BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
oOo NGUYỄN ANH DŨNG
Đề tài:
NGHIÊN CỨU CÁC CÔNG NGHỆ CƠ BẢN VÀ
ỨNG DỤNG TRUYỀN HÌNH DI ĐỘNG
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử
Mã số: 60.52.70
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS. TRẦN QUỐC THỊNH
Hà Nội 2011
CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
3GPP Third Generation Partnership Project Dự án hiệp hội thế hệ ba
3GPP2
Third Generation Partnership Project 2
Asynchronous Transfer Mode
Ch
ế độ truyền tải không đồng
bộ
ATSC
Advanced Television Systems
Committee Standard
Tiêu chu
ẩn uỷ ban các hệ
thống truyền hình tiên tiến
AVI
Audio Video Interleaved
Ghép xen
Video âm thanh
BCMCS
Broadcast/M ulticast Service
D
ịch vụ broadcast/mult icast
BICC
mã
CIF
Common Interface Format
Khuôn d
ạng giao diện chung
CMMB China M obile Multimedia
Broadcasting
Quảng bá đa phương tiện di
động Trung Quốc
COFDM
Coded Orthogonal Frequency Division
Multiplexing
Ghép kênh phân chia theo t
ần
số trực giao được mã hoá
CRC
Cyclic Redundancy Check
Ki
ểm tra d
ư chu tr
ình
CS
ảng bá âm thanh số dựa
trên giao thức Internet
DQPSK Differential Quadrature Phase Shift
Keying
Khoá dịch pha vuông góc vi
sai
DRM
Digital Rights Management
Qu
ản lý bản quyền số
DS
-
CDMA
Direct Sequence Code Division
Multiple Access
Đa truy nh
ập phân chia theo
mã trải phổ chuỗi trực tiếp
DTX
Discontinous Transmission
Truy
ền dẫn không li
ên t
ục
Enhanced Data Rates for Global
Các t
ốc độ dữ liệu ti
ên ti
ến đối
với phát triển toàn cầu
ES Elementary Stream Dòng sơ cấp
ESG
Electronic Service Guide
Hư
ớng dẫn dịch vụ điện tử
ETSI
European Telecommunications
Standards Institute
Vi
ện ti
êu chu
ẩn Viễn thông
Châu Âu
EVDO Evolution Data Only Chỉ dữ liệu phát triển
EVDV
E
volution Data and Voice
S
ửa lỗi h
ư
ớng đi
FIC
Fast Information Channel
Kênh thông tin nhanh
FLO Forward Link Only Chỉ liên kết hướng đi
FTP
File Transport Protocol
Giao th
ức truyền tải tệp
GERAN
GSM EDGE Radio Access Network
M
ạng truy nhập vô tuyến
GSM EDGE
GGSN Gateway GPRS Support Node Node hỗ trợ GPRS cổng
GMSC
ộ ghi định vị th
ư
ờng trú
HSDPA
High Speed Downlink Packet Access
Truy nh
ập gói đ
ư
ờng xuống
tốc độ cao
HSPA
High Speed Package Access
Truy nh
ập gói tốc độ cao
HSS
Home Subscriber Server
Server thuê bao
thư
ờng trú
HTML
ện IP
IMT
-
2000
International M obile Telephone 2000
Đi
ện thoại di động Quốc tế
-
2000
IP
Internet Protocol
Giao th
ức Internet
IPE IP Encapsulation Đóng gói IP
ISDB
-
T
Integrated Services Digital
Broadcasting-Terrestrial
Qu
ảng bá số các dịch vụ tích
hợp-mặt đất
ISI
LOC
Local Operation Center
Trung tâm khai thác n
ội hạt
MAC
Medium Access Control
Đi
ều khiển truy nhập môi
trường
MBMS
Multimedia Broadcast and M ulticast
Service
D
ịch vụ broadcast v
à multicast
đa phương tiện
MCCH
MBMS point
-
to
-
multipoint Control
Channel
MGCF Media Gateway Control Function Chức năng điều khiển
Gateway media
MICH
MBMS notification Indicator Channel
Kênh ch
ỉ thị thông báo MBM S
MIDP
Mobile Information Device Profile
Profile thi
ết bị thông tin di
động
MLC
Multicast Logical Channel
Kênh logic multicast
MOT
M
ultimedia Object Transfer
Truy
ền tải đối t
ư
Main Service Channel
Kênh d
ịch vụ chính
MSC
Mobile Switching Network
M
ạng chuyển mạch di động
MSCH
MBMS point to multipoint Scheduling
Channel
Kênh đ
ịnh tr
ình
đi
ểm
-
t
ới
-
đa
điểm MBMS
MSK
Nordic Mobile Phone Service
D
ịch vụ điệ
n tho
ại di động
Bắc Âu
NOC National Operating Center Trung tâm khai thác Quốc gia
NPAD
Non
-
programme Associated Data
D
ữ liệu kết hợp không ch
ương
trình
OIS
Overhead Information Symbols
Các ký hi
ệu thông tin m
ào đ
ầu
PAD Programme Associated Data Dữ liệu kết hợp chương trình
PDA
Packet
-
Switched Streaming
Dòng chuy
ển mạch gói
PSTN
Public Switching Telephone Network
M
ạng điện thoại chuyển mạch
công c
ộng
PPC Positioning Pilot Channel Kênh hoa tiêu vị trí
PTM
Point
-
to
-
Multipoint
Đi
ểm
-
t
ới
QCELP Qualcomm Code Excited Linear
Predictive Coding
M ã hoá dự đoán tuyến tính
kích thích mã của Qualcomm
QCIF
Quater Common Interface Format
Khuôn d
ạng giao diện chung
một phần tư
QoS Quality of Service Chất lượng dịch vụ
QPSK
Quadrature Phase Shift Keying
Khoá d
ịch pha vuông góc
QVGAQuarter Video Graphics Array
M
ảng đồ hoạ Video một phần
tư
RAN Radio Access Network M ạng truy nhập vô tuyến
RDP
M ã Reed
-
Solomon
R
-
SGW
Roaming Signaling Gat
eway
Gateway báo hi
ệu chuyển
vùng
RTCP Real Time Control Protocol Giao thức điều khiển thời gian
thực
RTSP
Real Time Streaming Protocol
Giao th
ức truyền tải d
òng th
ời
gian thực
RTP Real Time Protocol Giao thức thời gian thực
SAP
Service Access Protecti
on
Service Information
Thông
tin d
ịch vụ
SIM
Subscriber Identity M odule
M odule nh
ận dạng thu
ê bao
SIP
Session Initiation Protocol
Giao th
ức khởi đầu phi
ên
SNAP SubNetwork Attachment Point Điểm gán mạng con
SMIL
Synchronized Multimedia Integration
Language
Ngôn ng
ữ tích hợp đa ph
Song công phân chia theo th
ời
gian
TDMA
Time Division Multiplexing Access
Truy nh
ập ghép k
ênh phân
chia theo thời gian
TPC
Transition Pilot Channel
Kênh hoa tiêu chuy
ển dịch
TPS
Transmitter Parameter Signaling
Báo hi
ệu tham số máy phát
TS
Transport Stream
Dòng truy
ê bao
UMTS
UTRA
Universal Terrestrial Radio Access
Truy nh
ập vô tuyến mặt đất
toàn cầu
UTRAN
UMTS Terrestrial Radio Access
Network
M
ạng truy nhập vô tuyến mặt
đất UMTS
VAD
Voice Activity
Detection
Phát hi
ện kích hoạt thoại
VHF Very High Frequency Tần số rất cao
VLR
Visitor Location Register
B
LỜI MỞ ĐẦU
Công nghệ truyền hình di động (Mobile TV) gần đây đã và đang được thử
nghiệm và triển khai thành công ở nhiều Quốc gia trên thế giới. Mobile TV là công
nghệ vô tuyến được thiết kế để có thể truyền tải được tín hiệu truyền hình trong môi
trường vô tuyến di động có băng thông hạn chế và thường xuyên chịu ảnh hưởng
của fading, nhiễu và tạp âm, trong khi phải đáp ứng được khả năng hiển thị tín hiệu
tốt trên máy đầu cuối cầm tay di động có kích thước màn hình nhỏ, công suất pin
tiêu thụ bị hạn chế. Các công nghệ truyền tải tín hiệu Mobile TV bao gồm: Mobile
TV truyền tải qua mạng di động 3G, Mobile TV phát qua mạng quảng bá số mặt đất
cho các máy cầm tay (DVB-H), Mobile TV phát qua mạng quảng bá đa phương tiện
số (DMB), M obile TV phát qua mạng M ediaFLO, Mobile TV phát qua mạng quảng
bá số các dịch vụ tích hợp-mặt đất (ISDB-T), M obile TV phát qua mạng quảng bá
âm thanh số trên nền IP (DAB-IP) và Mobile TV phát qua các mạng WiFi,
WiMAX. Trong đó, các công nghệ Mobile TV truyền tải qua mạng 3G, DVB-H,
DMB, và MediaFLO đã được nghiên cứu, tiêu chuẩn hoá và sử dụng phổ biến. Ở
Việt Nam, công nghệ 3G đang được thử nghiệm, triển khai ở nhiều nhà cung cấp
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ MOBILE TV VÀ TÌNH HÌNH
PHÁT TRIỂN TRÊN THẾ GIỚI
1.1 Tổng quan về Mobile TV
Truyền hình di động (Mobile TV) là công nghệ mã hoá và truyền dẫn các
chương trình truyền hình hoặc video để có thể thu được trên các thiết bị di động như
điện thoại di động, các thiết bị hỗ trợ số cầm tay (PDA), các thiết bị đa phương tiện
vô tuyến, các máy điện thoại có khả năng thu tín hiệu truyền hình di động [1]. Đối
với M obile TV, người xem có thể truy nhập các chương trình truyền hình trong khi
di chuyển. Các chương trình truyền hình có thể được truyền tải dòng (streaming) tới
máy di động để xem ở tốc độ giống như khi được phát hoặc các chương trình có thể
được xem với trễ thời gian hoặc có thể được ghi lại toàn bộ giống như băng cassette
video hoặc đĩa DVD. Mobile TV không chỉ cho phép truyền dẫn một chiều thông
thường mà còn cho phép truyền tín hiệu truyền hình tương tác nhờ sử dụng các
kênh phản hồi cung cấp bởi mạng tế bào. Các chương trình có thể được phát ở chế
độ quảng bá (broadcast) trong một vùng phủ sóng hoặc phát tới một người sử dụng
theo yêu cầu (chế độ unicast) hoặc có thể phát tới một nhóm người sử dụng (chế độ
multicast).
xoắn, mã turbo ), ghép xen, ghép kênh với chương trình khác, rồi đưa tới bộ điều
chế, khuếch đại công suất và đưa tới anten phát ra mạng truyền dẫn vô tuyến. Ở đầu
thu, máy cầm tay di động thu được tín hiệu truyền hình di động sẽ thực hiện các
chức năng ngược với phần phát bao gồm: giải điều chế, giải ghép xen, giải mã kênh
và giải mã nguồn để có thể xem các chương trình truyền hình trên máy di động.
Hiện nay có hai phương pháp chính để phát tín hiệu truyền hình di động.
Phương pháp thứ nhất là phát qua mạng tế bào hai chiều và phương pháp thứ hai là
phát qua mạng quảng bá dành riêng, một chiều. Mỗi phương pháp có các ưu nhược
điểm riêng:
- Phát tín hiệu truyền hình qua mạng tế bào có ưu điểm là sử dụng được cơ
sở hạ tầng mạng đã được thiết lập, do đó sẽ giảm chi phí triển khai. Đồng thời, nhà
khai thác đã có sẵn thị trường truy nhập tới các thuê bao hiện tại, các thuê bao này
chỉ cần đăng ký dịch vụ truyền hình di động mà họ muốn sử dụng. Nhược điểm
chính khi phát tín hiệu truyền hình qua các mạng tế bào (2G hoặc 3G) là vấn đề
băng thông hạn chế, điều này có thể làm giảm chất lượng các dịch vụ thoại truyền
thống. Tốc độ dữ liệu cao của truyền hình di động có thể làm giảm dung lượng của
mạng tế bào. Hơn nữa để thu được tín hiệu truyền hình di động máy đầu cuối cũng
cần được thay thế và thiết kế lại (các vấn đề như kích thước màn hình, cường độ tín
hiệu thu, công suất pin và khả năng xử lý là các vấn đề cần xem xét khi thiết kế máy
thu). Nhiều nhà khai thác dịch vụ di động 2G và hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ
3G đang cung cấp dịch vụ video theo yêu cầu và dòng truyền tải video. Các dịch vụ
này phát ở chế độ unicast với dung lượng truyền dẫn giới hạn và được xây dựng
trên nền các công nghệ sử dụng hệ thống tế bào như GSM , WCDMA hoặc
CDMA2000. Một ví dụ về công nghệ được thiết kế trên nền mạng 3G là công nghệ
phát dịch vụ broadcast và multicast đa phương tiện (M BM S), hệ thống này có thể
hoạt động ở chế độ unicast hoặc multicast. MBMS được thiết kế bởi dự án hiệp hội
3G (3GPP) để phát các dịch vụ truyền hình di động qua mạng GSM và mạng
WCDMA. M BMS hoạt động ở băng thông 5 M Hz WCDMA, hỗ trợ sáu dịch vụ
truyền tải dòng quảng bá thời gian thực, song song, mỗi dịch vụ có tốc độ 128
kbit/s, trên kênh vô tuyến có băng thông 5 MHz.
chuẩn có thể khác nhau dựa trên công nghệ nhưng đã đạt được sự thống nhất chung.
Điều này đòi hỏi các nhóm phải làm việc cùng nhau. Các nhóm này bao gồm các
nhà thiết kế chip, các nhà chế tạo để vận hành hệ thống, các nhà thiết kế phần mềm
ứng dụng, các nhà thiết kế và sản xuất máy đầu cuối, các nhà phát triển phần mềm,
cộng đồng quảng bá tín hiệu truyền hình, các nhà khai thác mạng 3G, và các nhà
khai thác tín hiệu truyền hình quảng bá qua vệ tinh. Ngoài ra, việc tiêu chuẩn hoá
cũng liên quan đến ngành công nghiệp chế tạo nội dung để thiết kế nội dung âm
thanh và video cho các máy đầu cuối di động; ngành công nghiệp di động tế bào để
thiết lập các hệ thống truyền dẫn tín hiệu truyền hình di động và nhiều ngành công
nghiệp khác. Các tiêu chuẩn Mobile TV được tổng kết trong khuyến nghị ITU-R
BT.1833, ngoài các tiêu chuẩn trong khuyến nghị này, còn có các công nghệ truyền
hình di động đã được tiêu chuẩn hoá và được triển khai ở nhiều nước trên thế giới
như công nghệ VSB tiên tiến, hệ thống quảng bá đa phương tiện di động ở Trung
Quốc (CMM B).
1.3 Các nguồn tài nguyên đối với Mobile TV
Đối với Mobile TV, một nguồn tài nguyên chung quan trọng là phổ tần số. Ở
Anh và M ỹ phổ tần số dành cho truyền hình truyền thống nằm trong dải VHF và
UHF. Ở Anh công ty BT Movio đã sử dụng phổ tần dành cho quảng bá âm thanh số
(DAB) để phát tín hiệu truyền hình di động sử dụng tiêu chuẩn DAB-IP. Ở Hàn
Quốc phổ tần DAB dành cho các dịch vụ vệ tinh được sử dụng để phát dịch vụ
truyền hình di động theo khuôn dạng tín hiệu quảng bá đa phương tiện số qua vệ
tinh (DM B-S). Hàn Quốc cũng cho phép sử dụng phổ tần VHF để cung cấp dịch vụ
truyền hình di động sử dụng công nghệ quảng bá đa phương tiện số mặt đất (DVB-
T). Công nghệ quảng bá đa phương tiện số cho các máy cầm tay (DVB-H) là một
tiêu chuẩn được thiết kế sử dụng các mạng DVB-T để phát các dịch vụ DVB-H và
sử dụng chung phổ tần của DVB-T. Ở M ỹ, Modeo, nhà khai thác DVB-H, đã thiết
lập một mạng hoàn toàn mới dựa trên DVB-H sử dụng băng tần L ở 1670 MHz;
HiWire, một nhà khai thác khác sử dụng phổ tần 700 MHz để phát dịch vụ DVB-H.
1.4 Công nghệ broadcast và unicast đối với Mobile TV
Có hai chế độ phân phát nội dung tới thiết bị M obile TV là: chế độ broadcast
1100 kbps (PS). Mặc dù bị giới hạn về băng thông, công nghệ unicast phù hợp cho
việc cung cấp dịch vụ video theo yêu cầu và sự tương tác cho các dịch vụ truyền
hình di động.
Hình 1.5: Truyền dẫn Unicast đối với Mobile TV.
1.5 Mobile TV sử dụng các mạng tế bào
Sự triển khai các công nghệ 2.5G với tốc độ dữ liệu cao hơn đã cho phép các
nhà khai thác mạng di động cung cấp các dịch vụ đa phương tiện như video, âm
thanh giống như truyền tải dòng IP qua mạng Internet. Tuy nhiên, do các điều kiện
truyền dẫn và mạng, tín hiệu clip video bị trễ và chất lượng tín hiệu không cao do
tốc độ khung thấp. Sự phát triển từ công nghệ 2.5G đến 3G đã tăng tốc độ dữ liệu,
sự phát triển các giao thức âm thanh và video cùng với kỹ thuật mã hoá nguồn hiệu
quả M PEG-4 dẫn tới mạng 3G có thể cung cấp các kênh video trực tiếp ở tốc độ
128 kbps hoặc cao hơn. Các mạng 3G được thiết kế để có thể cung cấp tốc độ dữ
liệu cao lên tới 384 kbps, do đó các mạng 3G có thể được sử dụng để cung cấp các
dịch vụ truyền hình di động. Mạng 3G đã được triển khai ở nhiều nước khác nhau
trên thế giới, một số nhà khai thác mạng 3G điển hình ở các nước như [1]: Mỹ
(Sprint, Cingular, M idwest Wireless, Alltel, Cellular South, Verizon), Mêxicô
(Telcel), Peru (Moviestar), Canada (Bell, Rogers, TELUS), Anh (Orange, Three)…
Hiệp hội Viễn thông Quốc tế (ITU) đã thống nhất các mạng 3G với tên gọi là IMT-
2000 dựa trên hai công nghệ lõi cơ bản là: UMTS và CDMA2000. Công nghệ
UMTS (WCDM A) được phát triển đối với các nước đang khai thác mạng GSM, các
tần số 3G ở UM TS được phân bổ rời rạc trong phổ tần của UMTS. Trong khi đó
công nghệ CDM A2000 được thiết kế tương thích với các mạng CDMAOne. Các
dịch vụ Mobile TV dựa trên mạng 3G có thể cung cấp dòng truyền tải dữ liệu di
động chấp nhận được ở tốc độ lên tới 300 kbps, tương đương với 10 cuộc gọi trong
mạng. Điều này có nghĩa là để cung cấp một dòng truyền tải video, mạng 3G bị tổn
thất 10 cuộc gọi. Do băng thông khả dụng bị hạn chế, các mạng 3G không tối ưu để
phát tín hiệu truyền hình di động tới số lượng lớn người sử dụng đồng thời. Dự án
3GPP đang phát triển các công nghệ mới để tăng tốc độ, mở rộng vùng phủ và các
- Công nghệ quảng bá đa phương tiện số cho các máy cầm tay (DVB-H)
[1,2,4,5,8]: Công nghệ này dựa trên tiêu chuẩn quảng bá đa phương tiện số mặt đất
(DVB-T) được tối ưu cho các máy đầu cuối cầm tay, sử dụng chung phổ tần của
DVB-T. DVB-H sử dụng các khuôn dạng mã hoá nguồn MPEG-4 hoặc Windows
Media 9 đối với video và mã hoá nguồn AAC . DVB-H sử dụng dòng truyền tải IP
qua M PEG-2 TS; và sử dụng kỹ thuật cắt lát thời gian (time-slicing) để giảm công
suất tiêu thụ và hỗ trợ chuyển giao giữa các tế bào. DVB-H sử dụng điều chế
COFDM với các sơ đồ điều chế khác nhau như QPSK, 16 QAM hoặc 64 QAM để
khắc phục các ảnh hưởng của nhiễu đa đường đối với máy thu di động. Hệ thống
DVB-H cũng hỗ trợ chế độ điều chế OFDM 4K phù hợp với môi trường di động
bên cạnh các chế độ 2K và 8K. DVB-H được thiết kế hoạt động ở các băng thông 5
MHz, 6 MHz, 7 MHz và 8 MHz, đây là các băng thông được sử dụng cho các dịch
vụ quảng bá trên thế giới. Kỹ thuật mã hoá kênh được sử dụng ở DVB-H là mã
xoắn kết hợp với mã Reed Solomon. DVB-H hoạt động ở băng tần UHF hoặc băng
tần L (ở Mỹ). DVB-H được sử dụng ở Châu Âu, M ỹ, và một số nước Châu Á.
- Công nghệ quảng bá đa phương tiện số phát qua mặt đất (DMB-T)
[1,2,14,15]: Công nghệ này phát triển từ hệ thống Eureka-147 cho quảng bá âm
thanh số (DAB) để cung cấp các dịch vụ đa phương tiện gồm video, âm thanh và
các dịch vụ tương tác cho các máy cầm tay di động. DMB là sự mở rộng của tiêu
chuẩn DAB nhờ thêm vào lớp sửa lỗi nhằm truyền các dịch vụ đa phương tiện.
DMB sử dụng dải phổ đã được phân bổ cho DAB, nên việc triển khai DMB trở nên
dễ dàng và đã thành công. Có hai phiên bản DMB là DMB-T (quảng bá đa phương
tiện số mặt đất) và DM B-S (quảng bá đa phương tiện số qua vệ tinh). Đối với
truyền dẫn số mặt đất DMB-T, băng tần VHF và UHF được sử dụng. DMB-T chia
khe VHF 6 MHz thành ba sóng mang, mỗi sóng mang có băng thông 1.54 MHz, có
thể truyền tải bốn kênh video và các kênh âm thanh phụ. DM B-T sử dụng kỹ thuật
mã hoá nguồn H.264 M PEG-4 đối với video và mã hoá nguồn BSAC, MP2 đối với
âm thanh; dòng truyền tải là M PEG-2 TS; ghép kênh theo tần số FDM, sử dụng
điều chế DQPSK; mã hoá kênh được sử dụng là mã xoắn kết hợp với mã Reed
Solomon. DMB-T không hỗ trợ kỹ thuật tiết kiệm nguồn nên đây là vấn đề quan
được phát triển bởi hãng Qualcomm, được thiết kế để tối ưu vùng phủ, dung lượng
và công suất tiêu thụ của máy thu. Hệ thống hoạt động ở băng tần 700 MHz (ở Mỹ),
băng tần UHF hoặc băng tần L (MediaFLO có thể hoạt động ở tần số bất kì từ 300
MHz – 1.5 GHz, và được thiết kế tối ưu sử dụng trong băng UHF ; với các băng
thông 5 MHz, 6 MHz, 7 M Hz hoặc 8 MHz. Nhờ sử dụng máy phát có công suất cao
nên M ediaFLO có thể phát tới khoảng cách xa tới 50 km. Chỉ cần ba hoặc bốn máy
phát FLO có thể phủ sóng toàn bộ một vùng thành phố. MediaFLO được triển khai
ở Mỹ và được thử nghiệm ở Đức và Anh.
- Công nghệ các hệ thống truyền hình tiến tiến- tới-máy di động/cầm tay
(ATSC-M /H) [1,2]: ATSC-M/H (Uỷ ban các hệ thống truyền hình tiên tiến - tới –
máy di động/cầm tay) là một tiêu chuẩn được sử dụng ở Mỹ để phát quảng bá các
kênh truyền hình tới các thiết bị thu di động. ATSC-M /H là sự mở rộng của tiêu
chuẩn ATSC A/53. ATSC-M/H sử dụng các sơ đồ mã hoá kênh mới để chống lại
ảnh hưởng của dịch tần Doppler và hiệu ứng truyền dẫn đa đường. ATSC-M/H sử
dụng mã hoá bên ngoài là mã Reed Solomon và mã xoắn. Khả năng sửa lỗi được cải
thiện bằng cách sử dụng kỹ thuật kiểm tra tổng CRC và kỹ thuật giải mã tẩy. Một
bộ mã hoá lưới cũng được sử dụng nhằm tương thích với các máy thu A/53. ATSC-
M/H là một dịch vụ đối với các máy thu truyền hình di động và sử dụng một phần
tốc độ 19.39 Mbit/s của dòng truyền tải ATSC 8VSB. Tiêu chuẩn ATSC-M /H định
nghĩa một cấu trúc dòng truyền tải cố định, dựa trên các khung M/H, các khung này
thiết lập vị trí nội dung M/H trong các khung VSB và cho phép dễ dàng xử lý bởi
máy thu M/H. Dữ liệu được bảo vệ bởi mã sửa lỗi hướng đi FEC, chẳng hạn như
các mã xoắn và ghép xen. Để cải thiện chất lượng tín hiệu ở máy thu, ATSC-M /H
sử dụng các chuỗi san bằng kênh cho phép sự ước lượng kênh ở máy thu. ATSC-
M/H sử dụng kỹ thuật cắt lát theo thời gian để tiết kiệm pin cho máy thu, kỹ thuật
này dựa trên việc truyền dẫn ghép kênh phân chia theo thời gian các dịch vụ khác
nhau.
Các công nghệ Mobile TV khác đang trong giai đoạn tiêu chuẩn hoá hoặc
được triển khai gồm:
- Công nghệ Mobile TV quảng bá âm thanh số dựa trên nền IP (DAB-IP)
quyết như chuyển vùng giữa mạng WiFi và các mạng tế bào, vấn đề tính cước…