Trờng THPT Hà Huy Tập GV:Nguyn V n Lng
Phần 1
Giới thiệu chung về thế giới sống
Tiết 1. Các cấp tổ chức của thế giới sống
I. Mục tiêu dạy học
* Kiến thức
- Nắm đợc các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống
- Giải thích đợc vì sao tế bào là đơn vị cơ bản và đơn vị tổ chức
thấp nhất trong thế giới sống
- Trình bày đợc các đặc điểm của các cấp tổ chức
* Kĩ năng
Rèn kĩ năng so sánh, phân tích, t duy hệ thống, khái quát kiến thức
II. Phơng tịên dạy học
Tranh hình sách giáo khoa phóng to
III. Hoạt động dạy học
1. ổn định
2. bài mới
Giáo viên đặt vấn đề nhận thức
Hoạt động của Gv.Hs Nội dung khoa học
Gv. Sinh vật khác với vật vô cơ ở
những đặc điểm nào?
Hs.
Gv. Hãy cho biết đơn vị cơ bản cấu
tạo nên mọi sinh vật là gì?
Hs.
Gv. Quan sát hình 1 (sgk trang 7),
cho biết thế giới sống có những cấp
tổ chức cơ bản nào?
Hs.
Gv. Vì sao tế bào là đơn vị cơ bản
và phát triển, sinh sản, cảm ứng, khả năng tự
đièu chỉnh cân bằng nội môi, tiến hoá thích
nghi với môi trờng sống.
giáo án: sinh học 10 cơ bản
27
Trờng THPT Hà Huy Tập GV:Nguyn V n Lng
Gv. Thế nào là hệ thống mở? Sinh vật
và môi trờng có mối quan hệ nh thế
nào?
Hs.
Gv. Làm thế nào để sinh vật có thể
sinh trởng và phát triển tốt nhất trong
môi trờng?
Hs. Trong chăn nuôi trồng trọt tạo
điều kiện thuận lợi về nơi ăn, chỗ ở
cho VN-CT phát triển.
Gv. Vì sao khi ăn uống không điều
độ, hợp lí sẽ dẫn đến phát sinh bệnh?
Hs.
Gv. Cơ quan nào trong cơ thể ngời
giữ vai trò chủ đạo trong điều hoà
cân bằng nội môi?
Hs. Hệ nội tiết, hệ thần kinh
Gv. Nếu trong các cấp tổ chức sống
không tự điều chỉnh đợc cân bằng nội
môi thì điều gì sẽ xẩy ra?
Hs. Cơ thể sẽ bị bệnh
Gv. Làm thế nào để tránh đợc điều
này?
truyền đợc chọn lọc tự nhiên tiến hành, kết
quả là sinh vật thích nghi với môi trờng và
tạo nên thế giới sống đa dạng, phong phú.
- Sinh vật không ngừng tiến hoá.
4. Củng cố:
- Thế giới sống đợc tổ chức nh thế nào? Nêu các cấp tổ chức sống cơ bản?
- Chứng minh sinh vật tự hoạt động và tự điều chỉnh, thế giới sống thống
nhất là do đợc tiến hoá từ tổ tiên chung?
giáo án: sinh học 10 cơ bản
28
Trờng THPT Hà Huy Tập GV:Nguyn V n Lng
Tiết 2. Các giới sinh vật
I. Mục tiêu dạy - học
* Kiến thức
- Nêu đợc khái niệm giới sinh vật
- Trình bày đợc hệ thống phân loại sinh giới (hệ thống 5 giới
của Whittaker và Magulis)
- Nêu đợc các đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật.
* Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, thu nhận kiến thức, kĩ năng khái
quát hoá.
II. Phơng tiện dạy học
Tranh 2 sgk phóng to
Phiếu học tập (mẫu 1)
Khởi sinh Nguyên
sinh
Nấm Thực vật Động vật
Đặc điểm
- Loại tế bào
2. Hệ thống phân loại 5 giới
Whittaker và Magulis chia thế giơi sinh vật
thành 5 giới.
- Giới khởi sinh
- Giới nguyên sinh
- Giới nấm
giáo án: sinh học 10 cơ bản
29
Trờng THPT Hà Huy Tập GV:Nguyn V n Lng
Gv. Nguyên cứu sgk và hãy hoàn
thành phiếu học tập sau?
Hs. Thảo luận và phát biểu
Gv. Tổng kết
Gv nói thêm hệ thống 3 lãnh giới
- Giới thực vật
- Giới động vật
II. Đặc điểm chính của mỗi giới
Khởi sinh Nguyên
sinh
Nấm Thực vật Động vật
Đặc điểm
- Loại tế bào
- Mức độ tổ
chức cơ thể
- kiểu dinh
dỡng
- Sinh vật
nhân sơ
- kích thớc
sinh
- Sinh vật nhân
thật
- cơ thể đa bào
- sống cố định,
có khả năng
cảm ứng chậm
- có khả năng
quang hợp,
sống tự dỡng
- Sinh vật nhân thật
- cơ thể đa bào
- có khả năng di
chuyển, có khả
năng phản ứng
nhanh
- sống dị dỡng
Đại diện
- Vi khẩn
- Vi sinh vật
cổ
- Tảo đơn
bào, đa bào
- Nấm nhầy
- Động vật
nguyên sinh
- Nấm men
- Địa y
- Rêu
- Quyết, hạt
1. ổn định lớp
2. bài cũ
Trình bày các đặc điểm chính của giới khởi sinh, nguyên sinh, nấm, thực
vật và động vật?
3. Bài mới
Giáo viên đặt vấn đề nhận thức
Hoạt động của Gv.Hs Nội dung khoa học
Gv. Hãy cho biết các nguyên tố hoá
học cấu tạo nên tế bào? Em có nhận
xét gì về các nguyên tố cấu tạo nên
thế giới sống và thế giới không sống?
Hs.
Gv. Vì sao các tế bào khác nhau lại
đợc cấu tạo chung từ một số nguyên
tố hoá học nhất định?
Hs.
Gv. Cácbon có đặc điểm gì mà đợc
xem là nguyên tố hoá học có vai trò
quan trọng nhất?
Hs.
Gv. Căn cứ vào tỷ lệ của các nguyên
tố trong tế bào, các nguyên tố hoấ
học đợc chia thành những nhóm nào?
Hs.
Gv. Thế nào là các nguyên tố đa l-
ợng? Nêu ví dụ?
Hs.
Gv. Nguyên tố đa lợng có vai trò gì?
Hs.
I. Các nguyên tố hóa học
Gv. Nớc có cấu trúc nh thế nào?
Hs. H
2
O
Gv. Cấu trúc nh vậy làm cho nớc có
đặc tính gì quan trọng?
Hs.
ví dụ: Fe, Cu, Bo, Mo, Iốt,
- Vai trò: Tham gia vào các quá trình sống
cơ bản của tế bào
II. Nớc và vai trò của nớc trong tế bào
1. Cấu trúc và đặc hoá lí của nớc
a. Cấu trúc
- Một nguyên tử oxi kết hợp với hai nguyên
tử hiđrô bằng liên kết cộng hoá trị
- Phân tử nớc có hai đầu tích điện trái dấu do
đôi điện tử bị kéo lệch về phía nguyên tử oxi
b. Đặc tính của nớc
Phân tử nớc có tính phân cực
- Phân tử nớc này hút phân tử nớc khác
- Phân tử nớc hút các phân tử phân cực khác
2. Vai trò của nớc đối với tế bào
- Nớc chiếm tỷ lệ rất cao trong tế bào, nên
có vai trò rất quan trọng
giáo án: sinh học 10 cơ bản
32
Trờng THPT Hà Huy Tập GV:Nguyn V n Lng
Gv. Nớc có vai trò gì đối với tế bào?
Hs.
- Lactôzơ,
Mantôzơ (mạch
nha)
- Xenlulôzơ, tinh bột,
Glicôgen, Kitin
Cấu trúc
- Có 3-7 nguyên
tử Cacbon
- Dạng mạch
thẳng
- Hai phân tử đ-
ờng đơn liên kết
với nhau bằng
liên kết Glicôzit
- Rất nhiều phân tử đờng
đơn liên kết với nhau
- Xenlulôzơ:
+ Các đơn phân liên kết
với nhau bằng liên kết
Glicôzit
+ Nhiều phân tử
xenlulôzơ liên kết với
nhau tạo thành vi sợi
xenlulôzơ
+ Các vi sợi liên kết tạo
nên thành tế bào thực
vật.
giáo án: sinh học 10 cơ bản
33
- Gồm 1 phân
tử Glixêrol liên
kết với3 axit
béo (16 18
nguyên tử C)
+ Axit béo no:
Trong mỡ động
vật
+ Axit béo
không no: có
trong thực vật
và 1 số loài cá
- Một phân
tử glixêrol
liên kết với 2
phân tử axit
beo và 1
nhóm
phôtphat.
- Chứa các
nguyên tử liên
kết vòng
- Vitamin là
phân tử hữu cơ
nhỏ
- Sác tố nh
carôtenôit
Chức năng
- Dự trữ năng l-
ợng co tế bào
Phiếu học tập
Loại cấu trúc Đặc điểm
Bậc 1
Bậc 2
Bậc3
Bậc 4
III. Tiến trình dạy học
1. ổn định lớp
2. Bài cũ
Nêu cấu trúc và chức năng của các loại cacbohiđrat?
Nêu và cho biết chức năng của các loại lipit?
3. Bài mới
Giáo viên đặt vấn đề nhận thức:
Prôtêin là đại phân tử hữu cơ có tầm quan trọng đặc biệt đối với sự sống,. Prôtein chiếm
t ới 50% khối lợng khô của hầu hết các loại tế bào. Cơ thể ngời có tới hàng chục nghìn
loại phân t ử prôtêin.
Hoạt động của Gv.Hs Nội dung khoa học
Gv. Treo sơ đồ chuỗi polypeptit và sơ
đồ công thức chung của 1 axit amin.
Em thấy prôtêin có đặc điểm gì?
Hs.
I. Cấu trúc của prôtein
1. Đặc điểm chung
- Prôtêin là đại phân tử có cấu trúc đa dạng
nhất theo nguyên tác đa phân
- Đơn phân là các axit amin (có khoảng hơn
20 loại axit amin)
- Mỗi axit amin gồm 3 thầnh phần
+ Nhóm amin (- NH
2
Đáp án phiếu học tập
Loại cấu trúc Đặc điểm cấu trúc
Cấu trúc bậc 1
- Các axit amin liên kết với nhau nhờ liên kết peptit tạo thành
chuỗi polypeptit
- Có dạng mạch thẳng
- Cấu trúc bậc 1 của phân tử prôtêin chính là trình tự sắp xếp đặc
thù của các axit amin trong chuỗi pôlypeptit
Cấu trúc bậc 2
- Chuỗi pôlypeptit xoắn lò xo hoặc gấp nếp nhờ liên kết hiđrô
giữa các nhóm peptit gần nhau
Cấu trúc bậc 3
- Cấu trúc bậ 2 tiếp tục co xoắn tạo nên cấu trúc không gian 3
chiều
- Cấu trúc bậc 3 phụ thuộc vào tính chất của nhóm R trong mạch
pôlypeptit
Cấu trúc bậc 4
- Prôtêin có 2 hay nhiều chuỗi pôlipeptit khác nhau phối hợp với
nhau tạo phức hợp lớn hơn
Gv. Có những yếu tố nào ảnh hởng
đến cấu trúc của prôtêin? lấy ví dụ?
Hs.
Gv. Thế nào là hiện tợng biến tính?
Hs.
3. Các yếu tố ảnh hởng đến cấu trúc của
prôtêin
- Yừu tố môi trờng: Nhịêt độ cao, độ pH phá
huỷ cấc trúc không gian 3 chiều của prôtêin
- Tác hại: Prôtêin mất chức năng
Hiện tợng prôtêin bị biến đổi cấu trúc không
Tính đặc thù của prôtêin do yếu tố nào qui định?
Trình bày chức năng của prôtêin? Lấy ví dụ minh hoạ?
Tiết 5. axit nuclêic
I. Mục tiêu day - học
* Kiến thức
- Nêu đợc thành phần hoá học của 1 nuclêôtit
- Mô tả đợc cấu tạo hoá học và cấu trúc không gian của phân tử AND
và ARN
- Trình bày đợc chức năng của AND và ARN
- Phân biệt AND và ARN về cấu trúc và chức năng
* Kỹ năng
Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp
Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm
II. Phơng tiện dạy học
Sơ đồ cấu tạo của 1 nuclêôtit
Sơ đồ cấu trúc phân tử AND
Phiếu học tập (mẫu 1)
mARN t ARN r ARN
Cấu trúc
Chức năng
giáo án: sinh học 10 cơ bản
39
Trờng THPT Hà Huy Tập GV:Nguyn V n Lng
III. Tiến trình dạy học
1. ổn định lớp
2. Bài cũ:
Phân biệt cấu trúc các bậc của prôtêin?
Nêu chức năng của prôtêin? Lấy ví dụ minh hoạ?
3. Bài mới:
5
H
10
O
4
+ Nhóm phôtphat
+ Bazơ nitric
- Có 4 loại bazơ nitric: Ađênin (A),
Guanin (G), Timin (T), Xittôzin (X)
Tên gọi của nuclêôtit đặt theo tên gọi của
bazơ tơng ứng
Các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên
kết cộng hoá trị tạo nên chuỗi
pôlynuclêôtit
Các vị trí trong Nuclêôtit
giáo án: sinh học 10 cơ bản
40
Trờng THPT Hà Huy Tập GV:Nguyn V n Lng
Liên kết hoá trị
Chuỗi pôlynuclêôtit luôn có chiều 3- 5
2. Cấu trúc không gian
- Phân tử AND gồm hai mạch
pôlynuclêôtit xoắn lại quanh trục, tạo nên
xoắn kép đều và giống 1 thang dây xoắn
- Các nuclêôtit giữa hai mạch liên kết với
nhau bằng liên kết hiđrô theo NTBS
+ NTBS: Một bazơ lớn liên kếta với một
bazơ có kích thớc bé và ngợc lại
+ Theo NTBS A luôn liên kết với T và
Trờng THPT Hà Huy Tập GV:Nguyn V n Lng
Gv. Treo tranh cấu trúc không gian của
AND
Phân tử AND có cấu trúc nh thế nào?
Hs.
Gv. NTBS là gì? NTBS đợc thế hiện nh
thế nào trong cấu trúc của AND?
Hs.
Gv. AND có chức năng gì? Thế nào là
thông tin di truyền?
Hs.
Gv. Đặc điểm cấu trúc nào của AND
giúp chúng thực hiện đợc chức năng đó?
Hs.
Gv. Trên cùng 1 cơ thể sinh vật prôtêin ở
các bộ phận có giống nhau không? Tại
sao?
Gv. Treo sơ đồ lên bảng yêu cầu học sinh
quan sát và nguyên cứu sách giáo khoa
để hoàn thành phiếu học tập sau?
II. AxitRibôNuclêic
Quang Hợp
I. Mục tiêu
* Kiến thức
- Nêu đợc khái niệm quang hợp và nêu đợc các sinh
vật nào có khả năng quang hợp.
giáo án: sinh học 10 cơ bản
42
những loại nào?
Hs.
Gv. Sắc tố quang hợp có vai trò gì
trong quá trình quang hợp?
Hs.
Gv. Nhận xét rút ra kết luận
Bổ sung:
Mỗi loại sắc tố quang hợp hấp thụ đ-
ợc năng lợng của những bớc sóng
nhất định nên hệ sắc tố trong các cơ
thể quang hợp đa dạng làm tăng hiệu
quả của quá trình hấp thụ năng lợng
ánh sáng cho quang hợp.
I. Khái niệm về quang hợp
1. Định nghĩa
Quang hợp là quá trình sử dụng năng lợng ánh
sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các nguyên
liệu vô cơ.
Phơng trình tổng quát của quá trình quang
hợp là:
CO
2
+ H
2
O + NL ánh sáng = (CH
2
O) + O
2
2. Các sắc tố quang hợp
Gv: không thể tách rời 2 pha của quá
trình quang hợp vì pha tối phụ thuộc
vào pha sáng và một số enzim của
pha tối đợc hoạt hoá bởi ánh sáng và
không có ánh sáng kéo dài thì pha tối
không thể xẩy ra.
Gv. Pha sáng diễn ra ở đâu?
Hs.
Gv. Nguyên liệu của pha sáng là gì
và sản phẩm tạo ra là những chất
nào?
Hs.
Gv. Vai trò của các chất đợc tạo ra?
Hs.
Gv. Nhận xét đánh giá
Bổ sung:
Quang phân li nớc, diệp lục ở trạng
tháI kích động điện tử có khả năng c-
ớp điện tử của nớc
4H
2
O + AS + DL = 4H
+
+ 4e +
4OH
-
4OH
-
= 4OH + 4e
4OH = 2H
NADPH từ đó tổng hợp nên ATP.
Năng lợng ánh sáng + H
2
O + NADP + P
i
=
ATP + O
2
2. Pha tối
- Diễn ra trong chất nền của lục lạp (stoma)
- CO
2
bị khử thành cacbohydrat (gọi là quá
trình cố định CO
2
)
- Con đờng phổ biến cố định CO
2
là chu trình
C
3
( chu trình Canvin)
giáo án: sinh học 10 cơ bản
44
Trờng THPT Hà Huy Tập GV:Nguyn V n Lng
2H
2
O
Gv. Hãy trình bày mối quan hệ giữa
hai pha của quá trình quang hợp?
Hs.
- Chu trình Canvin gồm nhiều giai đoạn gồm
nhiều phản ứng đợc xúc tác bởi enzim trong
chất nền của lục lạp
- Sử dụng ATP, NADPH từ pha sáng biến đổi
CO
2
của khí quyển thành Cacbohydrat.
- CO
2
kết hợp với chất nhận là Ribulo1.5
diphotphat tạo thành hợp chất 6C không bền
- Sản phẩm cố định đầu tiên là chất 3C biến
đổi thành Aldehit photpho glyceric (ALPG)
Một phần ALPG tái tạo lại RiDP giúp tế bào
hấp thụ nhiều CO
2
Phần còn lại đợc sử dụng để tạo ra tinh bột và
Saccarose.
3. Mối quan hệ giữa hai pha
Đều xẩy ra ở lục lạp
Pha sáng cung cấp năng lợng để tổng hợp chất
hữu cơ trong pha tối
4. Củng cố: Hãy ghép các số ở cột A cho phù hợp với cột B
A B
giáo án: sinh học 10 cơ bản
Tế bào chất
h. ở màng tilacoit
Chơng IV. Phân bào
Tiết 20. Chu kì tế bào
và quá trình nguyên phân
I. Mục tiêu
* Kiến thức
- Nêu đợc khái niệm chu kì tế bào.
- Mô tả đợc các giai đoạn của chu kì tế bào
- Trình bày đợc các kì của quá trình nguyên phân
- Thấy đợc sự điều khiển chặt chẽ quá trình phân bào là do hệ
thống đặc biệt và rối loạn sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng
- Trình đợc ý nghĩa của quá trình nguyên phân
* Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, hoạt động nhóm
II. Phơng tiện dạy học
Hình SGK phóng to
Phiếu học tập (mẫu 1)
Kì trung gian Nguyên phân
Thời gian
Đặc điểm
Phiếu học tập (mẫu 2)
Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối
Nhiễm sắc
thể
Màng nhân
nhân con
Thoi tơ vô
sắc
III. Tiến trình bài học
giáo án: sinh học 10 cơ bản
Gv. Nếu sự điều hoà chu kì tế bào bị
rối loạn sẽ có hậu quả gì?
I. Chu kì tế bào
1. Khái niệm
- Là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào.
- Chu kì tế bào gồm hai giai đoạn
+ Kì trung gian
+ Phân bào
2. Đặc điểm
Kì trung gian Nguyên
phân
Thời
gian
Dài (chiếm gần
hết thời gian
của chu kì)
Ngắn
Đặc
điểm
Gồm 3 pha:
- G
1
: tế bào
tổng hợp các
chất cần thiết
ch sự sinh tr-
ởng
- S: nhân đôi
AND, NST
- G
Gv. Nhận xét và cho đáp án
II. Quá trình nguyên phân
1. Phân chia nhân
(Đáp án phiếu mẫu 2)
Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối
NST
NST sau khi
nhân đôi ở kì
trung gian dần
đợc co xoắn
NST kép co
xoắn cực đại có
hình dạng đặc
trng và tập
trung trên mặt
phẳng xích đạo
của thoi tơ vô
sắc
NST tách
nhau và di
chuyển về 2
cực của tế
bào tính đàn
hồi của thoi
tơ vô sắc
NST ở dạng đơn
bắt đầu duỗi xoắn
để trở thành dạng
sợi mảnh
Màng nhân
con
+ Tế bào động vật: màng tế bào thắt lại ở vị trí
giữa
+ Tế bào thực vật: xuất hiện một vách ngăn ở
giữa và tiến dần ra hai phía cho đến khi phân
cắt TBC thành hai phần đều chứa nhân.
III. ý nghĩa của quá trình nguyên phân
- Sinh học
+ Sinh vật đơn bào nguyên phân là quá trình
sinh sản
giáo án: sinh học 10 cơ bản
48
Trờng THPT Hà Huy Tập GV:Nguyn V n Lng
Hs. + Sinh vật đa bào làm tăng số lợng tế bào giúp
cơ thể lớn lên
+ Giúp cơ thể tái sinh mô hay một cơ quan bị
tổn thơng
- Thực tiễn
Cơ sở để ứng dụng dâm chiết và nuôI cấy mô
3. Củng cố
Thế nào là chu kì tế bào?
Trình bày sự biến đổi của NST, màng nhân và nhân con trong nguyên
phân?Giảm phân
I. Mục tiêu
* Kiến thức
- Mô tả đợc các kì của nguyên phân
Hoạt động của gv và hs
Nội dung khao học
Gv. Treo tranh và sơ đồ yêu cầu học
sinh quan sát nghiên cứu tài liệu
và hoàn thành phiếu học tập ( mẫu số
1)
Hs. Quan sát nghiên cứu và thảo luận
nhóm
Cử đại diện báo cáo
Gv. Yêu cầu từng nhóm báo cáo- các
nhóm nhận xét
Gv nhận xét và thông báo đáp án
I. Quá trình giảm phân
Giảm phân gồm hai lần phân bào liên tiếp gọi
là giảm phân 1 và giảm phân 2 nhng chỉ có
một lần AND nhân đôi.
Các kì giảm phân Những diễn biến chính cảu NST
Giảm phân 1 Giảm phân 2
Kì đầu - NST đã đợc nhân đôi tạo
thành NST ở trạng thái kép
dính nhau ở tâm động
- các NST tơng đồng bắt đôi
với nhau từ đầu nọ đến đầu
kia rồi co xoắn lại
- thoi tơ vô sắc hình thành
- không có sự nhân đôi của NST
- các NST bắt đầu co xoắn lại
giáo án: sinh học 10 cơ bản
50
Trờng THPT Hà Huy Tập GV:Nguyn V n Lng
hai tế bào con
- hai tế bào con có bộ NST
đơn bội kép
- màng nhân, con xuất hiện, tế
bào chất phân chia
+ ở thực vật:
Con đực: tạo 4 tế bào con sẽ
thành 4 tinh trùng
Con cái: tạo 4 tế bào con sẽ tạo
ra 1 tế bào trứng và 3 thể định h-
ớng
+ ở thực vật
Các tế bào con nguyên phân một
số lần để tạo thành hạt phấn, túi
noãn.
Gv. Tại sao kết quả của giảm phân
tạo ra các tế bào con có bộ NST giảm
đi một nửa so với tế bào mẹ ban đầu?
Hs.
Gv. Nếu không có quá trình giảm
phân thì điều gì sẽ xẩy ra?
Hs.
Gv. Nêu ý nghĩa của quá trình giảm
phân?
Hs.
II. ý nghĩa của giảm phân
- Nhờ quá trình giảm phân giao tử đợc mang
bộ NST đơn bội đợc hình thành, qua thụ tinh
phục hồi lại bộ NST lỡng bội của loài
- Sự phối hợp 3 cơ chế nguyên phân giảm