Trong cuộc chiến tranh chống phát xít, nhân dân liên xô đã phải chịu những hi
sinh vàtổn thất vô cùng nặng nề: gần 30 triệu ngời chết,1710 thành phố,
32000nhà máy,70000 làng mạc bị tàn phá, đời sống nhân dân hết sức cự khổ.
Không chỉ thế, sau chiến tranh, các nớc phơng tây do Mĩ cầm đầu lại theo đuổi
chính sach chống cộng,tiến hành chiến tranh lạnh nhằm bao vây, cô lập nền kinh
tế liên xô rồi tiến tới tiêu diệt liên xô. trớc tình hình đó, nhân dân liên xô vừa
phải thực hiện nhiệm vụ khôi phục và phát triển kinh tế, và phải chú ý củng cố
an ninh quốc phòng, xây dựng chủ nghĩa xã hội vững mạnh và giúp đỡ các nớc
anh em. để làm đợc điều đó liên xô đã thực hiên nhiều kế hoạch năm năm và đạt
nhiều thành tựu to lớn.
Kế hoạch năm năm lần thứ nhất kể từ sau chiến tranh thế giới hai(1946-1950),
với khí thé của ngời chiến thắng, nhân dân liên xô đã đoàn kết vợt qua mọi khó
khăn thử thách và hoàn thành kế hoạch trớc thời hạn 9 tháng.liên xô đã phục hồi
nền sản xuất công nghiệp . năm 1950, tổng sản lợng công nghiệp tăng 73% so
với mức trớc chiến tranh( theo kế hoach dự kiến là 48%), hơn 6200 nhà máy, xí
nghiệp đợc khôi phục và xây mới đi vào hoạt động. Nhiều ngành công nghiệp
tăng trởng nhanh(dầu mỏ tăng 22%,thép tăng 49%, than tăng57%).năm 1949,
liên xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền về vũ khí
nguyên tử của Mĩ, đánh dấu bớc phát triển nhanh chóng của khoa học-kĩ thuật
xô viết.
Tứ năm 1950 đến năm 1970, Liên Xô thực hiện nhiều kế hoạch 5 năm nhằm xây
dựng cơ sở vật chất và kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội , thu đợc nhiều thành tựu to
lớn, đa Liên Xô trở thành cờng quốc công nghiệp thứ hai thế giới sau Mĩ, giữa
thập niên 70 chiếm gần 20% tổng sản lợng công nghiệp thế giới. Tốc độ tăng tr-
ởng hàng năm của Liên Xô đạt 9,6%. Năm 1972 so với năm 1922 thì sản lợng
công nghiệp tăng 331 lần, thu nhập quốc dân tăng 112 lần, chỉ cần 4 ngày là có
thể sản xuất ra lợng sản phẩm bằng cả năm 1913-năm cao nhất thời Nga
Hoàng.một số ngành công nghiệp của Liên Xô đạt sản lợng cao nhất thế giới nh
than, thép, dầu mỏ.Trong nông nghiệp , sản lợng lơng thực đến năm 1970 cũng
đạt 186 triệu tấn mặc dù nông nghiệp gặp nhiều khó khăn.
Trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật , Liên Xô đạt đợc những thành tựu xuất sắc
chỗ dựa vững chắc,niềm hi vọng của các dân tộc và nhân dân các nớc thuộc địa
trong cuộc dấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội .vì
thế, địa vị của Liên Xô đợc nâng cao hơn bao giờ hết.
Những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô đã củng
có và tăng cờng sức mạnh của nhà nớc Xô Viết, thể hiên tính u việt của chế độ
chủ nghĩa xã hội ở mọi lĩnh vực. Nó đã nâng cao uy tín và địa vị của Liên Xô
trên thế giới làm cho Liên Xô trở thành nớc chủ nghĩa xã hội lớn mạnh nhất, là
chỗ dựa của cách mạng thế giới, làm đảo lộn toàn bộ chiến lợc của Mĩ và đồng
minh.
Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, chế độ phong kiến Trung Quốc suy yếu, chủ
nghĩa t bản phơng tây ra sức phân chia, xâu xé Trung Quốc, biến Trung Quốc
Thành một nớc nửa thuộc địa nửa phong kiến. Chính sách cai trị củ bọn thực dân
, đế quốc khiến phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc bùng lên mạnh
mẽ nhng đều Thất bại. năm 1921, đảng cộng sản Trung Quốc ra đới. Từ đó ở
Trung Quốc xảy ra hai cuộc nội chiến giữa đảng cộng sản và quốc dân đảng.
năm 1937, phát xít Nhật đa quân vào chiếm Trung Quốc , đảng cộng sản và đảng
quốc dân đã phối hợp với nhau kháng chiến chống Nhật.
Sau khi cuộc kháng chiến chống Nhật kết thúc Trung Quốcắng lợi, ơe Trung
Quốc tồn tại hai lực lợng đối lập :đảng cộng sản do Mao Trạch Đông lãnh đạo và
đảng quốc dân do tởng giới thạch đứng đầu.
Đảng cộng sản do đợc Liên Xô chuyển giao vùng đông bắc Trung Quốc và giúp
đỡ về vũ khí lại Trung Quốcêm ảnh hởng của phong trào cách mạng thế giới nên
phong trào cách mạng Trung Quốc phát triển mạnh mẽ: quân chủ lực lên tới 1,2
triệu ngời, dân quân du kích 2 triệu ngời, vùng giải phóng đợc mở rộng chiếm ẳ
diện tích và 1/3 dân số cả nớc. Trớc sự lớn mạnh của phong trào cách mạng
Trung Quốc , tập đoàn tởng giới Thạch âm mu phát động cuộc nội chiến nhằm
tiêu diệt Đảng cộng sản và phong traog cách mạng Trung Quốc . tởng giới thạch
câu kết chặt chẽ với Mỹ, đợc Mỹ giúp đỡ, huấn luyên 50 van quân, viên trợ 4,5 tỉ
đôla, tiến hanh bao vây khu giải phóng.
theo con đờng t bản chủ nghĩa, bớc đầu thay đổi bộ mặt nông thôn Ân Độ.đầu
những năm 60, những tàn tích phong kiến tồn tại, ngự trị hàng nghìn năm nay
trong xã hội Ân Độ đã bị thủ tiêu về cơ bản.kết quả thu đợc do cải cách ruộng
đất và mở rộng diện tích canh tác làm cho tổng sản phẩm nông nghiệp tăng 65%
trong những năm 1951-1965.
Hiến Pháp Ân Độ cũng nh những văn kiện có tính chất cơng lĩnh về kinh tế của
Đảng Quốc Đai đều nhấn mạnh vai trò của nhà nớc trong phát triển nền kinh tế
đất nớc. Ngay từ đầu năm 1950, ủy ban kế hoạch trực thuộc chính phủ do Nêru
làm chủ tịch đã đợc thành lập. Dới sự chỉ đạo của ủy ban này, trong những năm
1951-1965, ba kế hoạch nm năm đã đợc soạn thảo và đa vào thực hiện.trải qua
ba kế hoạch năm năm, Ân Độ đã đạt đợc những thành tựu đáng kể: nều nh trong
mời năm trớc khi giành độc lập,công nghiệp chỉ tăng 0,6 % thì đến những năm
của kế hoạch năm năm lần 1, mức tăng là 6,5%, lần 2 là 7,3% và đến đầu kế
hoạch năm năm lần thứ ba, mặc dù chịu ảnh hởng của chiến tranh biên giới
Trung-ấnvẫn tăng gần 4,7%.
Mặc dù đạt đợc nhiều thành tựu nhng kết quả công nghiệp hóa ở giai đoạn
này(1950-1964) cha thật sự cao. Sản phẩm làm ra không tiêu thụ hết đã đa đến
việc sử dung cha hết công suất tối đa của máy, do vậy phải kéo dài thời giancông
nghiệp hóa vì không đạt đợc chỉ tiêu đề ra, nền kinh tế nhìn chung còn gặp nhiều
khó khăn.
Trải qua 7 kế hoạch năm năm, Ân Độ đang thực hiện kế hoạch năm năm lần thứ
tám và đạt đợc những thànhtựu quan trọng. Trong nông nghiệp , nhờ thực hiện
cuộc cách mạng xanh, áp dụng những thtành tựu khoa học tiên tiến trong nông
nghiệp nê sản lơng lơng thực đạt 183 triệu tấn(tăng 3,3lần trong khi dân số tăng
2,2 lần). Ân Độ đã đẩy lùi nạn đói, từ giữa những năm 70 đã thôi nhập khẩu lơng
thực và đến năm 1995, Ân Độ đợc xếp là nớc xuất khẩu gạo lớn thứ ba thế giới.
Nền công nghiệp có tốc độ tăng trởng nhanh, có thể tự sản xuất đợc máy móc
cho một số ngàng công nghiệp nh dệt, sợi đay, hóa chất, chế tạo máy bay, tàu
thủy, ti vi màuấn Độ có thế mạnh của nền nông nghiệp một nớ lớn.
ấn Độ có mạng lới giao thông phát triển với hệ thống đờng sắt, đờng bọ, đờng
ấn Độ phải đối mặt với nhiều vấn đề nóng bỏng nh xung đột tôn giáo, xu hớng li
khai, bùng nổ dân sốnhng ấn Độ đang từng bớc khắc phục và đi lên
Trớc chiến tranh thế giới thứ hai, về hình thức các nớc Mỹ Latinh là những quốc
gia độc lập nhng trên thực tế lại là thuộc địa kiểu mới của Mỹ.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các
nớc Mỹ Latinh diễn ra sôi nổi, mạnh mẽ và đợc mệnh danh là lục đị bùng
cháy.
Quấ trình phát triển và thắng lợi của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở
Mỹ Latinh trải qua 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1:1945-1959: cao trào cách mạng bùng nổ ở hầu khắp các nớc Mỹ
Latinh và dới nhiều hình thức: bài công của công nhân (ở Chilê), nổi dậy của
nông dân(ở Pêru,Braxin, Mêhicô), đấu tranh vũ trang(ở Bôlivia,Panama), đấu
tranh nghị trờng(ở áchentina, Vênêxuêla).
Giai đoạn2:1959-cuối thập kỉ 80:năm 1959, cách mạng Cuba giành thắng lợi đã
đánh dấu một bớc phát triển mới của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc và
cổ vũ cuộc đấu tranh của các dân tộc Mỹ Latinh. Phong trào đấu tranh vũ trang
bùng nổ ở nhiều nớc, Mỹ Latinh trở thành lục địa bùng cháy, các chính quyền
phản động tay sai Mỹ lần lợt sụp đổ, các chính phủ dân tộc, dân chủ đợc thành
lập.
Từ cuối thập kỉ 80 đến nay: do những biến dộng ở Liên Xôvà Đông Âu, Mỹ phản
kích lại phong trào cách mạng ở Mỹ Latinh(Grênađa, Panama),uy hiếp, đe dọa
cách mạng Nicaragoa, tìm cách phá hoại chế độ chủ nghĩa xã hội ở Cuba.
Sau hơn 40 năm đẩu tranh, hầu hết các nớc Mỹ Latinh đã giành đợc độc lập, một
số nớc có nền kinh tế phát triển cao nh Mêhicô, Braxin, Achentina.
4
Châu Phi giàu tài nguyên, nông sản quý nhng dới ách thống trị và bóc lột của
chủ nghĩa thực dân phơng tây qua nhều thế kỉ, Châu Phi trở nên nghèo nàn, lạc
hậu so với các châu lục khác.
Thời
gian
Những năm50-60 của thế kỉ XX Những năm 60-70 của thế kỉ
XX.
Mục
tiêu
Nhanh chóng xóa đói nghèo,lạc
hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.
Thực hiện công nghiệp hóa lấy
xuất khẩu làm chủ đạo.
5
Nội
dung
đẩy mạnh phát triển các ngành
công nghiệp sản xuất hàng tiêu
dùng nội địa thay thế hàng nhập
khẩu, lấy thị trờng trong nớc làm
chỗ dựa để phát triển sản xuất.
Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn
và kĩ thuất nớc ngoaih, tập trung
sản xuất hàng hóa để xuất khẩu,
phát triển ngoại thơng.
Thành
tựu
đáp ứng đợc nhu cầu của nhân
dân, phát triển một số ngành
công nghiệp chế biến, chế tạo,
giải quyết nạn thất nghiệp
tỉ trọng công nghiệp trong nền
kinh tế quốc dân lớn hơn nông
lắng. các thủ lĩnh Đảng Quốc Đai. Liên đoàn Hồi Giáo một mặt bày tỏ sự thông
cảm của mình , ủng hộ đòi hỏi của các thủy binh; một mặt kêu gọi họ chấm dứt
bãi công chính trị. Dới áp lực từ nhiều phía, ủy ban bãi công bombay phải nhợng
bộ.
Cuộc đấu trAnh bombay đã kéo theo các vụ nổi dậy tự phát trên khắp các tỉnh
của nông dân. nông dân nhiều vùng xung đột vũ trang với địa chủ, cảnh sát. tại
các vùng Batsti, ballianông dân đòi cải cách ruộng đất.ở Bengan, phong trào
1/3của nông dân đòi địa chủ hạ mức thuế xuống 1/3 thu hoạch. Phong trào
6
nông dân đạt đỉnh cao hơn cả là ở Teligan. Tại đây, nông dân nổi dậy đòi thủ tiêu
chính quyền của lãnh vơng Nidam, thành lập chính quyền Panchaiat.
đầu năm 1947, cao trào bãi công của công nhân tiếp tục bùng nổ ở nhiều thành
phố lớn nh cuộc bãi công của hơn 40 vạn công nhân ở Cancutta tháng 2-1947.
Trớc sức ép của phong trào đấu trAnhcủa nhân dân ấn Độn chính phủ công đảng
Anh do thủ tớng Atli đứng đầu phải tiếp tục nhợng bộtháng 4-1947,chính phủ
Anh cử Maobattơn-phó vơng cuối cùng của Anh sang ấn Độ tiến hành đàm phán
với Đảng Quốc Đai và Liên đoàn Hồi Giáo ấn Độ. Tháng 6-1947, kế hoạch
Maobattơn đợc công bố.theo kế hoạch này, ngày 15-8-1927, ấn Độ đợc tách
thành hai quốc gia độc lập là ấn Độ của ngời theo ấn Độ giáo và Pakixtan của
ngời thao hồi giáo.
Việc phân chia đất nớc càng làm tăng thêm khó khăn của ấn Độ. Đảng Quốc Đai
-với việc giàu có hơn, nắm các chức vụ chủ chốt trong chính quyền và muốn đợc
độc lập thực sự về kinh tế-chính trị -đã lãnh đạo nhân dân đấu trAnh đòi thực
dân Anh phải trao trả lại độc lập hoàn toàn.
Ngày 26-1-1949,hội nghị lập hiến đã thông qua hiến Pháp mới. Tho đó, ấn Độ là
nớc cộng hòa có chủ quyểntên đất nớc ấn Độ, các quyền dân chủ và công lí
thuộc mọi lĩnh vc đợc đảm bảo.chế độ đẳng cấp và các đặc quyền bị bãi bỏ, nhân
phẩm và sự đoàn kết dân tộc đợc Pháp luật bảo vệ.
Hiến Pháp mới đã tạo ra sự chuyển biến lớn đối với số phận lịch sử của ấn Độ.
Thực dân Anh buộc phải trao trả độc lập hoàn toàn ch ấn Độ.
Nửa đầu năm 1970,quân tình nguyện Việt Nam ở Lào cùng quân dân Lào đập
tan cuộc hành quân lấn chiếm cánh đồng chum Xiêng Khoảng, giải phóng một
vùng rộng lớn ở Nam Lào.
Tháng 2-1971, quân dân Việt Nam phối hợp với quân dân Lào đập tan cuộc hành
quân lam sơn 719 nhằm chiếm giữ đờng 9-Nam Lào của 4,5 vạn quân ngụy
Sài Gòn. giữ vững tuyến hành lang chiến lợc cách mạng đông dơng.
Thắng lợi của cách mạng Việt Nam buộc mỹ phải kí hiệp định Pari(27-1-1973)
sau đó mỹ phải kí tiếp hiệp định Viêng chăn với Lào(21-2-1973). Chiến thắng
30-4-1975 của Việt Nam đã cổ vũ và tạo điều kiện cho cuộc kháng chiến chống
mỹ ở Lào giành thắng lợi hoàn toàn, nớc Cộng Hòa nhân dân Lào ra đời vào
ngày 2-12-1975.
Có thể nói, tình đoàn kết, phối hợp chiến đấu giữa hai dân tộc Việt Nam Lào
đã trở thành yếu tố thúc đẩy sự phát triển và thắng lợi trong cuộc đấu tranh giải
phóng dân tộc ở mỗi nớc.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, mĩ trở thành nớc lớn mạnh nhất, có u thế yuyệt
đối trong thế giới t bản chủ nghĩa. Dựa vào u thế này, giới cầm quyền mỹ chủ
quan cho rằng sau chiến tranh sẽ là thời đại của mỹ- thời đại mà mỹ có thể dùng
sức mạnh để buộc các dân tộc khác phải phục tùng. Tuy nhiên, sự suy yếu của hệ
thống t bản chủ nghĩa cùng với sự lớn mạnh của hệ thống chủ nghĩa xã hội và
phong trào cách mạng thế giới sau chiến tranh khién mỹ và các nớc t] bản phơng
tây lo sợ.
Tháng 3-1947, trong diễn văn đọc trớc quốc hội mỹ, tổng thống Truman đã công
khai nêu lên sứ mệnh của mỹ là lãnh đạo thế giới tự do và chống lại sự bành
trớng của chủ nghĩa cộng sản, mở đầu thời kì bành trớng và tham vọng bá chủ
thế giới của mỹ.
Các tổng thống mỹ nối tiếp nhau đa ra học thuyết và đờng lối của mình để thực
hiện chiến lợc toàn cầu: học thuyết Truman với chiến lợc ngăn chặn, học
thuyết Kennơđi với chiến lợc phản úng linh hoạt, học thuyết Aixenhao với
chiến lợc trả đũa ồ ạt,
(23-10-1991) nhng vẫn duy trì các căn cứ quân sự ở một số nớc nh Nhật Bản,
hàn quốc và một số nớc khác.
Trong việc thực hiện chiến lợc toàn cầu, mỹ đã vấp phải những thất bại nặng nề ở
Trung Quốc (1949). Cu ba(1959), Iran(1979) và đặc biệt là ở Việt Nam (1975).
Không những thế, phong trào đấu tranh vì hoà bình dân chủ ở các nớc t bản phát
triển mạnh, các nớc đồng minh của mỹ vơn lên mạnh mẽ và trở thành đối thủ của
mỹ.những thất bại đó đã khiến địa vị của mỹ bị suy giảm ở nhiều nơi trên thế
giới. Tuy nhiên, chiến lợc toàn cầu của mỹ cũng đạt đợc một số thắng lợi nh
thành lập các khối quân sự, các tổ chức kinh tế để qua đó khống chế, nô dịch các
nớc đồng minh của mỹ, hất cẳng anh, pháp ra khỏi các khu vực chiến lợc quan
trọng ở đông nam á và trung cận đôngnhng, quan trọng nhất là mỹ đã góp phần
làm xụp đổ chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và đông âu.
Với sức mạnh kinh tế và quân sự khoa học - kĩ thuật vợt trội, trong bối cảnh
Liên Xô tan rã, mỹ có tham vọng thiết lập trật tự thế giới đơn cực trong đó mỹ là
siêu cờng duy nhất đóng vai trò chi phối và lãnh đạo. tuy nhiên, thế giới không
chấp nhân trật tự thế giới mới do mỹ đơn phơng sắp đặt, đặc biệt là đức và
nhật.các cờng quốc này đòi hỏi phải thiết lập một trật tự thế giới đa cực và tất
nhên, mỗi nớc sẽ là một cực trong trật tự mới đó. Vụ khủng bố ngày 11-9-2001
đã cho thấy nớc mỹ cũng rất dễ bị tổn thơng và chủ nghĩa khủng bố sẽ là một
trong những yếu tố dẫn đến sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội và
đối ngoại của mỹ khi bớc vào thế kỉ XXI.
Chiến tranh thế giới II kết thúc(1945), năm cờng quốc Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp,
Trung Quốc họp hội nghị ngoại trởng ở Matxcơva (12-1945) đã thoả thuận xây
dựng một nớc triề tiên độc lập. Tạm thời, Triều Tiên chia làm hai miền quân
quản: Liên Xô đóng ở phía bắc vĩ tuyến 38 còn phía nam là quân đội Mĩ. Liên
Xô đã nghiêm chỉnh thực hiện Những điều phải làm, còn Mĩ tìm cách phá hoại
Những điều đã kí ngày 1-1-1942, khi thành lập phe đồng minh.
Tháng 5-1945, Mĩ lập ra chính quyền tay sai Lý Thừa Vãn, tiến hành tổng tuyển
cử riêng rẽ ở nam Triều Tiên, lập ra nớc cộng hoà Triều Tiên (Đại Hàn Dân
Quốc) vào ngày 15-8-1948. trớc tình đó, ngày 9-9-1948, bắc Triều Tiên tuyên bố
Triều Tiên do ông Kim Nhật Thành đứng đầu, nhân dân miền bắc đã tiến hành
công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Sau khi hoàn thành trớc thời hạn kế hoạch 3 năm khôi phục kinh tế(19554-
1956), Cộng hoà dân chủ nhân dân Triều Tiên đã thực hiện nhiều kế hoạch dài
hạn và đạt đợc nhiều thành tựu lớn: hoàn thành điện khí hoá trong cả nớc, ngành
công nghiệp nặng rất phát triển (sản xuất ô tô, luyện kim đen, khai khoáng, hoá
chất, vật liệu xây dựng ) đã đáPháp ứng sự phát triển kinh tế- xã hội trong nớc.
Nông nghiệp có bớc tiến đáng kể, đặc biệt là đánh bắt cá và hải sản(có đờng bờ
biển dài). cở sở hạ tầng phát triển. Thủ đô Bình Nhỡng có hệ thống tàu điện
ngầm, giao thông thuận tiện và nhiều toà nhà chọc trời với ba, bốn chục tầng
Nền kinh tế của Cộng hoà dân chủ nhân dân Triều Tiên mang tính kế hoạch hoá
cao độ. đất nông nghiệp đợc tập thể hoá, các ngành công nghiệp do nhà nớc quản
lí. Công nghiệp nặng đợc chú trọng, đặc biệt là công nghiệp quốc phòng. Mặc dù
việc mở cửa thị trờng đã đợc tuyên bố từ năm 1995 nhng kinh tế vần còn nhiều
khó khăn. đất nớc phải đối mặt với nạn khan hiếm lơng thực.
Văn hoá-giáo dục có bớc tiến đáng kể. Năm 1949, Triều Tiên hoàn toàn xoá nạn
mù chữ. chính phủ thi hành chơng trình giáo dục mời năm bắt buộc và miễn phí.
Về đối ngoại, Cộng hoà dân chủ nhân dân Triều Tiên có quan hệ hữu nghị với
các nớc xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, có quan
hệ buôn bán với hơn 100 quốc gia trên thế giới. Cộng hoà dân chủ nhân dân
Triều Tiên còn là thành viên của phong trào không liên kết và có nhiều đóng góp
trong sự phát triển của phong trào. Việt Nam đặt quan hệ ngoại giao với Triều
Tiên từ năm 1950. qua hệ giữa hai nớc ngày càng phát triển.
Sau chiến tranh, nớc Cộng hoà dân chủ nhân dân Triều Tiên đã đạt nhiều thành
tựu trong công cuộc và đổi mới đất nớc. Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhng
với sự lãnh đạo của đảng và nhà nớc Cộng hoà dân chủ nhân dân Triều Tiên cùng
sự giúp đỡ của bè bạn quốc tế, Cộng hoà dân chủ nhân dân Triều Tiên nhất định
sẽ từng bớc khắc phục, đẩy kùi khó khăn, nhanh chóng đa đất nớc phát triển.
Đại Hàn Dân Quốc (Hàn Quốc).
Ngay sau chiến tranh, tìn hình kinh tế xã hội Hàn Quốc gặp rất nhiều khó khăn