Thuyết trình nhóm 7
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
1.
Nguyễn Vũ Thân
2. Nguyễn Văn Thành
3.
Phạm Trung Thông
4.
Huỳnh Phạm Loan Thảo
5.
Nguyễn Thị Hồng Thúy
6. Đoàn Thị Minh Thuận
NỘI DUNG
I- Chính sách lãi suất
II- Quản trị rủi ro lãi suất
III- Quản trị nguồn vốn
I- Chính sách lãi suất:
I.1. Giới thiệu khái quát cơ chế điều hành lãi
suất của một số NH TW tiên tiến trên thế giới:
Tại Mỹ
NH TW Châu Âu
Ngân hàng TW Nhật
*Đặc điểm chung:
Lãi suất công bố là lãi suất mục tiêu
NHTW sẽ sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ
(nghiệp vụ thị trường mở) để điều tiết lãi suất liên ngân
5/11 – 12/2010 9 9 7 9
Diễn biến lãi suất điều hành năm 2010
của NHNN (ĐVT: %)
CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT CỦA NHNN VN
0%
2%
4%
6%
8%
10%
12%
14%
16%
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011
LSCB
LSCK
LSTCV
I.3. CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT CỦA NHTM
Lãi suất huy động
Lãi suất huy động VND
Lãi suất huy động USD
Lãi suất cho vay
• Mặt bằng lãi suất huy động cao dẫn đến lãi
suất cho vay cũng duy trì ở mức cao
• Lãi suất cho vay VND với lĩnh vực nông
nghiệp - nông thôn, xuất khẩu: 14,5%/năm
• Lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác: 16-
18%/năm
• Phi sản xuất: 18-22%/năm.
• Lãi suất cho vay USD phổ biến ở mức 6-
- Do không có sự phù hợp về khối lượng giữa nguồn vốn
huy động với việc sử dụng nguồn vốn đó để cho vay
- Do không có sự phù hợp về thời gian giữa nguồn vốn
huy động với việc sử dụng nguồn vốn đó để cho vay
- Do tỷ lệ lạm phát dự kiến không phù hợp với tỷ lệ lạm
phát thực tế.
…
II.2. Các phương pháp đánh giá rủi ro lãi suất
Hệ số chênh lệch lãi thuần (còn gọi là hệ số thu
nhập lãi ròng cận biên NIM – Net Interer Margin)
Hệ số rủi ro lãi suất ( R ) – Khe hở nhạy cảm lãi
suất (Interest rate sensitive gap)
Khe hở kỳ hạn (Duration gap)
a. Hệ số chênh lệch lãi thuần - NIM
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) phải được duy trì cố
định để bảo vệ thu nhập trước RRLS
NIM trung bình nằm trong khoảng 3,5-4%
Hệ số chênh lệch lãi
thuần (NIM)
=
Thu nhập lãi – Chi phí lãi
Tổng TSC sinh lời
*100%
b. Hệ số rủi ro lãi suất ( R ) – Khe hở nhạy cảm
lãi suất (IS GAP)
Hệ số RR lãi
L
Trong đó:
D
GAP
: khe hở kỳ hạn
D
A
: Kỳ hạn hoàn vốn TB của TS
D
L
: Kỳ hạn hoàn trả TB của nợ
u: Hệ số đòn bẩy = Tổng nợ/Tổng TS
A: Giá trị tổng TS
L: Giá trị tổng nợ
Giá trị ròng của NH: NW = A – L
Công thức xác định giá trị ròng của NH
Δ NW = (-D
A
x
Δ
r
xA) -( - D
L
x
Δ
Các NHTM chưa xây dựng được chính sách lãi suất
phù hợp với mức độ rủi ro
Hệ thống công nghệ thông tin quản lý chưa hỗ trợ
được việc lập báo cáo phục vụ quản lý rủi ro lãi suất
Vay vốn LNH phải đối mặt với rủi ro lãi suất rất cao
sẽ làm giảm lợi nhuận ngân hàng vì tốc độ tăng các
khoản lãi thu được tăng chậm hơn nhiều so với tốc
độ tăng các khoản lãi phải trả.
Hiện nay, một số ngân hàng như ACB, BIDV,
VPbank… dùng biểu đồ độ lệch để Quản lý
TSN - TSC nhằm bảo vệ lợi nhuận của ngân
hàng và tránh rủi ro lãi suất
Dựa vào biểu đồ độ lệch trên
Nhà quản trị có thể có cái nhìn
tổng quát về tình hình TSN –
TSC của ngân hàng, có thể
đánh giá được tính thanh khoản
của hệ thống ứng với từng thời
điểm rồi dựa vào kinh nghiệm
của bản thân, diễn biến thị
trường để có kết luận định tính
về thu nhập của ngân hàng chứ
không có một kết quả định
lượng trong trường hợp lãi suất
thị trường biến động