ĐIỀU HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH KHÍ HÓA LỎNG MIỀN NAM - Pdf 17

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC



 TIỂU LUẬN
QUẢN TRỊ SẢN XUẤT ĐIỀU HÀNH

Tên đề tài
:
ĐIỀU HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH
KHÍ HÓA LỎNG MIỀN NAM
GVHD:PGS. TS. HỒ TIẾN DŨNG
NHÓM: 05
LỚP:CHQT_Đ3
KHÓA:K22
7. PHẠM QUỐC TRUNG 7701221284
8. NGÔ ANH TUẤN 7701221304 TP. HCM, tháng 10/2013

ĐIỀU HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN KINH DOANH KHÍ HÓA LỎNG MIỀN NAM GVHD: PGS.TS. HỒ TIẾN DŨNG

Nhóm 5 – Lớp CHQTKD - Đêm3 – K22 Trang 1

MỤC LỤC
I. LÝ THUYẾT VỀ CHUỖI CUNG ỨNG VÀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG: 2
1. Khái niệm chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng: 2
1.1. Khái niệm chuỗi cung ứng: 2
1.2. Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng: 2
1.3. Mô hình chuỗi cung ứng: 3
1.4. Sự phối hợp trong chuỗi cung ứng: 4
2. Các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả chuỗi cung ứng: 4
2.1. Tiêu chuẩn “Giao hàng”: 4
2.2. Tiêu chuẩn “Chất lượng”: 5
2.3. Tiêu chuẩn “Thời gian” 5
2.4. Tiêu chuẩn “Chi phí” 5
3. Cải tiến cấu trúc chuỗi cung ứng: 6
3.1. Phương thức thay đổi cấu trúc chuỗi cung ứng 7
3.2. Phương thức thay đổi bộ phận chuỗi cung ứng 7
II. ĐIỀU HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY CP KINH DOANH KHÍ HÓA
LỎNG MIỀN NAM: 9
1. Giới thiệu về Công ty PVGas South 9
2. Mô hình chuỗi cung ứng của Công ty PVGas South 16

- Quản trị chuỗi cung ứng là hoạch định, thiết kế và kiểm soát luồng thông tin
và nguyên vật liệu theo chuỗi cung ứng nhằm đạt được những yêu cầu của
khách hàng một cách có hiệu quả ở thời điểm hiện tại và trong tương lai.
- Quản trị chuỗi cung ứng là sự phối kết hợp nhiều thủ pháp nghệ thuật và
khoa học nhằm cả
i thiện cách thức các công ty tìm kiếm những nguồn nguyên
liệu thô cấu thành sản phẩm/dịch vụ, sau đó sản xuất ra sản phẩm/dịch vụ đó
và phân phối tới các khách hàng. Điều quan trọng đối với bất kỳ giải pháp
quản trị chuỗi cung ứng nào, dù sản xuất hàng hoá hay dịch vụ, chính là việc
làm thế nào để hiểu được sức mạnh của các nguồn tài nguyên và mối tương
quan giữa chúng trong toàn bộ dây chuyền cung ứng sản xuất. Về cơ bản,
quản trị chuỗi cung ứng sẽ cung cấp giải pháp cho toàn bộ các hoạt động đầu
vào của doanh nghiệp, từ việc đặt mua hàng của nhà cung cấp, cho đến các
giải pháp tồn kho an toàn của công ty.
- Cần phân biệt chuỗi cung ứng với kênh phân phối, kênh phân phối là một
thuật ngữ được sử dụng trong marketing, kênh phân phối là quá trình từ nhà
s
ản xuất đến khách hàng thông qua nhà phân phối, chỉ là một bộ phận của
chuỗi cung ứng – là một phần của chuỗi cung ứng từ nhà sản xuất đến khách
hàng. Như vậy nói đến các hệ thống bán hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu
dùng cuối cùng.
- Logistic là một lĩnh vực đang ở giai đoạn có nhiều sự quan tâm một cách mới
mẻ đến nhà quản trị chuỗi cung ứng. Khi quản tr
ị logistic được hiểu theo
nghĩa rộng thì nó quản trị chuỗi cung ứng, một số nhà quản trị định nghĩa
logistic theo nghĩa hẹp khi chỉ liên hệ đến vận chuyển bên trong và phân phối
ra bên ngoài, trong trường hợp này thì nó chỉ là một bộ phận của quản trị
chuỗi cung ứng.
ĐIỀU HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN KINH DOANH KHÍ HÓA LỎNG MIỀN NAM GVHD: PGS.TS. HỒ TIẾN DŨNG


Các
nhà
cung
c

p

Các
nhà
kho
Nhà
bán
lẻ

Khách
hàng

Mô hình chuỗi cung ứng điển hình
ĐIỀU HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN KINH DOANH KHÍ HÓA LỎNG MIỀN NAM GVHD: PGS.TS. HỒ TIẾN DŨNG

Nhóm 5 – Lớp CHQTKD - Đêm3 – K22 Trang 4

có thể làm giảm ảnh hưởng của những thay đổi thực tế, và quản trị nhu
cầu có thể làm ổn thỏa nhưng thay đổi của nhu cầu.
1.4. Sự phối hợp trong chuỗi cung ứng:

- Một trong những cách tốt nhất để đạt được những thay đổi cần thiết trong quá
trình quản trị chuỗi cung ứng một cách hiệu quả là tăng sự phối hợp trong bộ

các đơn hàng các đơn hàng không được tính là giao hàng đúng hạn nếu như
một
phần đơn hàng được thực hiện khi khách hàng không có hàng giao theo đúng yêu
ĐIỀU HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN KINH DOANH KHÍ HÓA LỎNG MIỀN NAM GVHD: PGS.TS. HỒ TIẾN DŨNG

Nhóm 5 – Lớp CHQTKD - Đêm3 – K22 Trang 5

cầu. Đây là tiêu thức rất chặt chẽ, khắt khe và khó thực hiện nhưng lại là tiêu chí
đo lường hiệu quả trong việc giao toàn bộ đơn hàng cho khách khi họ yêu cầu.
2.2. Tiêu chuẩn “Chất lượng”:

- Chất lượng được đánh giá thông qua mức độ hài lòng của khách hàng hay sự thỏa
mãn về sản phẩm của khách hàng. Đầu tiên về chất lượng có thể được đo lường
thông qua những điều mà khách hàng cần (Thang đo Likert)
- Thiết kế bảng câu hỏi để đo lường biến độc lập về sự thỏa mãn của khách hàng:
o Chúng tôi đã đáp ứng nhu cầu củ
a quý khách ở mức nào?
o Quý khách hài lòng như thế nào về tất cả các sản phẩm quý khách đã
sử dụng?
o Quý khách đã giới thiệu bạn bè mua hàng của chúng tôi như thế nào?
o Tỷ lệ phần trăm khách hàng vẫn mua hàng sau khi đã mua ít nhất một
lần?
- Đo lường lòng trung thành của khách hàng là điều mà các công ty cần quan tâm
đạt được vì tìm kiếm khách hàng mới thì tốn kém hơn nhiều so với giữ khách
hàng hi
ện tại. Mặt khác dựa trên kết quả so sánh mình với đối thủ cạnh tranh từ
đó họ sẽ xem xét cải tiến chuỗi cung ứng của công ty một cách liên tục.
2.3. Tiêu chuẩn “Thời gian”


xuống.
- Để quản lý tốt chuỗi cung ứng, cần phải xây dựng các chỉ tiêu đo lường hiệu quả
hoạt động của nó. Sau khi xây dựng xong những chỉ tiêu đo lường, công ty phải
định nghĩa rõ ràng cụ thể mục tiêu để kiếm soát những chỉ tiêu này phù hợp với
chiến lược kinh doanh và nhu cầu kinh doanh tổng thể. Bất kỳ mục tiêu nào đó
trong từng mắc xích của chuỗi cung ứng cũng mang ý nghĩa tài chính (tiết kiệm
chi phí tăng doanh thu)
- Để cải tiến chuỗi cung ứng, công ty phải quan tâm việc cải cách tổng thể chuỗi
cung ứng một cách đồng bộ chứ không phải là từng phần. Vì việc cải tiến từng
phần có thể gây hại đến lợi ích của các phần tiếp theo. Lư
u ý ở đây cải tiến từng
phần gây tác động dây chuyền và khó xử lý.
3. Cải tiến cấu trúc chuỗi cung ứng:
- Có 2 cách để cải tiến cấu trúc chuỗi cung ứng: thay đổi cấu trúc hoặc thay đổi
bộ phận của chuỗi cung ứng.
- Thay đổi cấu trúc liên quan đến những thay đổi về vật chất kỹ thuật, trong khi
đó thay đổi các bộ phận thì liên quan đến con ngườ
i và hệ thống.
- Thay đổi cấu trúc bao gồm những thay đổi về máy móc thiết bị, công suất, kỹ
thuật và công nghệ… Những thay đổi này thường là những thay đổi mang
tính dài hạn và cần một nguồn vốn đáng kể. Những thay đổi về cấu trúc, sắp
xếp lại các yếu tố trong chuỗi cung ứng thường là sự thay đổi lớn và sâu rộng.
- Thay đổi các bộ phận củ
a chuỗi cung ứng bao gồm con người, hệ thống thông
tin, tổ chức, quản lý sản xuất và tồn kho, hệ thống quản lý chất lượng. Những
thay đổi này là những thay đổi mang chất nhạy cảm trong chuỗi cung ứng.
ĐIỀU HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN KINH DOANH KHÍ HÓA LỎNG MIỀN NAM GVHD: PGS.TS. HỒ TIẾN DŨNG

Nhóm 5 – Lớp CHQTKD - Đêm3 – K22 Trang 7

- Vài công ty chỉ đơn giản là chọn phường án tốt nhất, chuyển tất cả các khâu
từ quản lý tồn kho, phân phối và hậu cần cho bên thứ 3.
3.2. Phương thức thay đổi bộ phận chuỗi cung ứng

3.2.1. Sử dụng đội chức năng chéo
- Hiện nay phương thức này áp dụng rộng rãi trong nhiều công ty. Mục đích
của nó là để phố hợp các chức năng đan chéo của rất nhiều phòng ban và bộ
phận chức năng của công ty.
ĐIỀU HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN KINH DOANH KHÍ HÓA LỎNG MIỀN NAM GVHD: PGS.TS. HỒ TIẾN DŨNG

Nhóm 5 – Lớp CHQTKD - Đêm3 – K22 Trang 8

3.2.2. Thực hiện sự cộng tác mang tính đồng đội
- Tính hợp tác giữa những nhà cung cấp và khách hàng mang đến sự phối hợp
các công ty chéo giống như đội chức năng chéo thực hiện sự phối hợp trong
công ty. Tính hợp tác của các công ty bắt đầu bởi các hợp đồng liên kết bền
chặt được thiết lập trong mối quan hệ kinh doanh lâu dài, gắng liền với lợi ích
của nhau. Các đối tác phải đươc xây dựng trên sự tin tưởng nhau để thực hiện
công việc này cũng như những đối tác sẽ thiết lập những đội chức năng của
các nhân viên từ nhiều công ty khác nhau, làm việc cùng nhau trong những dự
án cải tiến quan trọng.
3.2.3. Giảm thời gian khởi động của các máy móc thiết bị
- Trong việc cải thiện chuỗi cung ứng, giảm thời gian khởi động của trang thiết
bị thật là cần thiết để cho những lô sản phẩm nhỏ hơn có thể tiết kiệm được
chi phí sản xuất. Ngay khi kích thước của lô hàng giảm, tồn kho sẽ giảm,
hàng hóa sẽ được luân chuyển nhanh hơn, từ đó hàng hóa sẽ đáp ứng được
nhu cầu thị trường.
-
Giảm thời gian sắp đặt đòi hỏi thời gian sáng tạo và có thể thực hiện ở bất cứ


ĐIỀU HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN KINH DOANH KHÍ HÓA LỎNG MIỀN NAM GVHD: PGS.TS. HỒ TIẾN DŨNG

Nhóm 5 – Lớp CHQTKD - Đêm3 – K22 Trang 10

Việc thành lập Công ty
- Tiền thân của Công ty Cổ phần Kinh doanh Khí hóa lỏng miền Nam là Xí
nghiệp Kinh doanh các sản phẩm Khí miền Nam trực thuộc Công ty Chế biến
và Kinh doanh sản phẩm khí (PVGas) được thành lập theo Quyết định số
389/QĐ-HĐQT ngày 28/03/200 của Hội đồng Quản trị Tổng công ty Dầu khí
Việt Nam (nay là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam)
- Ngày 12/04/2006 HĐQT Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam ký quyết định số
825/QĐ
-DKVN về việc thành lập Công ty kinh doanh khí hóa lỏng miền Nam
(PVGas South) trên cơ sở Xí nghiệp Kinh doanh các sản phẩm khí miền Nam
trực thuộc Công ty Chế biến và Kinh doanh sản phẩm khí (PVGas) và Bộ
phận Kinh doanh Khí hóa lỏng của Công ty Thương mại Dầu khí (Petechim)
Chuyển đổi thành Công ty Cổ phần
- Ngày 30/06/2006, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ký Quyết định số 1697/QĐ-
BCN về việc Cổ phần hóa PVGas South;
- Ngày 20/12/2006, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ký Quyết định số 3734/QĐ-
BCN về việc Phê duyệt Phương án cổ phần hóa và chuyển Công ty Kinh
doanh Khí hóa lỏng miền Nam thành Công ty cổ phần Kinh doanh Khí hóa
lỏng miền Nam;
- Ngày 23/07/2007, Công ty cổ phần Kinh doanh Khí hóa lỏng miền Nam tiến
hành ĐHCĐ lần đầu.
- Sau khi hoàn tất các thủ tục pháp lý, Công ty cổ phần Kinh doanh Khí hóa
lỏng miền Nam chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày 25/07/2007.
Niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch chứng khoán Hà N

vật tư thiết bị, hóa chất trong lĩnh vực vận chuyển, tàng trữ, kinh doanh vận
tải đường bộ, đường thủy.
- Thiết kế, xây lắp và tư vấn đầu tư các công trình khí hóa lỏng, các công trình
công nghiệp khí; chuyển giao công nghệ, khai thác kinh doanh, bảo dưỡng
các công trình dân dụng liên quan đến khí hóa lỏng.
- Cung cấp dịch vụ liên quan đến Khí hóa lỏng và các sản phẩm Khí trong lĩnh
vực công nghiệp, dân dụng và giao thông vận tải.
- Xuất nhập khẩ
u Khí hóa lỏng, các vật tư, thiết bị và phương tiện phục vụ cho
công tác vận chuyển, tàng trữ, đóng bình và kinh doanh Khí hóa lỏng.
- Kinh doanh xăng dầu, nhớt và các chất phụ gia liên quan đến xăng dầu, nhớt.
- Mua bán phân bón. Kinh doanh bất động sản. Dịch vụ xếp dỡ hàng hóa.

ĐIỀU HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN KINH DOANH KHÍ HÓA LỎNG MIỀN NAM GVHD: PGS.TS. HỒ TIẾN DŨNG

Nhóm 5 – Lớp CHQTKD - Đêm3 – K22 Trang 12

Một số sản phẩm chính

Bình 12kg chủ yếu phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng LPG ở quy mô nhỏ, lẻ như sinh hoạt
hàng ngày của hộ gia đình, quán ăn nhỏ, cho các hộ sản xuất sử dụng nguyên liệu gas
nhỏ.

Bình 45kg chủ yếu phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng ở quy mô nhỏ nhưng mật độ sử dụng
nhiều như ở các nhà hàng, khách sạn, trường học, bếp ăn tậ
p thể, các xưởng sản xuất có
quy mô nhỏ hoặc vừa.

Là khí thiên nhiên nén, thành phần chủ yếu là CH4 - metane (chiếm 85%- 95%) được lấy

tỷ đồng, đạt 126.14% kế hoạch, lũy k
ế cả năm lợi nhuận sau thuế của cổ đông
Công ty mẹ đạt 151 tỷ đồng.

Tình hình kinh doanh năm 2012
ĐIỀU HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN KINH DOANH KHÍ HÓA LỎNG MIỀN NAM GVHD: PGS.TS. HỒ TIẾN DŨNG

Nhóm 5 – Lớp CHQTKD - Đêm3 – K22 Trang 15
Cơ cấu chi phí tại PVGas South 2008 – 2012

Khả năng thanh toán của PVGas South
ĐIỀU HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN KINH DOANH KHÍ HÓA LỎNG MIỀN NAM GVHD: PGS.TS. HỒ TIẾN DŨNG

Nhóm 5 – Lớp CHQTKD - Đêm3 – K22 Trang 16


Tỷ số hoạt động của PVGas South giai đoạn 2008 - 2012
2. Mô hình chuỗi cung ứng của Công ty PVGas South
2.1. Mô hình chuỗi cung ứng:
ĐIỀU HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN KINH DOANH KHÍ HÓA LỎNG MIỀN NAM GVHD: PGS.TS. HỒ TIẾN DŨNG


2.3. Hệ thống thông tin:

- Do đặc thù của sản phẩm không giống với các hàng hóa thông thường khác,
khách hàng không mua trực tiếp sản phẩm của Công ty mà chủ yếu thông qua
điện thoại, fax.
- Công ty có 03 bộ phận tiếp nhận đơn hàng:
o Bộ phận 1: Tiếp nhận đơn hàng sản phẩm Gas Công nghiệp (nhu cầu
sử dụng rất lớn)
o Bộ phận 2: Tiếp nhận đơn hàng của khách hàng Gas Dân dụng &
Thươ
ng mại (nhu cầu và số lượng khách hàng lớn).
o Bộ phận 3: Tiếp nhận đơn hàng – Các cửa hàng bán lẻ trực tiếp (nhu
cầu nhỏ lẻ nhưng số lượng khách hàng lớn và cần đáp ứng ngay).
2.4. Hệ thống kho bãi, dự trữ:

- Từ khi chuyển sang mô hình cổ phần, PVGas South đã quy hoạch hệ thống
trạm chiết nạp đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025. Hiện nay PVGas
South có 28 trạm chiết nạp gas với tổng công suất 24.580 tấn/tháng từ Đà
Nẵng đến Cà Mau, trong đó có 13 trạm thuộc sở hữu của PVGas South với
tổng công suất 7.800 tấn/tháng.
- Song song với hoạt động kinh doanh, PVGas South hoàn thành xây dựng kho
chứa
đầu mối tại Cần Thơ với sức chứa 1.200 tấn, hoàn thành đầu tư kho Gò
Dầu tại Đồng Nai với sức chứa của kho lên 4.000 tấn và tham gia góp vốn
(14%) thành lập Công ty cổ phần Năng lượng Vinabenny để xây dựng kho
lạnh chứa LPG tại Cảng Long An (Kho chứa Tây Nam) với sức chứa 80.000
tấn, đây cũng là kho chứa LPG lớn nhất tại Việt Nam.
ĐIỀU HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN KINH DOANH KHÍ HÓA LỎNG MIỀN NAM GVHD: PGS.TS. HỒ TIẾN DŨNG


chi phí trong quản lý
- Vị thế chi phối: Trong bối cảnh thị trường cung cấp LPG dân dụng (LPG
bình) và công nghiệp (LPG rời) có sự cạnh tranh gay gắt giữa các Công ty
tham gia thị trường, với sự góp mặt của các Công ty nhiên liệu lớn trên thế
giới, thị phần PVGas South vẫn đứng đầu trong các Công ty kinh doanh LPG
tại miền Nam, ổn định, luôn duy trì ở mức 33% thị phần.
- Như vậy, với lợi thế về nguồn hàng và tiềm lực tài chính của mình, PVGas
South đã xác định được vị thế của mình là doanh nghiệp có thị phần lớn nhất
tại khu vực miền Nam.
ĐIỀU HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN KINH DOANH KHÍ HÓA LỎNG MIỀN NAM GVHD: PGS.TS. HỒ TIẾN DŨNG

Nhóm 5 – Lớp CHQTKD - Đêm3 – K22 Trang 22

2.5. Hệ thống vận tải:
- Các sản phẩm của PVGas South được lưu kho và có hệ thống xe bồn, xe vận
tải chuyên dụng đảm bảo cho việc lưu trữ sản phẩm dễ gây cháy nổ và gia
tăng sự tin cậy của khách hàng.

- Tính đến 31/12/2012, PVGas South có 26 modules chứa khí, 20 xe bồn,
khoảng 15 xe tải các loại để vận chuyển. Ngoài ra, PVGas South còn thuê hệ
thống xe vận tải bên ngoài để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
2.6.
Hệ thống phân phối:
- Mạng lưới kinh doanh Gas của Công ty đến nay đã phủ kín các tỉnh thành
phía Nam. Sản lượng bán lẻ Gas dân dụng đạt từ 7.000 tấn đến 8.500
tấn/tháng, sản lượng Gas công nghiệp từ 12.000 tấn đến 14.000 tấn/tháng đã
khẳng định được vị trí thương hiệu PetroVietnam Gas trên thị trường phía
Nam.
- Thị trường bán bình ở Tp.Hồ Chí Minh và miền Đông Nam bộ vẫn là thị

Đông.

Thống kê các Đại lý, Tổng đại lý và Cửa hàng tại PVGas South hiện nay
2.7. Dịch vụ khách hàng:

- Khách hàng công nghiệp bao gồm:
o Doanh nghiệp sản xuất VLXD, gốm sứ, gạch men: Công ty kim khí
Thăng Long, Công ty TNHH Tôn Đông Á, Công ty liên doanh gạch
men VTC…;
o Công nghiệp thực phẩm: Công ty TNHH cà phê Trung Nguyên, Công
ty TNHH Gia vị Việt Nam, DNTN Trà Phương Nam…
- Khách hàng mua LPG phục vụ nhu cầu sử dụng hàng ngày của dân cư như:
Công ty Shell gas Việt Nam, Công ty TNHH gas Petrolimex Cần Thơ, Công
TNHH MT gas, Công ty gas Thái Bình Dương…
- Hiện tại PVGas South đang áp cụng các chính sách khách hàng:

Trích đoạn Các giải pháp hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty cổ phần Gas
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status