vui vầy, vui vui.
b) Từ ghép: vui thích, vui chơi, vui nhộn, vui thú, vui tơi, vui sớng, vui tính, vui


1. Bài 1: Xếp các từ sau thành 3 nhóm và đặt tên cho mỗi nhóm:
a) nhân quả, nhân ái, nguyên nhân, nhân hậu, siêu nhân, nhân từ, nhân loại, nhân
nghĩa, nhân tài, nhân viên, bệnh nhân.
b) lạc hậu, lạc điệu, lạc đề, lạc quan, lạc thú, sai lạc, thất lạc, liên lạc, mạch lạc.
c) quan tâm, quan hệ, quan văn, quan võ, lạc quan, sĩ quan, quan lại, quan sát, quan
khách, tham quan, chủ quan, khách quan.
* Đáp án:
a) Nhóm 1: Tiếng nhân có nghĩa là ngời: ) siêu nhân, nhân loại, nhân tài, nhân viên,
bệnh nhân.
Nhóm 2: Tiếng nhân có nghĩa là lòng thơng ngời: nhân ái, nhân hậu, nhân từ,
nhân nghĩa.
Nhóm 3: Tiếng nhân có nghĩa là cái sinh ra kết quả: nhân quả, nguyên nhân.
b) Nhóm 1: Những từ trong đó lạc có nghĩa là vui mừng: lạc quan, lạc thú.
Nhóm 2: Những từ trong đó tiếng lạc có nghĩa là rớt lại, sai: sai lạc, thất lạc, lạc
hậu, lạc điệu, lạc đề.
Nhóm 3: Những từ trong đó tiếng lạc có nghĩa là mạng lới nối liền: mạch lạc, liên
lạc.
c) Nhóm 1: Những từ trong đó tiếng quan có nghĩa là quan chức: sĩ quan, quan văn,
quan võ, quan lại, quan khách.
Nhóm 2: Những từ trong đó tiếng quan có nghĩa là nhìn, xem: quan sát, tham
quan, chủ quan, khách quan, lạc quan.
Nhóm 3: Những từ trong đó tiếng quan có nghĩa là liên hệ, gắn bó: quan tâm, quan
hệ,
2. Bài 2: Phân loại các từ sau theo nghĩa của tiềng kết: kết hợp, đoàn kết, quy kết, sơ
kết, kết cấu, kết duyên, kết đoàn, kết nạp, kết thúc, bán kết, chung kết, kết thành, kết
tinh, giao kết, hoà kết, liên kết, phối kết, tập kết, kết cục, kết án, kết cuộc.
a .Có từ chứa tiếng kết có nghĩa là tập hợp lại cho gắn chặt với nhau thành một khối.
-> kết hợp, đoàn kết, kết cấu, kết duyên, kết đoàn, kết nạp, kết thành, kết tinh, giao
kết, hoà kết, liên kết, phối kết, tập kết.

ớng, chí thú, chí nguyện, thiện chí, lập chí, đắc chí.
Nhóm 2: Từ có tiếng chí có nghĩa là mức độ cao nhất: chí thân, chí thiết, chí hiếu,
chí tình, chí công, chí lí.
e) Nhóm 1: Các từ chỉ vẻ đẹp của con ngời: thuỳ mị, dịu dàng, đằm thắm, đôn hậu,
dũng cảm, cơng trực, tế nhị, nết na, chân thành, lịch sự.
Nhóm 2: Các từ chỉ vẻ đẹp của thiên nhiên cảnh vật: sặc sỡ, tráng lệ, hùng vĩ, huy
hoàng, diễm lệ, lộng lẫy, tơi đẹp, kì vĩ, mĩ lệ, hùng tráng.
g) Nhóm 1: Từ ngữ chỉ những hoạt động có lợi cho sức khoẻ: Tập thể dục, tập luyện, đi
bộ, chơi thể thao, đá bóng, chạy, chơi bóng chuyền, chơi cầu lông, nhảy dây, nhảy ngựa,
nhảy xa, nhảy cao, đấu vật, cầu trợt, chơi bóng, nghỉ mát, du lịch, an dỡng, nghỉ ngơi,
đấu cờ.
Nhóm 2: Từ ngữ chỉ những đặc điểm của một cơ thể khoẻ mạnh: vạm vỡ, lực lỡng,
cân đối, rắn rỏi, săn chắc, rắn chắc, chắc nịch, cờng tráng, dẻo dai, nhanh nhẹn.
4. Bài 4: Phân loại các từ ngữ sau theo nghĩa của tiếng trọng: tự trọng, trọng dụng, trọng
thể, trọng thị, trọng vọng, cẩn trọng, chú trọng, kính trọng, long trọng, thận trọng, sang
trọng, trang trọng, trân trọng, trịnh trọng, trọng đại, trọng điểm, trọng lợng, trọng trách,
trọng yếu, hệ trọng, đối trọng, nghiêm trọng, quan trọng, trầm trọng.
a) Trọng có nghĩa là: coi trọng, chú ý, đánh giá cao.
b) Trọng có nghĩa là: ở mức độ rất cao, rất nặng, không thể coi thờng đợc.
* Đáp án:
a) tự trọng, trọng dụng, trọng thể, trọng thị, trọng vọng, cẩn trọng, chú trọng, kính
trọng, long trọng, thận trọng, sang trọng, trang trọng, trân trọng, trịnh trọng.
b) trọng đại, trọng điểm, trọng lợng, trọng trách, trọng yếu, hệ trọng, đối trọng,
nghiêm trọng, quan trọng, trầm trọng.
5. Bài 5: Xếp các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ dới đây thành 3 nhóm thuộc ba chủ điểm
đã học (gọi tên ba chủ điển đó)
- tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, đẹp, đẹp đẽ, xinh đẹp, gan dạ, anh hùng, anh dũng,
xinh xắn, thớt tha, lộng lẫy, tài ba, tài đức, tài năng, can đảm, quả cảm, thuỳ mị, dịu
dàng, hiền dịu, tơi đẹp, huy hoàng, hùng vĩ, gan, gan góc, bạo gan, táo bạo, đôn hậu,
thẳng thắn, ngay thẳng.

b) Nhóm có tiếng dũng có nghĩa Sức mạnh tinh thần và vật chất hơn hẳn mức
bình thờng.
=> trí dũng, hữu dũng vô mu, trí dũng song toàn, vũ dũng.
8. Bài 8: Tìm các từ:
a) Nói lên ý chí, nghị lực của con ngời.
=> quyết chí, quyết tâm, kiên tâm, vững tâm, bền chí,
b) Nêu lên những hiện tợng trái ngợc với ý chí, nghị lực.
=> ngã lòng, nản lòng, nản chí, nhụt chí, thoái chí, bỏ cuộc,
c) Nêu lên những thử thách đối với ý chí, nghị lực của con ngời.
=> khó khăn, gian khổ, gian nan, gian truân, trắc trở, thử thách, vất vả, hiểm nghèo,
hiểm nguy,

Ph¹m ThÞ Tho¹i – Gi¸o ¸n MRVT 4 – N¨m häc 2009/2010


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status