Bộ giáo án Hóa học 9 - Pdf 17

Giáo án hóa học 9
Ngày soạn : / /2010
Ngày dạy : 9A : . / / 2010 9B : . / / 2010
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
A/ MỤC TIÊU:
1- Kiến thức: HS nhớ lại các kiến thức : kn về dung dịch, độ tan, nồng độ phần
trăm, nồng độ mol của dd , công thức tính
+ HS biết cách pha chế dd theo nồng độ cho trước
+ Biết làm 1 số BT về dd
2- Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng giải BT hoá học
3- Giáo dục: cho HS lòng yêu thích bộ môn
B/ CHUẨN BỊ:
GV: Giáo án, bảng phụ
HS: KT cũ
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I, Ổn định lớp: Sĩ số lớp 9 A Lớp 9B
II, Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: Lồng trong giờ
Giới thiệu bài: (1’) Để nắm chắc hơn kiến thức về dd ta tiến hành ôn tập
để nhớ lại 1 số kn, CT tính nồng độ%, nồng độ mol của dd
Các hoạt động của GV- HS Nội dung
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ: (15’)
GV: - y/c HS nhắc lại 1 số kn:
Dd là gì? có mấy loại dd?
? Độ tan của 1 chất trong nước là gì?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: ? Nồng độ %, nồng độ mol là gì?
Viết CT tính?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Gọi HS NX, GV khắc sâu KT
I/ Kiến thức cần nhớ:

0
C. Biết rằng ở
nhiệt độ nàykhi hoà tan hết 58,5g NaCl
trong 585g nước thì được dd bão hoà
GV: Đưa bảng phụ BT, gọi HS lên
bảng làm
II/ Bài tập:
Bài tập 1: ở nhiệt độ 20
0
C:
585g nước hòa tan được 58,5gNaCl
để tạo thành dd bão hòa. Vậy ở 20
0
C
100g nước hoà tan được
g10
585
5,58.100
=
NaCl để tạo dd bão hoà
1
Tiết 1
Giáo án hóa học 9
HS: Lên bảng làm BT
Bài tập 2:
a, Tính nồng độ % của dd khi cho
20g KCl tan trong 600g dd
b, Tính nồng độ mol của dd khi cho
160g dd CuSO
4

==
C
M
=
l
mol
V
n
5,0
2
1
==
c, * n
NaCl
= 2,5 . 0,9 = 2,25 mol
m
ct
= 2,25 . 58,5 = 131,625g
* m
NaCl
=
g2
%100
%4.50
=
III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
1. Củng cố khắc sâu kiến thức: :( 2’ )
- Kiến thức cơ bản:
- GV hệ thống toàn bài,khắc sâu trọng tâm
2. Hướng dẫn về nhà:( 1’ )

2
O
5
bằng cách đốt P đỏ trong bình TT
Hoá
chất:
• CuO, CaO, CO
2
, P
2
O
5

• H
2
O, P đỏ, CaCO
3
, dd HCl, dd Ca(OH)
2
-HS: N/c trước bài mới
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I, Ổn định lớp (1’): Sĩ số lớp 9A Lớp 9B
II, Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7’ )
? Oxit là gì? Có mấy loại oxit? CTHH của oxit gồm những nguyên tố nào? cho
VD?
Bài mới:
Giới thiệu bài: (1’) Từ phần kiểm tra bài cũ GV dẫn dắt: ở lớp 8 ta đã học có 2
loại oxit chính đó là oxit bazơ và oxit axit. Chúng có những tính chất hóa học nào?
Hoạt động thầy và trò Nội dung

1, Oxit bazơ có những tính chất hoá
học nào?
a, Tác dụng với nước:
BaO
i
+ H
2
O
(l)


Ba(OH)
2 (dd)

O xit bazơ Bazơ
Một số oxit bazơ tác dụng với nước
tạo thành dd bazơ (kiềm)
b, Tác dụng với axit
CuO
i
+ 2HCl
dd


CuCl
2 (dd)
+ H
2
O
(l )

4. Oxit trung tính
III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
1. Củng cố khắc sâu kiến thức: ( 8’ )
- GV hệ thống toàn bài
- Cho HS làm BT SGK
BT1: - Phân loại oxit:
• Oxit bazơ: CaO, Fe
2
O
3
• Oxit axit: SO
3

- Dựa vào tính chất hoá học:
• Oxit tác dụng với nước: CaO, SO
3

• axit clohiđric: Fe
2
O
3
, CaO
• natri hiđroxit: SO
3

2. Hướng dẫn về nhà:( 1’ )
- Học bài, làm BT 3,4,5,6 vào vở BT
Ngày soạn : / /2010
Ngày dạy : 9A : . / / 2010 9B : . / / 2010
MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG

- HS: KT cũ
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I, Ổn định lớp (1’): Sĩ số lớp 6 A Lớp 6B
II, Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: ( 6’)
? Trình bày tính chất hoá học của oxit? Viết các PTPƯ để minh hoạ
?2: BT3: đ/a:
a.
ZnO
c. SO
2
e. CO
2
b.
SO
3
d. CaO
Bài mới: Giới thiệu bài : (1’) Canxioxit có những tính chất và ứng dụng gì,
được sx như thế nào.
Hoạt động thầy và trò Nội dung
Hoạt động 2: Canxioxit CaO(15’)
GV: thông báo: CaO là oxitbazơ, cho
HS làm TN chứng minh theo nhóm
GV: hướng dẫn HS làm TN, các
nhóm quan sát
TN1: Cho 1 mẩu CaO vào ống
nghiệm, cho nước vào, khuấy lên
GV: y/c HS trình bày hiện tượng và
viết PTHH
HS: Trình bày hiện tượng

O
(l)


Ca(OH)
2

(phản ứng tôi vôi)
2, Tác dụng với axit
CaO tác dụng với dd axit HCl toả
nhiệt, tạo ra chất CaCl
2
tan trong nước
CaO
(r)
+ 2 HCl
(dd)


CaCl
2(dd)
+ H
2
O
(l)
3, Tác dụng với oxit axit
ở nhiệt độ thường CaO hấp thụ CO
2
tạo thành Canxicacbonat
CaO

C
(r)
+ O
2 (k)

→
t
0
CO
2(k)
- Nhiệt sinh ra phân huỷ đá vôi

vôi
sống
CaCO
3(r)

→
t
0
CaO
(r)
+ CO
2(k)
III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
1. Củng cố khắc sâu kiến thức: ( 7’)
BT1(SGK-9):
a, Lấy mỗi chất 1 ít cho tác dụng với nước. Sau đó lọc lấy dd , thổi khí CO
2
vào

3
+6HCl

2 FeCl
3
+ 3 H
2
O
y 6y

Số mol HCl : 2x +6y = 3,5. 0,2 = 0,7 mol, m
hh
: 80x + 160y = 20
x + 3y = 0,7
x + 2y = 0,25
2. Hướng dẫn về nhà:(1’) - Học bài, làm các bài tập còn lại trong sgk
- Nghiên cứu tiếp phần B – Lưu huỳnh đioxit

Ngày soạn : / /2010
Ngày dạy : 9A : . / / 2010 9B : . / / 2010
MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG < tiếp theo>

AMỤC TIÊU
1- Kiến thức:
+ HS biết được t/c của SO
2
, và viết đúng PTHH cho mỗi tính chất
+ Biết được nhữngứng dụng của SO
2
trong đời sống và sx, đồng thời cũng biết tác

2
-HS trình bày
-GV nhấn mạnh lại t/chất của SO
2
GV : SO
2
có tính chất hh của oxax.
gv yêu cầu hs tiến hành các thí
nghiệm để chứng minh t/c của SO
2
TN1 : đốt S trong bình tam giác có
nút kín chứa sẵn nước, lắc nhẹ rồi cho
mẩu giấy quỳ tím vào
TN2 : đôt S trong tam giác có chứa
sẵn nước vôi trong, lắc nhẹ
-> Quan sát hiện tượng và gthích
HS tiến hành thí nghiệm, nhận xét
hiện tượng và giải thích
-GV yêu cầu hs viết PTHH và gọi tên
chất sp’ từ đó rút ra kết luận
-HS trả lời câu hỏi
-GV giới thiệu tính chất 3 của SO
2
-HS nghe và ghi nhớ kiến thức
I/Lưu huỳnh đioxit có nhửng tính
chất gì ?
1/ Tính chất vật lý : Là chất khí
không màu, mùi hắc, độc, nặng hơn kk
( d=64/29)
2/ Tính chất hóa học

-> CaSO
3(r)
+H
2
O
(l)
canxi sunfit
-> SO
2
tác dụng với dd bazơ tạo
muối sunfit và nước
c/Tác với dụng oxitbazơ
- SO
2
tác dụng với 1số oxitbazơ tạo
thành muối sunfit
VD SO
2(k)
+BaO
(r)
-> BaSO
3(r)
Hoạt động 2: Ứng dụng và điều chế (11’)
-GV yêu cầu hs nghiên cứu SGK
trình bày ứng dụng của SO
2
-HS trả lời câu hỏi
-GV nhấn mạnh và yêu cầu hs học
II/Lưu huỳnh đioxit có những ứng
dụng gì ?

bằng cách đẩy kk
PTHH : Na
2
SO
3(r)
+ HCl
(dd)
-> NaCl
(dd)
+ H
2
O
(l)
+ SO
2(k)
- Đun nóng H
2
SO
4
đ với Cu
2/Trong công nghiệp
- Đốt lưu huỳnh trong không khí
S
(r)
+ O
2(k)
-> SO
2(k)

- Đốt quặng pirit sắt ( FeS

- Làm bài tập về nhà : 2,3,4,5,6 –T11 (SGK)

Ngày soạn : / /2010
Ngày dạy : 9A : . / / 2010 9B : . / / 2010
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA AXIT
A MỤC TIÊU.
1. Kiến thức.
- HS nắm được những tính chất hóa học chung của axit.
2. Kỹ năng.
- Tiếp tục phát triển kỹ năng viết ptpư, kĩ năng phân biệt dd axit với dd bazơ, dd
muối, giải bài tập tính theo pthh.
3. Thái độ.
- Giáo dục lòng say mê yêu thích môn học.
B/ CHUẨN BỊ:
- GV:
- Bảng phụ, bút dạ.
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút.
8
Tiết 5
Giáo án hóa học 9
- Hoá chất: dd HCl, dd H
2
SO
4
loãng, Zn, dd CuSO
4
, dd NaOH, quỳ tím, Fe
2
O
3

- GV hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm:
+ Cho 1 ít Al vào ống nghiệm 1.
+ Cho vào ống nghiệm 2 một ít Cu.
+ Nhỏ một ít dd HCl vào 2 ống
nghiệm.
- HS làm thí nghiệm quan sát ghi lại
hiện tượng và nhận xét.
- GV hướng dẫn học sinh viết
PTPƯ gọi một em lên viết.
- GV lấy một vài vd yêu cầu hs viết
ptpư.
- GV hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm:
+ Lấy 1 ít Cu(OH)
2
vào ống nghiệm
1, thêm 1-2ml dd H
2
SO
4
vào ống
nghiệm lắc đều và quan sát.
+ Lấy 1-2ml dung dịch NaOH vào
ống nghiệm 2, nhỏ một giọt
I. Tính chất hoá học của axit.
1. Axit làm đổi màu chất chỉ thị.
- Dung dịch axit làm cho quỳ tím
chuyển thành màu đỏ.
2. Tác dụng với kim loại.

(dd)
+ H
2
SO
4(dd)

Na
2
SO
4(dd)
+ 2H
2
O
(l)

4. Tác dụng với oxit bazơ.
- Axit tác dụng với oxit bazơ tạo
thành muối và nước.
Fe
2
O
3(r)
+ 6HCl
(dd)
2FeCl
2(dd)
+
3H
2
O

2
S, H
2
CO
3

III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
1. Củng cố khắc sâu kiến thức: (6’).
- GV hệ thống lại kiến thức bài.
- HS đọc kết luận chung sgk.
- Làm bài tập 1, 2, 3 sgk (14).
2. Hướng dẫn về nhà (1’)
- Làm các bài tập 4 sgk(14).
- Tìm hiểu bài mới.

Ngày soạn : / /2010
Ngày dạy : 9A : . / / 2010 9B : . / / 2010
MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
A. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức
- HS biết những tính chất hóa học của axit HCl, axit H
2
SO
4
(loãng).
- Biết cách viết đúng các ptpư thể hiện tchh chung của axit.
2. Kỹ năng :
- Tiếp tục phát triển kỹ năng viết ptpư, giải bài tập.
3. Thái độ:
- Giáo dục lòng say mê yêu thích môn học.

-Giới thiệu bài : (1’) Giờ trước chúng ta đã tìm hiểu tính chất hóa học chung
của axit, để nắm chắc hơn về tính chất của axit hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu 1 số
axit quan trọng
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 2: Axit clohidric.(HCl) (20’)
-GV cho hs quan sát lọ đựng dd axit
HCl yêu cầu hs quan sát và nêu tcvl.
-HS trả lời bổ sung cho nhau.
-GV tổng kết chung.
? HCl là axit mạnh hay yếu?
? HCl có những tchh ntn?
? Chúng ta phải làm những thí
nghiệm nào để chứng minh tchh của
nó?
-GV gọi đại diện hs trình bày các thí
nghiệm sẽ tiến hành để chứng minh.
-GV đưa lên bảng phụ cách tiến hành
các thí nghiệm.
-GV yêu cầu các nhóm làm thí
nghiệm ghi lại các hiện tượng và nhận
xét, kết luận.
-GV gọi hs lên viết ptpư minh hoạ
cho các tính chất.
HS lên bảng viết ptpư
->hs khác nhận xét bổ sung
GV thuyết trình ứng dụng của axit
HCl và chiếu lên nàm hình.
- GV giới thiệu những ứng dụng của
axit HCl
A. Axit clohidric.(HCl)

2
O
r dd dd l
4, Tác dụng với oxit bazơ tạo thành
muối clorua và nước.
CuO + 2HCl CuCl
2
+ H
2
O
r dd dd l
5.Tác dụng với muối.(học ở bài sau)
III. Ứng dụng.
- Điều chế các muối clorua.
- Làm sạch bề mặt kim loại khi hàn.
11
Giáo án hóa học 9
-Hs nghe và ghi nhớ kiến thức - Tẩy rỉ kim loại trước khi sơn, tráng,
mạ kim loại.
- Chế biến thực phẩm, dược phẩm…
Hoạt động 3: Axit sunfuric.(H
2
SO
4
) (12’)
- HS quan sát lọ đựng axit H
2
SO
4
nêu

2
SO
4
)
I. Tính chất vật lí.
- H
2
SO
4
dễ tan trong nước và khi tan
toả nhiều nhiệt.
- Là chất lỏng sánh, không màu, nặng
gấp 2 lần nước.
II. Tính chất hoá học.
1. H
2
SO
4
loãng có các tchh của axit:
+ Làm cho quỳ tím chuyển màu đỏ.
+ TD với kim loại tạo muối và H
2
:
Mg + H
2
SO
4
MgSO
4
+ H

O
+ TD với muối (học bài 9)
III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
1. Củng cố khắc sâu kiến thức: (4’).
- GV hệ thống lại kiến thức bài.
-BT: Cho các chất sau: Ba(OH)
2
, Fe(OH)
3
, K
2
O, Mg, Fe, Cu, CuO, P
2
O
5
.
1. Gọi tên và phân loại các chất trên.
2. Viết ptpư của các chất trên (nếu có) với: a. H
2
O
b.dd H
2
SO
4
loãng
c . dd KOH
2. Hướng dẫn về nhà (1’)
- Làm các bài tập 1 sgk(19).
- Tìm hiểu bài mới.
Ngày soạn : / /2010

2
SO
4
loãng, dd NaOH, dd Na
2
SO
4
, Cu, H
2
SO
4
đặc, dd
NaCl, dd BaCl
2
.
- HS. - Học bài cũ, tìm hiểu trước bài mới.
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I, Ổn định lớp (1’): Sĩ số lớp 9 A Lớp 9B
II, Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (10’)
- 1 HS ? Tính chất hóa học của axit H
2
SO
4
loãng? Viết PTPƯ.
- 1 HS ? lên bảng làm bài tập 6.
* Giới thiệu bài : (1’) Giờ trước chúng ta đã tìm hiểu về tính chất hóa học của
ax sunfuric, vậy ax sunfuric đặc có những tính chất gì chúng ta cùng tìm hiểu
HĐ của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 2: Axit H

axit H
2
SO
4
còn tác dụng với nhiều kim
loại khác tạo muối sun phát, không giải
phóng khí H
2
.
- GV hướng dẫn học sinh làm TN:
+ Cho một ít đường vào đáy cốc thuỷ
tinh.
+ Cho vào cốc 2ml H
2
SO
4
đặc.
I. Axit H
2
SO
4
đặc có những tính
chất hóa học riêng.
1. Tác dụng với kim loại.
- Nhận xét: H
2
SO
4
đặc nóng tác
dụng với Cu tạo dd CuSO

SO
4
đặc vào đường thì
đường chuyển màu den và toả nhiều
nhiệt.
13
Giáo án hóa học 9
- HS quan sát, ghi lại hiện tượng xẩy ra
ở 2 ống nghiệm.
- GV gọi một vài hs trả lời.
- GV hướng dẫn học sinh giải thích hiện
tượng và nhận xét.
- GV tkết các ý kiến và đưa ra kết luận.
- GVgọi hs lên viết ptpư minh hoạ.
- GV lưa ý khi ding H
2
SO
4
đặc phảI hết
sức thận trọng.
- GV có thể hdẫn học sinh viết những lá
thư bí mật bằng dd H
2
SO
4
loãng, khi đọc
hơ nóng hoặc dùng bàn là.
C
12
H

2
SO
4
và các công đoạn sản xuất
H
2
SO
4
- Hs theo dõi và ghi nhớ kiến thức
- Gv yêu cầu hs hoàn thành các PTPƯ
- Hs trả lời câu hỏi
- Gv nhận xét và chốt lại kt
- Hs tự hoàn thiện kt
II. Ứng dụng.
sgk

III. Sản xuất H
2
SO
4
.
- Nguyên liệu: S hoặc FeS
2.
- Các giai đoạn sản xuất:
+ SX SO
2
:
S + O
2
t

+ SX H
2
SO
4
:
SO
3
+ H
2
O H
2
SO
4
Hoạt động 4: nhận biết H
2
SO
4
(7’)
- GV hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm:
+ Cho 1ml dd H
2
SO
4
vào ống nghiệm 1.
+ Cho 1ml dd Na
2
SO
4
vào ống nghiệm

2
BaSO
4
+ 2HCl
dd dd r dd
- Dung dịch BaCl
2
hoặc Ba(OH)
2
,
Ba(NO
3
)
2
được dùng làm thuốc thử
để nhận ra gốc sunphát.
III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
1. Củng cố khắc sâu kiến thức: (6’).
- GV hệ thống lại kiến thức bài.
- HS đọc kết luận chung sgk, làm bài tập 2, 3 sgk.
14
Giáo án hóa học 9
2. Hướng dẫn về nhà (1’)
- Làm các bài tập 1 sgk(19).
- Ôn lại tchh của oxit và axit, giải các bài tập.
Ngày soạn : / /2010
Ngày dạy : 9A : . / / 2010 9B : . / / 2010
LUYỆN TẬP
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
A MỤC TIÊU.

(1) (2) (3)

(4) (5)
(6)
15
Tiết 7
Giáo án hóa học 9
- GV yêu cầu viết các ptpư minh hoạ cho
các phản ứng trên.
- GV hướng dẫn và sửa lỗi sai cho hs.
- GV chiếu lên màn hình sơ đồ về tính
chất hoá học của axit và yêu cầu hs làm
việc như phần trên.
- GV hướng dẫn học sinh viết ptpư minh
hoạ.
? Em hãy nhắc lại tchh của oxit axit, oxit
bazơ, axit.

2. Tính chất hoá học của axit.

Quỳ tím
+ D
Axit + E
+ G
Hoạt động 2 Bài tập. (25’)
Bài tập 1.
- GVyêu cầu hs làm bài tập
Cho các chất sau: SO
2
, CuO, Na

SO
2
, Na
2
O, CO
2
, CaO. PT:
CaO + H
2
O Ca(OH)
2
SO
2
+ H
2
O H
2
SO
3
Na
2
O

+ H
2
O 2NaOH
CO
2
+ H
2

. PT:
2NaOH + SO
2
Na
2
SO
3
+ H
2
O
2NaOH + CO
2
Na
2
CO
3
+ H
2
O
2. Bài tập 2
a. PTPỨ:
Mg + 2HCl MgCl
2
+ H
2
1 2 1 1
- Ta có:
n
HCl ban đầu
= C

Mg
= 2 x 0,05 = 0,5
(mol)
=> V
H2
= n x 22,4 = 0,05 x 22,4
= 1,12 (l)
c. DD sau phản ứng có MgCl
2

HCl dư.
C
M MgCl2
= = = 1M
III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
1. Củng cố khắc sâu kiến thức: (2’).
- GV hệ thống lại kiến thức bài.
2. Hướng dẫn về nhà (1’)
- Làm các bài tập 3, 4, 5 sgk(21).
- Tìm hiểu bài mới.
Ngày soạn : / /2010
Ngày dạy : 9A : . / / 2010 9B : . / / 2010
THỰC HÀNH
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
A MỤC TIÊU.
1. Kiến thức: - Khắc sâu những tính chất hoá học của axit và oxit.
2. Kỹ năng: - Tiếp tục phát triển kỹ năng thực hành hoá học, giải các bài tập
thực hành hoá học.
3. Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, tiết kiệm trong học tập và trong thực hành
hoá học.

- GV hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm 1:
+ Cho mẩu CaO vào ống
nghiệm sau đó thêm 1 – 2 ml H
2
O.
+ Nhỏ dd phenolphtanein vào
màu của thuốc thử ntn?
- Quan sát hiện tượng xảy ra.
- Giải thích và viết ptpứ.
- GV hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm:
+ Đốt một ít P đỏ (bằng hạt đậu
xanh) trong bình thuỷ tinh.
+ Sau khi P cháy hết cho 3 ml
H
2
O vào bình đậy nút, lắc nhẹ.
+ Dùng kẹp nhúng mẩu quỳ tím
nhận xét sự chuyển màu.
- Quan sát hiệng tượng, giải
thích.
- Rút ra kết luận về tính chất hoá
học của P
2
O
5
. Viết ptpứ.
- GV: Để phân biệt các dung dịch
trên ta phải dựa vào tính chất khác

những hạt nhỏ màu trắng tan được trong
nước tạo thành dung dịch trong suốt, làm
cho quỳ tím hoá đỏ.
- Kết luận: P
2
O
5
có tính chất hoá học của
một oxit axit.
4P + 5O
2

To
2P
2
O
5
P
2
O
5
+ 3H
2
O 2H
3
PO
4

c. Thí nghiệm 3. Nhận biết các dung dịch:
Có 3 lọ không nhãn mỗi lọ đựng một trong

viết
PTPƯ
Ghi
chú
III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
1. Củng cố khắc sâu kiến thức: (5’).
- GV nhận xét ý thức hoạt động của các nhóm.
- Hướng dẫn học sinh thu dọn dụng cụ hoá chất
.
2. Hướng dẫn về nhà (1’)
- Ôn tập các kiến thức đã học giờ sau luyện tập
Ngày soạn : / /2010
Ngày dạy : 9A : . / / 2010 9B : . / / 2010
KIỂM TRA 1 TIẾT
A MỤC TIÊU.
1. Kiến thức.
- Củng cố và khắc sâu những kiến thức cơ bản về oxit và axit.
2. Kỹ năng.
- Tiếp tục phát triển kỹ năng viết ptpư, giải bài tập tính theo pthh.
3. Thái độ.
- Giáo dục hs tính cẩn thận, chính xác, khoa học.
B. CHUẨN BỊ.
- GV: Bảng phụ.
- HS :Ôn lại những kiến thức về oxit và axit.
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I, Ổn định lớp (1’): Sĩ số lớp 9 A Lớp 9B
II, Các hoạt động dạy học
Bài mới.
a/ Đề chẵn
19

O d.HNO
3
3/ Khi cho CaO tác dụng với
nước sản phẩm thu được làm
cho dung dịch phenolphtalein
chuyển sang màu :
a. xanh b. đỏ
c. tím d. không
màu
4/Dung dịch axit HCl làm
cho quỳ tím chuyển sang màu:
a. xanh b. đỏ
c. tím d. đen
Câu 2.(1đ)
Để nhận biết axit HNO
3
và axit H
2
SO
4
ta dùng:
a. Quỳ tím.
b. BaCl
2
.
c. H
2
O
Viết ptpư xảy ra nếu có.
Câu 3.(3đ)

HCl:
a. Viết PTPƯ xảy ra.
b. Tính thể tích khí sinh ra
ở đktc?
c. Số gam muối tạo thành?
Câu 1.

1. a - SO
2
2. c - K
2
O
3. b - đỏ
4. b - đỏ
Câu 2. Chọn b – BaCl
2
- PT:
H
2
SO
4
+ BaCl
2


BaSO
4
+ 2HCl
Trắng
Câu 3.

2
SO
4
+ 2NaOH

Na
2
SO
4
+ 2H
2
O
Câu 4.
a.PT: Zn + 2HCl

ZnCl
2
+ H
2
1mol 2mol 1mol 1mol
b. Ta có:
n
Zn
= = 0.5 (mol)
 n
Hiđro
= n
Zn
= 0.5 (mol)
 V

d. Nồng độ mol của dung
dịch HCl ban đầu?
=> C
M HCl
= = 2.5 M
Vậy nồng độ của dung dịch axit HCl ban
đầu là 2,5
Tổng điểm
0,5
0,5
10

b. Đề lẻ
21
Giáo án hóa học 9
Đề bài Đáp án
Điểm
Câu 1 (2đ) Hãy chọn câu
trả lời mà em cho là đúng
nhất
1/ Chất nào sau đây tác dụng
được với H
2
O :
a.CO
2
b. KOH
c.MgCl
2
d. HCl

SO
4
ta
dùng :
a.Quỳ tím b.BaCl
2
c.HCl
Viết ptpư xảy ra nếu có
Câu 3 (3đ) Hãy thực hiện
chuyển đổi hóa học sau bằng
cách viết ptpư (ghi rõ điêù
kiện nếu có

CaCO
3
(1)
(2)
→
¬ 
CaO
(3)
→

Ca(OH)
2
(4)
→
CaCO
3


2
SO
4


BaSO
4
+ 2NaCl
Câu 3
1- CaCO
3

o
t
→
CaO + CO
2
2- CaO + CO
2

→
CaCO
3

3- CaO + H
2
O Ca(OH)
2
4- Ca(OH)
2

Theo ptpư n
hiđrô
= n
Fe
= 0,1 mol


Thể tích hiđrô thu được là :
V
hiđro
= 0,1 x 22,4 = 2,24 (l)
c/ Theo ptpư : n
FeCl2
= n
Fe
= 0,1 mol
=> Khối lượng muối thu được là :
0,1 x 127 = 12,7 (g)
d/ Theo ptpư : n
HCl
= 2n
Fe
= 0,2 mol
=> Nồng độ mol của ax HCl là :
C
M (HCl)
=
0,2
0,2
= 1 (M)

- Nghiên cứu trước bài tính chất hóa học của bazơ
Ngày soạn : / /2010
Ngày dạy : 9A : . / / 2010 9B : . / / 2010
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ
A MỤC TIÊU.
1. Kiến thức.
- HS biết những tính chất hóa học chung của bazơ, biết vận dụng kiến thức vào
giải thích các hiện tượng trong thực tế.
2. Kỹ năng.
- Tiếp tục phát triển kỹ năng viết ptpư, kĩ năng phân biệt dd axit với dd bazơ,
dd muối, giải bài tập tính theo pthh.
3. Thái độ.
- Giáo dục hs lòng say mê yêu thích môn học, lòng tin vào khoa học.
B. CHUẨN BỊ.
- GV:
+ Bảng phụ, bút dạ.
+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút.
+ Hoá chất: dd Ca(OH)
2
,dd HCl, (dd H
2
SO
4
loãng), dd NaOH, CuSO
4
, P đỏ ,
quỳ tím, phenolphtalein.
- HS.: Ôn lại định nghĩa bazơ và tìm hiểu trước bài mới.
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I, Ổn định lớp (1’): Sĩ số lớp 9 A Lớp 9B

Vấn đề : 2. ( 7’)
- GV yêu cầu hs nhắc lại tchh của oxit
axit -> liên hệ với tính chất của bazơ
- Hs trả lời câu hỏi
- GV tổng kết lại.
- HS viết ptpứ minh hoạ.
Vấn đề : 3 (7’)
- GV yêu cầu hs nhắc lại tính chất hóa
học của axit -> liên hệ với tính chất của
bazơ
- Hs trả lời câu hỏi
- GV tổng kết lại.
- HS viết ptpứ minh hoạ.
- GV ? Phản ứng giữa axit và bazơ gọi
là pứ gì?
- Hs trả lời câu hỏi
Vấn đề : 4 (10’)
- GV hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm:
+ Bước 1: Tạo Cu(OH)
2
từ CuSO
4

NaOH.
+ Bước 2: Dùng kẹp gỗ kẹp vào ống
nghiệm và đun ống nghiệm có chứa
Cu(OH)
2
trên ngọn lửa đền cồn.

BaCl
2
+ 2H
2
O
4. Bazơ không tan bị nhiệt phân
huỷ.
- Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ
tạo thành oxit bazơ và nước.
- Ptpư:
Cu(OH)
2
t CuO + H
2
O
24
Giáo án hóa học 9
- Sau 5 phút thu kết quả các nhóm và
kiển tra.
- GV nhận xét kết quả các nhóm.
- Gọi hs viết ptpư.
-GV giới thiệu: ngoài ra dd bazơ còn
tác dụng với dung dịch muối (sẽ học ở
bài 9 )
5. Tác dụng với muối . (học ở bài
sau)
III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
1. Củng cố khắc sâu kiến thức: (8’).
- GV hệ thống lại kiến thức bài.
- HS đọc kết luận chung sgk.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status