Chun đề : Phương pháp dạy thơ cổ dựa vào kết cấu
PHÒNG GIÁO DỤC PHÙ MỸ
TRƯỜNG THCS MỸ THỌ
CHUYÊN ĐỀ : MÔN VĂN
ĐỀ TÀI :
PHƯƠNG PHÁP DẠY THƠ CỔ
DỰA VÀO KẾT CẤU
\
Năm học : 2005 - 2006
Giáo viên : Võ Thanh Hà
Giáo viên thực hiện: Võ Thanh Hà Trường THCS Mỹ Thọ
1
Chun đề : Phương pháp dạy thơ cổ dựa vào kết cấu
PHƯƠNG PHÁP DẠY THƠ CỔ DỰA VÀO KẾT CẤU
I. Lý do chọn chun đề:
Từ nhiều năm nay, vấn đề cải tiến phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao
chất lượng dạy và học văn ở trường đã được nhiều giáo viên quan tâm. Một số cơng
trình biên soạn tài liệu hướng dẫn phương pháp giảng dạy văn trong đó có phần
dành cho thơ văn cổ đã được xuất bản. Việc dạy và học văn do đó đã có những
bước tiến nhất định. Tuy nhiên khơng ai trong chúng ta khơng thừa nhận rằng hiện
nay chất lượng dạy và học văn ở nhà trường còn thấp. Mơn văn chưa được học sinh
ham thích, trong đó, số phận của giai đoạn văn thơ cổ lại càng hẩm hiu hơn. Trong
hàng ngũ giáo viên thì số trẻ tuổi ngày càng đơng, vốn hiểu biết về văn học cổ hạn
chế, nên việc dạy học văn chương cổ lại càng gặp nhiều khó khăn, mà đặc biệt là
thơ cổ và đó cũng chính là lý do tơi chọn chun đề này.
II. Nội dung:
Một bài thơ đường luật tám câu hay bốn câu thất ngơn hay ngũ ngơn là một
chỉnh thể có cấu trúc riêng, kết cấu theo hai chiều ngang dọc kết với nhau thành
một chỉnh thể hài hòa, cân đối theo quan điểm thẩm mĩ xưa. Kết cấu chiều dọc
bằng bố cục niêm, đối, vần, kết cấu theo chiều ngang bằng thanh luật bằng trắc
cho bit s bin i ca thúi i m tỏc gi mun nờu li khụng bỡnh thng. Cõu
tha s ni tip ý cõu phỏ v ch rừ phng hng ca s bin i y:
Mn nht, chua cay, ln ngt bựi
Mt lot tớnh t ch v giỏc xp lin nhau, tng cp i lp nhau ( mn vi
nhT, chua vi cay, ngt vi bựi ) lm rừ phng hng bin i ca thúi i l
xu xa. Thỏi ca tỏc gi l thi ma mai kớn ỏo ca nh o c. T ln
trong cõu th lm ni bc ý ngha ca s thay i trng en, m lnh ca th tỡnh.
Nờn lu ý t ln nm v trớ th nm ca cõu tht. Theo thanh lut ( kt cu
chốo ngang) cõu tht ng lut thng ngt nhp theo tit tu 4/3, t th nm l
t ng u nờn cú v trớ quan trng. Ngi xa lm th ng thng dng cụng
t th nm trong cõu tht, dựng t th nm lm im ta by ni lờn c cõu
th. Vớ d:
Bng nghe vn thng vỳt lờn cao ( khụng )
Yờn ba giang thng s nhõn ru ( Hong Hc Lõu )
Hai cõu nhp ca bi th nh phõn tớch trờn, ó lm trũn chc nng ca
phn v gi m cho ngi c chuyn xung hai cõu thc:
Cũn bc, cũn tin, cũn t,
Ht cm, ht ru, ht ụng tụi.
Giỏo viờn thc hin: Voừ Thanh Haứ Trng THCS Myừ Thoù
3
Chuyờn : Phng phỏp dy th c da vo kt cu
Hai cõu thc lm sỏng t thc trng bin i en bc ca lũng ngi
ng thi, tõm lý chy theo tin ti, danh vng, ch p lờn nhõn ngha. Hai cõu
thc theo th ng lut phi i nhau. õy tỏc gi s dng li i chi (i c
ch v ngha) v dựng mt lot ip t( cũn, ht) lm ni bt s i lp trỏi ngc.
S thy i lt lng, chúng vỏch ca ngui i. Nú khc rừ cỏi xu xa, b i ca xó
hi nhõn vn ng thi. Hai cõu th khụng din t s tru tng m trỡnh by s
tht mt cỏch c th, cú phn mc mc theo phong cỏch ca nh th. Nh th a
ra s vic cú v khỏch quan nhng qua ú vn hm thỏi ma mai, phờ phỏn
nghiờm khc
dng lờn c bc tranh hin thc ca t nc b tn phỏ mt cỏch y xỳc ng
Ly thờm vớ d hai cõu thc ca bi Cuc kờu cm hng
Nm canh mỏu chy ờm hố vng
Sỏu khc hn tan búng nguyt m
( Nguyn Khuyn)
Hai cõu ny l hai cõu thc miờu t ting cuc ờm ngy khc khi nhng ó
hm ý lun by t tm lũng yờu nc ca nh th
Nhng dn chng trờn õy cho ta thy trong khi phõn tớch cỏc phn thc,
lun khụng nờn rp khuụn cng nhc
Tr li hai cõu kt ca bi Thúi i
th mi hay ngi bc ỏc,
Giu thỡ tỡm n, khú thỡ lui
Cõu kt bi th tr li vi ý u v nõng lờn thnh mt trit lun cú giỏ tr
khỏi quỏt cỏch din t cụ ng nh mt cõu chõm ngụn, lm cho ngi c phi
suy ngh v th thỏi nhõn tỡnh lỳc by gi v rỳt ra kt lun thc tin cho mỡnh
Theo kinh nghim cỏc c ngy xa thỡ lm th ng lut cõu ó khú lm
m cõu kt li cng khú hn. Cõu kt phi vit th no cho khỏi quỏt va Nớu li
ý u , va nõng c ý bi th cao hn, gõy c õm vang v liờn tng cho
ngi c. Bi th cú cõu kt hay l bi th khộp li m t th vn cũn ngõn vang,
mang mỏc lm cho ngi c bi hi xỳc ng, tip tc suy t
Vớ d: Bi Vnh khoa thi hng ca Tỳ Xng cú hai cõu kt
Nhõn ti t Bc no ai cú?
Ngonh c m trụng cnh nc nh
Hai cõu th nờu bt lờn thỏi ca nh th V Xuyờn
Giỏo viờn thc hin: Voừ Thanh Haứ Trng THCS Myừ Thoù
5
Chuyờn : Phng phỏp dy th c da vo kt cu
Va ma mai va au xút trc tỡnh cnh t nc b thc dõn Phỏp cai tr,
nh nhng ca xó hi by ra c trong cnh thi c
T nhng dn chng trờn cú th rỳt ra kt lun:
6
Chun đề : Phương pháp dạy thơ cổ dựa vào kết cấu
Câu mở đầu nêu bật lên chân lí: “Đất nước Nam do hồng đế nước Nam ở”
Quan niệm thời phong kiến nói “ hồng đế” , “ Vua” tức là nói nguời đại diện cho
đất nước. Nói “Đất nước Nam do hồng đế nước Nam ở” tức là nói đất nước Nam
thuộc chủ quyền của dân tộc Việt Nam. Nói cách khác Nước Việt Nam là một
nước độc lập
Trong bối cảnh lịch sử thời xưa, danh hiệu “ hồng đế” chỉ dành riêng cho
vua nước Trung Hoa, còn vua các nước chư hầu gọi là “ Vương”. Chữ “đế’ trong
câu thơ “ Nam quốc sơn hà Nam đế cư” có một ý nghĩa lịch sử sâu sắc, biểu thị một
tinh thần tự cường dân tộc mạnh mẽ.Nó đặt ngang hàng vua nước Nam với vua
Trung Quốc, đặt quốc gia Việt Nam ngang hàng với quốc gia Trung Hoa. Đó là
biểu thị của một tinh thần chống lại tư tưởng lớn, khinh miệt dân tộc nhỏ của vua
chúa phong kiến Trung Hoa. Đó cũng là nhận thức về tư tưởng bình đẳng giữa các
dân tộc cha ơng thời xưa
Câu một ( tức là câu khai)đã tun bố chủ quyền của đất nước. Câu hai ( tức
là câu thừa ) sẽ “ thừa ý” câu trên, nghĩa là tiếp nối ý câu trên mà khẳng định dứt
khốt, mạnh mẽ thêm: Tiệt nhiên định phận tại thiên thư ( Rành rành đã định lại
sách trời) . Để diễn đạt lại sự khẳng định này tác giả đã vận dụng đến một thứ
quyền uy tối thượng trong xã hội phong kiến- quyền uy của trời mà vua chúa
cũng phải phục tùng. Cách nói: Tiệt nhiên định phận….( Rành rành đã phân định rõ
ràng trong sách của nhà trời) thể hiện thái độ dứt khốt, quang minh chính đại. Cả
hai câu thơ diễn đạt theo hình thức khẳng định, tiết tấu 4/3 đường bệ, âm vang sáng
sảng, trịnh trọng của một bản tun ngơn
Hai câu “ khai” và “ thừa” đã hồn chỉnh chân lí:
Nước Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền riêng. Đó là một sự thật
hiển nhiên
Tiếp xuống câu ba là câu “ chuyển”, câu bản lề làm chức năng chuyển ý từ
trên xuống dưới:
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
n t l y yờu dng chỳa,
li thỏc vỡ ni lu bi danh.
Bui cú mt nim trung hiu c,
Chng nm, thc dy no ba canh.
Hai cõu u gii thiu tỏc gi khụng mun chen chõn vo chn quan trng
lui v sng ni quờ nh
Chõn mm ngi bc dm cõy xanh
Quờ c tỡm v cnh c thanh
Giỏo viờn thc hin: Voừ Thanh Haứ Trng THCS Myừ Thoù
8
Chun đề : Phương pháp dạy thơ cổ dựa vào kết cấu
Chân mềm: Một cách nói mỉa mai, kín đáo
Q cũ tìm về: một sự chủ động, một điều ao ước của nhà thơ; nhà thơ lúc
về q cũ thanh vắng, tịch mịch (đối lập với chốn quan trường chen chúc, náo
nhiệt, sát phạt lẫn nhau) để giữ tâm hồn trong sạch
Theo lơ gich thơng thường thì hai câu thực tiếp theo sẽ nói cảnh sống ẩn dật,
thanh nhàn, hứng thú của nhà thơ nói q cũ. Nhưng khơng! Hai câu thực đượm
vẻ buồn của tâm trạng nhà thơ trước cảnh vật
Hương cách gác vân thu lạnh lạnh
Thuyền kề bãi tuyết nguyệt chênh chênh
“ Thu lạnh lạnh, nguyệt chênh chênh” khơng gợi ra cảnh ẩn dật nhà nhã,
thoải mái mà ngược lại bộc lộ tâm trạng buồn phiền của nhà thơ. Rồi đến hai câu
luận là một sự “ lồng kết” của thể nghiệm bản thân về qng đời tác giả đã sống,
chua chát nhiều hơn là toại nguyệt ( mặc dầu cuộc đời Nguyễn Trãi là cuộc đời đã
sống vì dân vì nước đẹp đẽ biết bao!) Và cuối cùng đến hai câu kết nhói lên một tấc
lòng ưu ái xót xa
Bui có một niềm trung hiếu cũ
Chẳng nằm thức dậy nẻo ba canh
Ở đây nhà thơ khơng còn nói gì đến ẩn dật nữa
Câu kết khơng trở lại với câu đề mà gieo nặng vào lòng người đọc nỗi thao
bao nhng tụi vn c gng tỡm tũi, nghiờn cu ti liu v c bit l nh s giỳp
nhit tỡnh ca quý ng nghip tụi ó hon thnh chuyờn ny. Vỡ õy l chuyờn
u tay, do ú khụng th trỏnh khi nhng thiu sút, rt mong c s gúp ý
giỳp , tụi xin chõn thnh cm n
Giỏo viờn thc hin: Voừ Thanh Haứ Trng THCS Myừ Thoù
10