Nghiên cứu xây dựng phần mềm tự động đọc văn bản chữ Việt bằng phương phát tổ hợp - Pdf 17


Bộ công thơng
Cục thơng mại điện tử và công nghệ thông tin
Trung tâm tin học

___________________________________________________ báo cáo tổng kết đề tài kh&cn cấp bộ

nghiên cứu xây dựng hệ thống phần mềm
dùng chung cho các sở công thơng
phục vụ công tác điều hành tác nghiệp
và thiết lập hệ thống báo cáo định kỳ
với bộ công thơng nhằm nâng cao
hiệu quả qlnn

chủ nhiệm đề tài: vũ quang hùng


được thực hiện theo quyết định số 1999/QĐ-BCT ngày 03/12/2007

của Bộ trưởng
Bộ Công Thương về việc giao kế hoạch khoa học và công nghệ năm 2008.
Mục đích chính của đề tài
1. Xây dựng phần mềm điều hành tác nghiệp cho các Sở Công Thương và triển
khai thí điểm tại một số Sở.
2. Xây dựng hệ thống báo cáo định kỳ liên quan đến các lĩnh vực Bộ Công
Thương quản lý
Kết quả thự
c hiện của đề tài
1. Giải pháp xây triển khai phần mềm tại các Sở Công Thương.
2. Giải pháp kết nối giữa các Sở với Bộ Công Thương phục vụ báo cáo.
3. Xây dựng một số ứng dụng điều hành tác nghiệp tại các Sở.
4. Xây dựng phần mềm hệ thống thiết lập báo cáo định kỳ từ các Sở về Bộ
Công Thươ
ng
5. Triển khai cài đặt thử nghiệp tại TTTHDL của Bộ Công Thương và một số
Sở Công Thương.
6. Tài liệu hướng dẫn, tổ chức hướng dẫn, tạo điều kiện cho người dùng khai
thác và cập nhật, sử dụng thông tin.
7. Tổng hợp các công việc đã làm và viết báo cáo nghiệm thu đề tài. Trung tâm Tin học - Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin

3

Bộ CT Bộ Công Thương Trung tâm Tin học - Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin

4MỤC LỤC MỞ ĐẦU.....................................................................................................................5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN .......................................................................................8
1. Chủ trương, đường lối và các chính sách ..........................................................8
1.1 Chỉ thị 58-CT/TW về việc ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá. (viết tắt là Chỉ thị 58).............................................8
1.2 Ứng dụng CNTT phục vụ cải cách hành chính .............................................8
1.3 Đề án tin học hoá quản lý hành chính nhà nước giai đ
oạn 2001 – 2005.......9
1.4 Kế hoạch tổng thể về ứng dụng và phát triển CNTT đến năm 2005.............9
1.5 Chiến lược phát triển CNTT và Truyền thông Việt Nam đến 2010 và định
hướng đến năm 2020..............................................................................................10
2. Tổng quan về nội dung nghiên cứu..................................................................11
2.1 Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................11
2.2 Tính mới của đề tài:.....................................................................................12
2.3 M
ục tiêu của đề tài.......................................................................................12
Trung tâm Tin học - Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin

5MỞ ĐẦU
Công cuộc tin học hoá cải cách hành chính ở Việt Nam đã được thực hiện
trong gần 10 năm qua, đã mang lại những kết quả đáng khích lệ. Ứng dụng công
nghệ thông tin trong việc đã trở thành thói quen của đa số các cơ quan hành chính.
Nhờ những chính sách hợp lý và những dự án trọng điểm quốc gia về Công nghệ
thông tin (CNTT) nên hệ thống thông tin đã thay đổi và phát triển mạnh mẽ. Nhờ đó
các ứng dụng cũng được triển khai và ứng dụng, đem lại hiệu quả cao trong công
việc.
Ứng dụng CNTT trong cải cách hành chính được nêu khá rõ trong Quyết định
số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 – 2010.
Chương trình này đã đề ra nhiệm vụ thực hiện từng bước hiện đại hóa nền hành
chính, cụ thể:
- Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động chỉ đạo, điều hành
của hệ thống hành chính nhà nước; áp dụng các công cụ, phương pháp quản lý tiên
tiến, hiện đại trong các cơ quan hành chính nhà nước.
- Tăng cường đầu tư để đến năm 2010, các cơ quan hành chính có trang thiết bị
tương đối hiện đại, cơ quan hành chính cấp xã trong cả nước có trụ sở và phương
tiện làm việc bảo đả
m nhiệm vụ quản lý; mạng tin học diện rộng của Chính phủ
được thiết lập tới cấp xã.
Một trong các chương trình hành động thực hiện Chương trình tổng thể là
Chương trình hiện đại hóa nền hành chính với nội dung chủ yếu như sau:

vực quản lý nhà nước; 3) mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính trong hồ sơ thủ tục hành
chính thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.
Những chủ trương, đường lối và những chính sách của Đảng và Chính phủ là
động lực thúc đẩy mạnh mẽ công nghệ thông tin phát triển. Ở tất cả các Bộ, ngành,
địa phương công nghệ thông tin đã được triển khai mạnh mẽ
và đã dần trở thành
một trong những công cụ không thể thiếu trong xử lý công việc và chỉ đạo, điều
hành.
Bộ Công Thương, là một trong những Bộ ngành triển khai và ứng dụng công
nghệ thông tin rất sớm, cho đến nay hạ tầng công nghệ thông tin của Bộ đã được
đầu tư và nâng cấp để đủ mạnh để sãn sàng phục vụ cho công tác quản lý, điều hành
và xử lý công việc. Về
hạ tầng, hệ thống mạng của Bộ không chỉ gói gọn trong cơ
quan Bộ mà đã được mở rộng đến các Cục, Viện, và các thương vụ Việt Nam ở
nước ngoài. Việc xử lý công việc của các đơn vị đã một phần được giải quyết trực
tiếp trên mạng thông qua các phần mềm ứng dụng. Hiệu quả do ứng dụng CNTT
đem lại là tươ
ng đối lớn và phần nào đáp ứng được các yêu cầu đề ra.
Nhằm phát huy những thành quả do ứng dụng CNTT đem lại, năm 2008 Bộ đã
cho triển khai một loạt các ứng dụng trên mạng. Mục tiêu chính là giảm bớt các thủ
tục hành chính và tăng cường hiệu quả trong công việc. Với tinh thần đó, Bộ đã
giao Cục Thương mại điện tử và công nghệ thông tin triển khai nghiên cứu
đề tài:
“Nghiên cứu xây dựng hệ thống phần mềm dùng chung áp dụng cho các sở công
nghiệp phục vụ công tác quản lý điều hành tác nghiệp, và thiết lập hệ thống báo cáo
định kỳ với Bộ Công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước ”.
Trung tâm Tin học - Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin

7


ựng xong. Trung tâm Tin học – Cục
Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin đã triển khai thử nghiệm trên mạng của
Bộ. Kết quả thử nghiệm cho thấy hệ thống làm việc ổn định và có thể triển khai thí
điểm tại một số sở và từ đó đánh giá và đề xuất nhân rộng mô hình triển khai trong
thời gian tới.
Trung tâm Tin học - Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin

8CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1. Chủ trương, đường lối và các chính sách
1.1 Chỉ thị 58-CT/TW về việc ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá. (viết tắt là Chỉ thị 58)
Chỉ thị 58 được ban hành vào ngày 17 tháng 10 năm 2000. Đây là văn bản
quan trọng nhất cho tới nay thể hiện chủ trương, đường lối vĩ mô của Đảng về ứng
dụng và phát triển công nghệ
thông tin cho tới năm 2010.
Chỉ thị đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin tới năm 2000 và nêu
rõ nguyên nhân của tình trạng lạc hậu và nguy cơ tụt hậu về công nghệ thông tin.
Đồng thời xác định rõ mục tiêu đến năm 2010 CNTT Việt Nam đạt trình độ tiên
tiến trong khu vực với một số mục tiêu cơ bản và đề ra các nhiệm vụ và giải pháp
chủ yếu:
+ Mục tiêu:
• Công nghệ thông tin
được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực, trở
thành một trong những yếu tố quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế - xã
hội, đảm bảo an ninh quốc phòng.
• Phát triển mạng thông tin quốc gia phủ trên cả nước, với thông lượng
lớn, tốc độ và chất lượng cao, giá rẻ; tỷ lệ người sử dụng Internet đạt mức

ng và triển khai Đề án Tin học hoá
quản lý hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng và thẩm quyền của mình.
Mục tiêu cụ thể của Đề án 112 là:
- Xây dựng các hệ thống tin học hoá quản lý hành chính nhà nước, phục vụ
trực tiếp công tác chỉ đạo điều hành trong hệ thống các cơ quan hành chính nhà
nước. Hoàn thiện và thống nhất áp dụng các chương trình ứng dụng phục vụ quản
lý, điều hành (th
ư tín điện tử, gửi nhận văn bản điện tử, quản lý hồ sơ công việc,
quản lý cán bộ, ...).
- Tổ chức xây dựng và tích hợp các cơ sở dữ liệu quốc gia, trước hết là ở
những Bộ, ngành trọng điểm (kể cả 6 cơ sở dữ liệu quốc gia đã có Đề án): Kế hoạch
và Đầu tư, Ngân hàng, Thương mạ
i, Hải quan, Lao động, Tư pháp, Giáo dục, Y tế...
để sử dụng chung.
- Tin học hoá các dịch vụ công nhằm nâng cao năng lực của các cơ quan hành
chính nhà nước trong việc phục vụ nhân dân và doanh nghiệp thuận tiện, nhanh gọn
và bảo đảm chất lượng.
- Đào tạo tin học : phổ cập công nghệ thông tin cho cán bộ lãnh đạo, chuyên
viên và cán bộ nghiệp vụ của các cơ quan hành chính cấp huyện trở lên để có đủ
khả
năng sử dụng máy tính và mạng máy tính trong xử lý công việc thường xuyên
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước, cải
cách bộ máy tổ chức và lề lối làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước
thuộc phạm vi thẩm quyền của Chính phủ trên cơ sở gắn mục tiêu tin học hoá quản
lý hành chính nhà nước với chương trình cải cách hành chính củ
a Chính phủ.
1.4 Kế hoạch tổng thể về ứng dụng và phát triển CNTT đến năm 2005
Mục tiêu đề ra là đến năm 2005 trình độ và hiệu quả ứng dụng công nghệ
thông tin trung bình trong cả nước đạt mức trung bình của các nước trong khu vực;

Mục tiêu phát triển đến năm 2010 là:
- Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin và truyền thông trong các ngành, lĩnh
vực trọng điểm của nền kinh tế. Hình thành, xây dựng và phát triển Việt Nam điện
tử với công dân điện tử, Chính phủ điện tử, doanh nghiệp điện tử, giao dịch và
thươ
ng mại điện tử để Việt Nam đạt trình độ trung bình khá trong khu vực ASEAN.
- Công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông trở thành ngành công
nghiệp mũi nhọn có tốc độ tăng trưởng 20 - 25%/năm, đạt tổng doanh thu khoảng 6
- 7 tỷ USD vào năm 2010.
- Cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông phủ trên cả nước, với thông lượng
lớn, tốc độ và chất lượng cao, giá rẻ. Đến năm 2010 mật độ điệ
n thoại cả nước đạt
32 - 42 máy/100 dân; mật độ thuê bao Internet đạt 8 - 12 thuê bao/100 dân (trong đó
Trung tâm Tin học - Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin

1130% là thuê bao băng rộng), với tỷ lệ sử dụng Internet đạt 25 - 35%; mật độ bình
quân máy tính cá nhân đạt trên 10 máy/100 dân.
- Đào tạo ở các khoa công nghệ thông tin và truyền thông trọng điểm đạt trình
độ và chất lượng tiên tiến trong khu vực ASEAN. Đảm bảo đa số cán bộ, công
chức, viên chức, giáo viên tất cả các cấp, bác sĩ, y sĩ, sinh viên đại học và cao đẳng,
học sinh trung học chuyên nghiệp, trung học dạy nghề và trung học phổ thông, 50%
học sinh trung học cơ sở và trên 30% dân cư có thể sử dụng các ứng dụng công
nghệ thông tin và truyền thông và khai thác Internet.
2. Tổng quan về nội dung nghiên cứu
2.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, nhờ sự quan tâm của Đảng và Chính phủ nền công
nghệ thông tin nước ta đã liên tục phát triển. Công nghệ thông tin đã được ứng dụng
nghiệp địa phương, các hoạt động khuyến công nhằm đẩy mạnh sản xuất và hội
nhập kinh tế quốc tế. Có thể nói trong lĩnh vực công nghiệp địa phương, hoạt động
của các sở công thương luôn gắn liền với hoạt động của Bộ Công Thương. Đối với
Bộ Công Thương các số liệu báo cáo do các sở công thương cung cấp đống một vai
trò quan trong trong quản lý nhà nước c
ủa Bộ, còn đối với các Sở công thương, nắm
được các hoạt động của Bộ Công Thương là một vấn đề quan trọng trong việc triển
khai thực hiện các công việc liên quan đến công nghiệp địa phương. Tuy nhiên, có
thể thấy rằng thông tin qua lại giữa hai bên chưa đặt được những gì như mong
muốn. Số liệu báo cáo chưa được đầy đủ hoặc chưa đúng tiến độ, hay các hoạt
động
của ngành chưa đến được các sở một cách nhanh nhất, điều này ảnh hưởng không
nhỏ đến hoạt động chung của cả hai bên.
Chính vì vậy vấn đề cấp thiết được đặt ra là cần xây dựng một hệ thống thông
tin chung cho các Sở công thương để từ hệ thống này các sở có thể báo cáo và cung
cấp số liệu liên quan đến các hoạt động công nghiệp của địa phương v
ề Bộ. Đồng
thời thông qua hệ thống này, các Sở có thể nắm bắt được các thông tin hoạt động
của ngành, các số liệu báo cáo định kỳ, và ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Bộ liên quan
đến hoạt động của công nghiệp địa phương.
- Lý do đề xuất: Từ những lý do trên Trung tâm Tin học đã xây dựng một giải
pháp tổng thể cho hệ thống thông tin, với chức năng chính là tin h
ọc hoá một phần
công tác quản lý điều hành của các Sở Công thương và thông qua hệ thống này các
Sở có thể báo cáo trực tiếp về Bộ những số liệu liên quan đến hoạt động của công
nghiệp địa phương. Do chức năng nhiệm vụ của các Sở là như nhau nên giải pháp
này khi được xây dựng có thể phù hợp với tất cả các sở, điều này sẽ thuận lợi cho
vi

Để đạt được mục tiêu đề ra, với mục tiêu và đối tượng nghiên cứu đã được xác
định nhóm nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sau:
a ) Nghiên cứu lý thuyết
1. Nghiên cứu tài liệu
2. Phân tích - tổng hợp lý thuyết
3. Xây dựng giả thuyết
b) Nghiên cứu thực tiễn
1. Phương pháp quan sát (observation)
2. Phương pháp điều tra (questionnaire + interview)
3. Ph
ương pháp thực nghiệm (experiment).
Giải pháp để triển khai phương pháp nghiên cứu với các nội dung như sau:
+ Nghiên cứu thực tế và hiểu rõ những ưu nhược điểm của các hoạt động thực
tế theo phướng pháp tuyền thống đang được triển khai.
+ Thu thập các số liệu và thống kê về giải quyết các công việc, đánh giá khối
lượng công việc phải giải quyết trên thực tế
để xác định quy mô cụ thể của hệ
thống.
+ Phân tích yêu cầu quản lý, xác định rõ yêu cầu đối với từng loại công việc
cần được đưa vào chương trình, làm cơ sở cho việc đáp ứng đúng yêu cầu của người
dùng.
Trung tâm Tin học - Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin

14+ Tổng hợp yêu cầu, các thông tin khảo sát thực tế, phân tích và thiết kế hệ
thống, phân luồng dữ liệu, nhằm tránh tranh chấp dữ liệu và tiết kiệm tài nguyên bộ
nhớ cũng như đảm bảo tốc độ khi cập nhật và khai thác dữ liệu.
+ Nghiên cứu công nghệ phù hợp với môi trường CNTT hiện tại, xác định

việc tra cứu và tìm hiểu của CBCCVC trong Sở.
- Bản tin, thông báo nội bộ: Cho phép chuyể
n tải các tin tức phục vụ cho hoạt
động của tổ chức và hoạt động hỗ trợ tác nghiệp đến toàn thể cán bộ và nhân viên.
Các thông báo của cơ quan được đăng tải và gửi đến toàn thể cán bộ nhân viên một
Trung tâm Tin học - Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin

15cách nhanh chóng và hiệu quả. Thay vì phải thông báo qua Email hay giấy tờ, các
thông báo được cập nhật lên hệ thống mỗi khi truy cập hệ thống, cán bộ viên chức
sẽ nhận được những thông tin mới nhất để phục vụ cho công việc của mình.
-
Danh bạ điện thoại và emai
l:
Cho phép đăng tải đầy đủ thông tin của cá
nhân (điện thoại, phòng làm việc, email…) của toàn thể CBCCVC trong Sở, đảm
bảo việc trao đổi thông tin và liên hệ được nhanh chóng và thuận tiện

2.2 Mẫu báo cáo
- Báo cáo giá trị sản xuất công nghiệp
- Các sản phẩn chủ yếu
- Cơ cấu GDP
- Báo cáo khuyến công
3. Đề xuất giải pháp xây dựng CSDL
Hệ thống thông tin tại Bộ Công Thương đang vận hành và phát triển, môi
trường công nghệ đã được thống nhất vì vậy các chương trình, các ứng dụng phải
tuân thủ theo môi trường đang vận hành. Phần này mô tả khái quát nhữ
ng đặc điểm

STT Tên bảng Mô tả
1 Tbl_User Danh sách User
2 Tbl_Company Danh sách các tỉnh
3 Tbl_DM_Donvitinh Danh mục đơn vị tính
4 Tbl_DM_TieuChi1 Danh mục tiêu chí 1
5 Tbl_DM_TieuChi2 Danh mục tiêu chí 2
6 Tbl_DM_TieuChi3 Danh mục tiêu chí 3
7 Tbl_SanPhamChuYeu Các sản phẩm chủ yếu
8 Tbl_GiaTriSXCN Giá trị sản xuất công nghiệp
9 Tbl_HD_KhuyenNong Thông tin khuyến nông
10 Tbl_CoCauGDP Cơ cấu GDP

4.1.2 Mô hình quan hệ giữa các bảng cơ sở dữ liệu

Trung tâm Tin học - Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin

17

Hình1: Mô hình quan hệ giữa các bảng

4.2 Mô tả chi tiết các bảng cơ sở dữ liệu
4.2.1 Bảng danh sách người dùng

Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Ràng buộc
UserID Int Mã người dùng Khóa chính
Require
UserName Nvarchar(50) Tên đăng nhập Require

Mã sở
Nam int
Năm
Donvitinh int
Đơn vị tính
TenNDCT nvarchar(200)
Tên chỉ tiêu
KCQGnamtruoc decimal(18,0)
KC quốc gia năm
trước

KCDPnamtruoc decimal(18,0)
KC địa phương năm
trước

KHnamnayQG decimal(18,0)
Kế hoạch quốc gia
năm nay

UocTHQG decimal(18,0)
Ước thực hiện quốc
gia

TyleHTKHQG decimal(18,0)
Tỷ lệ hoàn thành
KHQG

KHnamnayDP decimal(18,0)
Kế hoạch địa
phương năm nay

Nam int
Năm
Uocnamtruoc decimal(18,0)
Ước TH năm trước
KH decimal(18,0)
Kế hoạch năm nay
Trung tâm Tin học - Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin

19UocTH decimal(18,0)
Ước TH năm nay
KHnamsau decimal(18,0)
Kế hoạch năm sau

4.2.5 Bảng sản phẩm chủ yếu

Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Ràng buộc
ID int
Mã Khóa chính
Require
CompanyID int
Mã công ty Require
TenNDCT nvarchar(100)
Tên nội dung chỉ
tiêu
Require
Donvitinh int
Đơn vị tính

4.2.7 Bảng đơn vị tính Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Ràng buộc
ID int


Khóa chính
Require
TenDVT Nvarchar(50)
Tên đơn vị tính Require
rank int
Thứ tụ

4.2.8 Bảng danh mục chỉ tiêu 1
Trung tâm Tin học - Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin

20
Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Ràng buộc
ID int


Khóa chính
Require
MACT1 Nvarchar(12)
Mã code chỉ tiêu 1 Require
TenCT1 Nvarchar(100)


Trung tâm Tin học - Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin

21Hệ thống Mạng LAN
M¹ng diÖn réng
MOIT
D
i
a
l
-
U
p
CBCCVC CBCCVC
Firewall
Người dùng tại các Sở
A
D
S
L
Modem
Mô hình triển khai và cài đặt hệ thống
Người dùng tại các Sở
Người dùng tại các Sở
Router
Databse
Phần mềm

- Xoá số liệu
- Tìm kiếm thông tin
- In báo cáo
1.3) Cập nhật số liệu khuyến công

- Thêm mới số liệu
- Sửa số liệu
- Xoá số liệu
Hệ thống quản lý CSDL báo cáo
1. Cập nhật thông tin 2. Quản trị hệ thống 3. Quản lý danh mục
1.1 Cập nhật số liệu
SXCN
1.2 Cập nhật số liệu sản
phẩm chủ yếu
1.3 Cập nhật số liệu
khuyến công
1.4 Cập nhật giá trị GDP
1.5 Cập nhật thông tin
các Sở Công Thương
2.1 Quản trị người dùng
3.1 Danh mục Tiêu chí
thống kê SXCN
3.2 Danh mục Tiêu chí
thống kê khuyến công
3.3 Danh mục tiêu chí
thống thống kê GDP
2.2 Quản trị hệ thống
2.1.1 Sao lưu dữ liệu
định kỳ
2.1.2 Thống kê các sự

- Khắc phục các sự cố và phục hồi dữ liệu
- Lập báo cáo vận hành hệ thống
- Thống kê các sự kiện xảy ra khi hệ thống hoạt động
3) Quản lý danh mục
3.1) Danh mục Tiêu chí thống kê SXCN
3.2) Danh mục Tiêu chí thống kê khuyến công

3.3) Danh mục tiêu chí thống thống kê GDP5.2.2 Phân hệ Thông tin tác nghiệp
Trung tâm Tin học - Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin

24

6 Thiết bị, dụng cụ sử dụng cho nghiên cứu
6.1 Máy chủ Server
Máy chủ WEB cài đặt MOSS2007:
Yêu cầu tối thiểu:
• Dual Intel Xeon 2.5 GHz, 1-MB Cache, 533 MHz FSB
• 2-GB DDR, 266 MHz RAM
• 2 SCSI Channels (split backplane)
• 2 × 18-GB hard disks, 15,000 rpm SCSI disk drives
• 100-megabit network adapter
• Windows Server 2003 Standard Edition
• SQL Server 2000 SP3a or higher
Yêu cầu tối ưu:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status