toán xác định kim loại có đáp án - Pdf 17

Created by Đỗ Thế Anh – THPT Ngô Gia Tự
TOÁN XÁC ĐỊNH KIM LOẠI VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG
A. PHƯƠNG PHÁP
Có 3 dạng bài:
Dạng 1: Tìm kim loại chưa biết hóa trị: Phải tìm được biểu thức M theo hóa trị n. Sau đó lập bảng
cho n biến thiên để tìm M.
n 1 2 3
M
Dạng 2: Tìm kim loại đã biết hóa trị và dữ kiên cho trong bài đủ để lập hệ phương trình tìm ra cụ
thể khối lượng mol nguyên tử của kim loại.
Dạng 3: Tìm kim loại đã biết hóa trị khi dữ kiện cho trong bài không đủ để tìm ra M cụ thể của
kim loại. Khi đó phải lập hệ phương trình liên hệ giữa khối lượng mol M và số mol. Từ đó tìm ra giới hạn
của M và kết luận.
VD: 0 < số mol < số mol hỗn hợp  giới han của M  kết luận.
B. BÀI TẬP TỰ LUẬN
Câu 1: Khi hòa tan hết 14 gam kim loại M hóa trị II trong H
2
SO
4
loãng thì tạo thành 5.6 lít khí H
2
(đktc)

và dung dịch A. a. Tìm kim loại M. (Fe)
b. Khi cô cạn dung dịch A thì muối sunfat kết tinh cùng với nước để tạo thành
69.5g muối ngậm nước. Tìm công thức muối ngậm nước. (FeSO
4
.7H
2
O)
Câu 2: Cho 25.9g hỗn hợp gồm bột S và một kim loại M hóa trị Ii vào bình kín không có không khí, đốt

dư được 0.896 lít hỗn hợp khí Y gồm
N
2
O và NO có tỉ khối so với H
2
là 20.25. Tìm kimloại M và % khối lượng của X. (Al; %Al=49.09%).
Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 2.16 g kim loại M trong 500 ml dung dịch HNO
3
6M thu được dung dịch A
(không chứa muối NH
4
NO
3
) và 604.8 ml hỗn hợp khí N
2
và N
2
O (đktc). Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí này
so với H
2
là 18.445. Xác định kim loại M. (Al)
Câu 6: Một hỗn hợp A gồm M
2
CO
3
, MHCO
3
, MCl (M là kim loại kiềm). Cho 43.71g A tác dụng hết với
V ml (dư) dung dịch HCl 10.52% (d=1.05g/ml) thu được dung dịch B và 17.6 gam khí C. Chia B làm 2
phần bằng nhau. Phần (1) phản ứng vừa đủ với 125 ml dung dịch KOH 0.8M. Cô cạn dung dịch thu được

= 3.17g)
b. Tính % khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu. (%CaCO
3
=70.42%)
c. Nếu cho toàn bộ khí CO
2
thu được hấp thụ bởi 200 ml dung dịch Ba(OH)
2
thì nồng độ của Ba(OH)
2

bao nhiêu để thu được 3.94g kết tủa. (C
M
= 0.125M)
Câu 9: hỗn hợp X gồm FeS
2
và MS có số mol như nhau, M là kim loại có hóa trị không đổi. Cho 6.51 g
X tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HNO
3
đun nóng, thu được dung dịch A và 3.216 lít hỗn hợp
khí B (đktc) có khối lượng 26.34g gồm NO
2
và NO. Thêm một lượng dư dung dịch BaCl
2
loãng vào A
thấy tạo thành m gam kết tủa trắng.
Created by Đỗ Thế Anh – THPT Ngô Gia Tự
Viết các phương trình hóa học dưới dạng ion thu gọn. Tìm M và tính m. (Zn, m = 20.97)
Câu 10: Chia 8.84 g hỗn hợp MCl và BaCl
2

sắt. (Fe
3
O
4
)
Câu 13: Khử m gam một oxit sắt bằng khí H
2
dư, nung nóng, thu được chất rắn D và 0.12 mol nước. Cho
D tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng, thu được dung dịch E chỉ chứa một loại muối sắt duy nhất và
0.12 mpol khí SO
2
. Tìm công thức oxit sắt và tính m. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. (Fe
2
O
3
ỏ FeO)
Câu 14: Cho 16g hợp kim của Ba và một kim loại kiềm tác dụng hết với nước được dung dịch A và 3.36l
H
2
(đktc).
a. Cần dùng bao nhiêu ml dung dịch HCl 0.5M để trung hòa 1/10 dung dịch A. (V
HCl
= 60ml)
b. Cô cạn 1/10 dung dịch A thì thu được bao nhiêu gam chất rắn. (m = 2.11g)
c. lấy 1/10 dung dịch A, thêm vào đó 99 ml dung dịch Na
2

(đktc). Kim loại M là:
A. Fe. B. Al. C. Ca. D. Mg.
Câu 7: Cho 6.45g hỗn hợp hai kim loại A và B (đều có hóa trị II) tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
loãng dư,
sau khi phản ứng xong thu được 1.12 lít khí ở đktc và 3.2g chất rắn. Lượng chất rắn này vừa đủ tác dụng
với 200 ml dung dịch AgNO
3
0.5M. 2 kim loại A, B lần lượt là:
A. Mg, Cu. B. Cu, Zn. C. Ca, Cu. D. Cu, Ba.
Câu 8: Cho 2.23 gam hỗn hợp 2 kim loại A, B tác dụng với dung dịch HCl dư, giải phóng 0.56 lít H
2

(đktc). Phần chất rắn còn lại có khối lượng 1.08g cho tác dụng với dung dịch HNO
3
đặc nóng thu được
0.224 lít khí duy nhất (đktc). Hai kim loại A, B lần lượt là:
A. Na, Cu. B. Mg, Cu. C. Na, Ag. D. Ca, Ag.
Câu 9: Để khử hoàn toàn 23.2 gam oxit của một kim loại, cần dùng 8.96 lít H
2
ở đktc. Kim loại đó là:
A. Pb. B. Cu. C. Fe. D. Zn.
Câu 10: Cho 9.6g bột kim loại M vào 500 ml dung dịch HCl 1M, khi phản ứng kết thúc thu được 5.376
lít H
2
(đktc). Kim loại M là: A. Mg. B. Ca. C. Fe. D. Ba.
Câu 11: Điện phân nóng chảy muối clorua của kim loại M, ở catot thu được 6 gam kim loại và ở anot thu
được 3.36l khí (đktc). Muối clorua đó là: A. NaCl. B. KCl. C. BaCl

Câu 15: Cho một tấm sắt nặng 10g vào 100 ml dung dịch muối clorua của một kim loại, phản ứng xong
khối lượng tấm kim loại là 10.1g. Lại bỏ một tấm Cd (10g) vào 100 ml dung dịch muối clorua kim loại
trên, phản ứng xong, khối lượng tấm kim loại là 9.4g. công thức phân tử muối clorua đó là:
A. NiCl
2
. B. PbCl
2
. C. HgCl
2
. D. CuCl
2
.
Câu 16: 23.8g kim loại X tan hết trong dung dịch HCl tạo ra ion X
2+
. Dung dịch tạo thành có thể tác dụng
vừa đủ với 200 ml dung dịch FeCl
3
2M để tạo ra ion X
4+
. Kim loại X là:
A. Mn. B. Pb. C. Sn. D. Cr.
Câu 16: Hai thanh kim loại R hóa trị II có khối lượng a gam. Thanh thứ nhất nhúng vào 100 ml dung
dịch AgNO
3
, thanh thứ 2 nhúng vào 1.5 lít dung dịch Cu(NO
3
)
2
. Sau một thời gian lấy 2 thanh kim loại ra
thì thấy thanh thứ nhất khối lượng tăng, thanh thứ 2 khối lượng giảm nhưng tổng khối lượng 2 thanh vẫn

A. FeO. B. Fe
3
O
4
. C. Fe
2
O
3
. D. Cr
2
O
3
.
Câu 19: hỗn hợp A gồm Fe và một kim loại R hóa trị không đổi. Trộn đều và chia 22.59g A thành 3 phần
bằng nhau. Hòa tan hết phần 1 bằng dung dịch HCl thu được 3.696l khí H
2
. Phần 2 tác dụng hoàn toàn
với dung dịch HNO
3
loãng, thu được 3.36l NO là sản phẩm khử duy nhất. Biết các thể tích đo ở đktc. Kim
loại R là: A. Al. B. Cu. C. Mg. D. Zn.
Câu 20: Cho cùng một lượng kim loại M tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO
3
và với dung dịch HCl
thì thể tích khí No duy nhất thoát ra bằng thể tích H
2
ở cùng điều kiện. Khi cho 1g M tác dụng lần lượt hết
với mỗi dung dịch axit trên đều thu được 0.4 lít khí (đktc). Kim loại M là:
A. Fe. B. Al. C. Cr. D. Mg.
Câu 21: Cho 1.52g hỗn hợp A gồm Fe và một kim loại X ở nhóm IIA tác dụng với HCl dư thu được 672

Câu 25: Hòa tan 1.7g hỗn hợp Zn và một kim loại R ở nhóm IIA trong dung dịch HCl thu được 0.672 lít
khí (đktc). Mặt khác, để hòa tan 1.9g R thì dùng không hết 200 ml dung dịch HCl 0.5M. Kim loại R là:
A. Be. B. Mg. C. Ca. D. Sr.
Câu 26: Cho 5.05g hỗn hợp gồm K và một kim loại kiềm tác dụng hết với nước. Sau phản ứng cần dùng
hết 250 ml dung dịch H
2
SO
4
0.3M để trung hòa hoàn toàn dung dịch thu được. Biết rằng tỉ lệ nguyên tử
khối của kim loại kiềm chưa biết và K lớn hơn 1/4. Kim loại kiềm đó là:
Created by Đỗ Thế Anh – THPT Ngô Gia Tự
A. Na. B. K. C. Rb. D. Cs.
Câu 27: Ch0 2.1g hỗn hợp X gồm kim loại kiềm R và Al hòa tan hết trong nước thấy sinh ra 0.672l khí
(ở 54.6
o
C và 2atm) và dung dịch A. dung dịch A phản ứng vừa đủ với lượng tối thiểu CO
2
là 0.448 lít
(đktc). Kim loại R là: A. Na. B. K. C. Rb. D. Cs.
Câu 28: Hòa tan hoàn toàn 19.2 g kim loại M trong dung dịch HNO
3
dư thu được 8.96 l (đktc) hỗn hợp
khí NO
2
và NO có tỉ lệ thể tích 3:1. Kim loại M là: A. Fe. B. Cu. C. Al. D. Zn.
Câu 29 : Điện phân dung dịch X chứa 0.4 mol M(NO
3
)
2
và 1 mol NaNO


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status