Thiết kế một số dạng bài tập
dạy cấu trúc câu.
****&&&****
A.Đặt vấn đề.
Trải qua một chặng đờng dài của giáo dục, từ việc giảng dạy theo phơng
pháp dạy và học cũ cho đến việc đổi mới phơng pháp dạy học đã trải qua không
ít khó khăn.Việc tiếp thu cái mới song đồng thời loại bỏ dần những cái cũ không
&-1- &
Bộ giáo dục và đào tạo
****&&&****
Sáng kiến kinh nghiệm
****&&&****
Tên đề tài : Thiết kế một số dạng bài tập
dạy cấu trúc câu
Môn : Tiếng Anh
Lĩnh vực : Bồi dỡng học sinh khá giỏi
Tháng 4 - 2008
phù hợp, không sát thực với nhu cầu thực tế. Vậy, Đổi mới phơng pháp dạy học
có tầm quan trọng nh thế nào ? Việc đổi mới nh thề nào là phù hợp ? Chỉ có thể
đổi mới căn bản phơng pháp dạy và học chúng ta mới có thể tạo đợc sự đổi mới
trong giáo dục, mới có có thể tạo đợc lớp ngời năng động, sáng tạo, có tiềm năng
trí tuệ.
Luật giáo dục, điều 28.2 đã ghi Ph ơng pháp giáo dục phổ thông phải phát
huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh., phù hợp với đặc
điểm của từng lớp học, từng môn học, bồi dõng phơng pháp tự học, làm việc theo
nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình
cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh .
Có thể nói cốt lõi của đổi mới dạy và học là hớng tới hoạt động học tập chủ
động, chống lại thói quen học tập thụ động. Mục đích của phuơng pháp dạy học
hiện nay là thay đổi lối dạy học truyền thụ theo một chiều sang dạy học theo
I. Những khó khăn và một số lỗi về từ và câu
học sinh thờng gặp phải.
* Những khó khăn.
- Bài tập điền từ.
They are walking to the room. ( Cha xác định rõ từ còn thiếu thuộc
nhóm từ loại nào )
- Bài tập biến đổi từ loại.
Stamp ( collect ) can be a very expensive hobby.( Cha xác định đợc
nên dùng từ loại nào )
&-2- &
- Bài tập hoàn thành câu.
He / work / Ho Chi Minh / he / be / ten. ( Cha xác định rõ nên xây dựng ở Thì
nào).
* Một số lỗi về từ và câu.
1. Sai trật tự từ trong câu ( ảnh hởng của Tiếng Việt ).
- They planted many trees tall at the gate school yesterday.(Phải là tall tree,
school gate)
- He is a writer famous English. (Phải là famous English writer)
- A course French. ( Phải là French course )
2. Sai, thừa hoặc thiếu giới từ.
- He wrote a letter by a pen ( ảnh hởng của câu bị động. Phải là with ).
- I told to her about the story. / My father took me to there by bus.( Thừa giới từ
to ).
- She has sent some flowers him. ( Phải là to him ).
3.Dùng sai từ loại.
- He reads the book interesting. ( Phải là interestingly ).
- He found the book interestingly. ( Phải là interesting )
4.Thừa động từ.
- They named their son was Tony( Thừa was ).
- The cars are made in Japan are very expensive. ( Thừa are )
- Một chủ ngữ giả trong câu : Its hard to believe what he says.
There was a fire in that building last month.
1.2/ A Verb ( V ) :
Thờng đứng sau chủ ngữ trong lời nói khẳng định., mỗi câu phải có một
động từ, thờng đợc xác định bởi :
- Một từ đơn : He drives too fast.
We speak French influently.
- Một cụm từ : She is going to Ha Noi tomorrow.
They have been reading that novel since 2 o clock.
These cakes have been made for two hours.
1.3/ An Object ( O ).:
Thờng đi sau động từ, hoàn chỉnh nghĩa cho động từ, có thể có hai tân ngữ
trong một câu, thờng đợc xác định bởi.
- Một cụm danh từ : He is reading a novel / He gave his friend a novel.
- Một mệnh đề giới hạn : I dont know when / where she will go.
- Một mệnh đề không giới hạn : I want to go / She likes reading comics.
1.4/ A Complement ( C ) :
Thờng đi sau các động từ be, look, seem, become, get, feel, turn , bổ
nghĩa cho chủ ngữ hoặc tân ngữ, thờng đợc xác định bởi:
- Một cụm danh từ : Your teacher is my brother.
- Một cụm tính từ : I found this book very interesting.
- Một cụm giới từ : The burglars left the house in a mess.
- Một mệnh đề giới hạn và không giới hạn.: They made him whatever he wanted.
I imagine her to be very beautiful.
1.5/ An Adverbial ( A ) :
Thờng cho biết thời gian, địa điểm hoặc cách thức của hành động, thờng đợc
xác định bởi:
- Một cụm trạng từ : We ll call him tomorrow.
- Một mệnh đề trạng ngữ : She has hidden the money where no one will ever
find it.
2 .SVC.
A. Lan works here.
B. Lan is working in a hospital.
C. Lan works very hard.
D. Lan is a worker.
3. SVA.
A. My cat looks lovely.
B. My cat gets cold.
C. My cat runs very fast.
D. My cat is eating a fish.
4. SVO.
A. That man speaks English very well.
B. That man likes speaking English.
C. That man is speaking in the room.
D. That man is speaking fluently.
&-5- &
5. SVOC.
A. We named our dog Bin.
B. We named our dog was Bin.
C. We named Bin by our dog.
D. We named our dog by Bin.
6. SVOO.
A. Her mother gave that book her.
B. Her mother gave her that book.
C. Her mother gave she that book.
D. Her mother gave that book to she.
7. SVOA.
A. She is carrying a big bag.
B. She can carry a heavy bag.
C. She found the big bag heavy.
4. I bought a book yesterday.
A. V B. C C. S D. O
5. They sing
A.O B.A C. Both A and B are correct
D. Both A and B are incorrect.
* D¹ng 4.
H·y ®iÒn vµo « trèng c¸c c©u díi ®©y b»ng c¸ch ®iÒn True (T ) cho c©u ®óng
vµ False ( F ) cho c©u sai.
1. The woman is arranging the books tidy
2. The toys are made in China seem not good.
3. We found the weather in Dalat wonderful.
4. His mother showed him the lost key.
5. She likes running quick.
* D¹ng 5.
S¾p xÕp c¸c tõ x¸o trén thµnh c©u ®óng ( Theo cÊu tróc híng dÉn ).
1. beautiful / and / are/ and /Nga / Mai / clever.
SVC ->
2. her/ him / to / his / grandmother / homeland / took.
SVOA ->
3. is / the man/ bags / collecting / some/ plastic
SVO->
4. the / children/ my / made / noise/ awake
SVOC ->
5 the / someone / room/ sleeping/ is/ in /living.
SVA->
D¹ng 6
Cho d¹ng ®óng cña tõ cho trong ngoÆc.
1. Alexander Graham Bell ( invention) the telephone.
2. The ( important ) of the project made me tense.
3. Crossing that avenue is ( danger )
* I would like you + V ( to- inf )
* I d rather you + V ed/ C2
* Can you + V ( bare- inf ) ?
* Could you + V ( bare- inf ) ?
* Will you + V (bare- inf ) ?
* Please + V ( bare inf) ?
VD: Do you mind turning on the light ?
I would like you to turn on the light .
Could you turn on the light ?
2.4/ Đề nghị / Xin phép ai đó làm gì.
* Do you mind If I. + V ( bare inf ) ?
* Would you mind If I + V-ed/C2 ?
* Is it all right If I + V ( bare-inf ) ?
* Can I + V ( bare- inf ) ?
* Could I + V ( bare- inf ) ?
* Shall I + V ( bare inf ) ?
* May I + V ( bare- inf ) ?
VD: Do you mind If I smoke ?
&-8- &
Could I smoke ?
2.5 / Lêi khuyªn.
* S + should + V ( bare- inf )
* S +had better ( ‘ d better ) + V ( bare – in f )
* S + ought to + V ( bare – inf )
* It would be best/ better for + O + V ( to -inf )
* It ‘s time + for + O +V( to- inf)
VD: You should help your mom.
You ‘d better help your mom.
* Although/ Though/ Even though + S + V
* No matter + Wh_ / How + ( adj / adv) + S + V
* Whatever + S + V
VD: Despite his intelligence, he doesn’t do well at school.
Although he is intelligent, he doesn’t do well at school.
2.10/ DiÔn t¶ sù mong muèn.
&-9- &
* S
1
+ wish + S
2
+ V
* S
1
+ would rather + S
2
+ V
* If only + S + V
* It is time + S + V
VD: I wish I had much money.
If only I had much money.
2.11/ Mẫu câu có
* There is/ are
* S + have / has
* S + own / contain
VD: There are twenty- four hours in a day.
A day has twenty four hours.
It/ This is the first time I ve ever seen that man.
2.13/ Sự chuyển đổi từ loại ( Danh từ, động từ, tính từ, trạng từ )
* S + be + (a /an ) + adj + N(s)
* S + V + adv.
VD: She is a very good teacher.
She teaches very well.
&-10- &
2.14 / Ai đó cần (không cần ) thiết làm gì.
* There is (no) need for + O + V ( to- inf)
* It is (not) necessary for + O + V (to- inf )
* S +need (s) /dont ( doesnt) need / + V ( to- inf )
VD: There is (no) need for him to do that.
It is (not ) necssary for him to do that.
He needs / doesnt need to do that.
2.15 / Xin lỗi về điều gì .
* S + be sorry for + V-ing
* S
(1)
+ be sorry (that ) + S
(2)
+ V
* S + apologize for + V-ing
VD: I apologize for coming late.
Im sorry for coming late
Im sorry that I came late.
2.16/ Diễn tả sở thích
* S + like/ love/ enjoy + V-ing
* S + be fond of / be interested in + V-ing
VD: I like reading book.
13.” Shall we have lunch after school ? “ said Peter.
Peter suggested
14.Can I take some money ? .
Would you mind
15.” Please turn off the television , Nam. “ said she.
She told
D¹ng 2.
Khoanh trßn ®¸p ¸n chøa c©u cã nghÜa t¬ng tù nh c©u cho s½n.
1. Let s play table- tennis in the afternoon.’
A. Shall I play table- tennis in the afternoon.?
B. Can I play table – tennis inthe afternoon ?
C.What about playing table – tennis in the afternoon.?
D. How about play table – tennis in the afternoon.?
2. The gate was so rusty that I could not open it.
A.The gate was too rusty to open.
B. It was such a rusty gate that I could not open it.
C. It is so rusty that I can’t open the gate.
D The gate isn’t opened because of being rusty.
3. Do you enjoy listening to music ?
A.Are you listening to music enjoyably ?
B. Are you good at listening to music ?
C. Are you listening an enjoyable music ?
D. Are you interested in listening to music ?
4. Mary had a careful look at the flowers on the table.
A.Mary took care of looking at the flowers onthe table.
B. Mary looked careful at the flowers on the table.
C. Mary is carefully looking at the flowers on the table.
D.Mary looked at the flowers on the table carefully.
5. She left my farm ten years ago.
III. Kết quả đạt đợc.
Trớc đây, đa số các em cha hình thành đợc các câu văn cơ bản, còn bị động,
chán nản trớc các bài tập chuyển đổi câu, hay biến đổi từ loại Các em cha thật
sựtham gia tích cực vào các hoạt động, cha có sự sáng tạo, t duy cho bản thân
Qua thực tiễn giảng dạy những năm qua cũng nh thời điểm hiện tại. Với đối
tợng học sinh khá giỏi ở đây, từ việc tập hợp các cấu trúc đồng dạng, hay với các
thể loại cấu trúc câu, cùng với các dạng bài tập cơ bản đợc thiết lập cho việc áp
dụng. Kết quả cho thấy rằng, đại đa số các em có một kiến thức ngữ pháp khá
vững vàng hơn so với trớc. đặc biệt là về xây dựng câu, biến đổi từ loại, cũng nh
các bài tập chuyễn đổi câu, giảm thiểu các lỗi về ngữ pháp hay từ vựng.
Hơn thế nữa,. sau khi giáo viên cung cấp kiến thức ngữ pháp mang tính bớc
đầu, tạo cho học sinh cơ sở áp dụng một cách thuận tiện và dễ dàng các bài tập
đảm bảo về thới gian cũng nh chất lợng., không cần phải suy nghĩ nhiều đến việc
nên chuyển đổi câu này theo dạng nào ? Nên chuyển đổi từ này về từ loại
nào ? Xác định rõ và phân loại đợc các thành phần của câu. giải quyết đợc các
dạng bài tập khác nh : Hoàn thành câu, Điền từ thích hợp vào chỗ trống Cụ thể
là :
- Số lợng học sinh tham gia vào đội tuyển tăng 50-80% so với các năm trớc.
- Duy trì đợc số lợng học sinh giỏi qua các năm.
- Số học sinh hoàn thành các dạng bài tập ở mức khá giỏi chiếm tỷ lệ 90- 95 %
- Số mắc lỗi về ngữ pháp hay từ vựng chỉ còn khoảng 5- 10 %.
Để đánh giá lại kết quả việc thực hiện và thể nghiệm đề tài, tôi đã tiến
hành thăm dò ý kiến của đồng nghiệp và ý kiến của đội tuyển học sinh nh
sau :
Kết quả thăm dò 8 giáo viên Tiếng anh cho thấy rằng:
&-13- &
Câu hỏi thăm dò Có Không
Anh ( Chị) có nghĩ bớc đầu là phải dạy cấu trúc
câu cho đội tuyển HSG không?
chuyên đề cấp phòng, cung cấp bộ su tập các đề tài, sáng kiến kinh nghiệm cấp
tỉnh hoặc các tài liệu bổ ích khác phục vụ cho việc giảng dạy /
Xin chân thành cảm ơn !
D. Phụ lục.
I. Tài liệu tham khảo.
1. Bài tập ngữ pháp Tiếng Anh ( Tác giả : Xuân Bá )
Nhà xuất bản Thế Giới năm 2002
&-14- &
2. Văn phạm anh văn thực hành ( Tác giả :A . J . Thomson, A . V . Martinet )
Nhà XB Đà Nẵng năm 1998.
3. Hớng dẫn ôn tập và làm bài thi Tiếng Anh ( Tác giả : Vĩnh Bá )
Nhà XB Đai Học Quốc Gia Hà Nội năm 2001.
4. Tài liệu bồi dỡng HSG ( Sở GD và ĐT Tỉnh Phú Thọ năm 2001- 2002)
5. Bài tập luyện Tiếng Anh THPT. Viết câu ( Tác giả : Nguyễn Văn Thọ ,
Huỳnh Kim Tuấn )
Nhà XBGD năm 2004.
6. Hớng dẫn ôn tập ngữ pháp và làm bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh ( Tác giả :
Tăng Bảo Thiều, Nguyễn Phú Thọ )
Nhà XB Đại Học Quốc Gia Hà Nội năm 2006
II. Đáp án.
Phần I
*Dạng 1. Xác định các thành phần
1. SVC
2. SVO
3. SV
4. SVOC
5. SVOA
6. SVA
7. SVOO
1. I started to do / doing this job ten years ago.
2. You don’t need to talk so loudly.
3. Do you mind helping me to put the chair away.?
4.He is so weak that he can t lift the bench / too weak to lift the bench / too ’
weak, so he can t lift the bench.’
5.He hasn’t phoned her for nine months.
6.There are thirty- two seats in the room.
7. Lan is a very skillful volleyball player.
8. People are interested in / fond of walking in the park
9. In spite of being rich, he is not generous.
10. The children couldn’t go swimming because the sea was very rough.
11. I wish you didn’ t smoke.
12. The box was too heavy for her to carry.
13. Peter suggested having lunch after school.
14. Would you mind If I took some money ?
15. She told Nam to turn off the television.
&-16- &
* D¹ng 2. Khoanh trßn
1.C 2. B 3. D 4. D 5. A
6.C 7. D 8. B 9. B 10. C
&-17- &