Đề thi tốt nghiệp môn nguyên lý kế toán năm 2010 - Pdf 17

Đề thi tốt nghiệp môn nguyên lý kế toán năm 2010
Câu 1: Trình bày nội dung và điều kiện áp dụng phương pháp ghi số âm. Cho ví dụ minh họa.
Câu 2: Công ty Hoa Hồng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên, có các tài liệu lỉên quan đến khoản phải thu khách hàng như sau:
I. Số dư đầu tháng 3/2010 của TK131 "Phải thu khách hàng": 250.000.000đ, chi tiết:
- TK 131A "Phải thu công ty A": 120.000.000đ
- TK 131B "Phải thu công ty B": 180.000.000đ
- TK 131C "Phải thu công ty C": 50.000.000đ (dư có)
II. Trong tháng 3/2010, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến khoản phải thu khách hàng như sau:
1/ Nhận được giấy báo có của ngân hàng về khoản tiền 50.000.000đ của công ty A chuyển trả.
2/ Công ty xuất bán cho công ty C một lô hàng có tổng trị giá thanh toán là 66.000.000đ (trong đó thuế GTGT
10%), công ty C đã nhận hàng.
3/ Công ty B giao cho công ty một lô nguyên vật liệu để trừ nợ gồm 2.000kg vật liệu X, theo hóa đơn GTGT là
88.000.000đ (trong đó thuế GTGT 10%), đã nhập kho đủ.
4/ Công ty C thanh toán hết nợ cho công ty bằng tiền mặt.
Yêu cầu:
a/ Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
b/ Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào tài khoản cấp 1 và cấp 2 theo dõi các khoản phải thu khách hàng
tại công ty.
c/ Lập bảng tổng hợp chi tiết để kiểm tra số liệu chi tiết của tài khoản phải thu khách hàng.
Câu 3: Doanh nghiệp sản xuất một loại sản phẩm, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên, xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
I. Số dư đầu tháng 3/2010:
- TK 154: 30.000.000đ
- TK 155: 38.000.000đ (tương ứng 1.000 sản phẩm)
II. Trong tháng 3/2010 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1/ Xuất kho vật liệu để sản xuất sản phẩm 170.000.000đ, cho bộ phận quản lý phân xưởng 30.000.000đ.
2/ Tình hình tiền lương phải trả: công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm 100.000.000đ, nhân viên quản lý phân
xưởng 20.000.000đ, bộ phận bán hàng 20.000.000đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp 30.000.000đ.
3/ Trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo chế độ quy định.
4/ Trích khấu hao TSCĐ ở phân xưởng sản xuất 50.000.000đ, bộ phận bán hàng 20.000.000đ, bộ phận quản lý

2/ Xác định giá xuất kho của hàng hóa A theo phương pháp FIFO (nhập trước xuất trước)
3/ Dựa vào nguyên tắc thận trọng trong kế toán hãy giải thích phương pháp nào phù hợp hơn.
Câu 3: Công ty Minh Thành, trong tháng 07 năm 2008 có các nghiệp vụ sau:
1/ Bán chịu cho khách hàng 30.000.000đ, tiền hàng sẽ thu vào tháng sau.
2/ Thu nợ 100.000.000đ từ khách hàng mà công ty đã bán chịu cho họ ở tháng trước.
3/ Nhận tiền ứng trước của khách hàng 50.000.000đ và sẽ giao hàng tháng sau.
4/ Mua nguyên vật liệu 20.000.000đ trả bằng tiền mặt.
5/ Nhận được hóa đơn tính tiền về số hàng đã mua ở tháng trước là 85.000.000đ và thanh toán tiền mặt ngay cho
hóa đơn này.
Yêu cầu:
1/ Những nghiệp vụ nào trên đây được ghi nhận là doanh thu trong kỳ.
2/ Dựa vào các nghiệp vụ trên hãy cho biết: doanh thu của tháng trước, doanh thu tháng này và doanh thu tháng
sau của công ty A là bao nhiêu?
Câu 4: Công ty Miden có tài liệu kế toán như sau: (đơn vị tính 1.000đ)
A- BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN ĐẦU KỲ:
TÀI SẢN
Tiền mặt: 100.000
Phải thu khách hàng: 120.000
Hàng hóa: 610.000
TSCĐ hữu hìh: 2.000.000
Cộng TS: 2.830.000
NGUỒN VỐN
Vay ngắn hạn: 190.000
Phải trả người bán: 90.000
Phải trả người lao động: 50.000
Nguồn vốn kinh doanh: 2.500.000
Cộng NV: 2.830.000
B- Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ:
a/ Khách hàng trả nợ bằng tiền mặt 25.000
b/ Chủ sở hữu góp thêm vốn vào công ty 160.000 bằng tiền mặt.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status