Luận văn : Tỷ giá hối đoái với nền kinh tế Việt Nam - Pdf 17

Luận Văn
Tỷ giá hối đoái với
nền kinh tế Việt Nam
1
Lời mở đầu
Trong điều kiện hội nhập và phát triển như hiện
nay, các mối quan hệ kinh tế trên mọi lĩnh vực của
một nước ngày càng được mở rộng ra các nước khác.
Đơn vị thanh toán không chỉ là nội tệ, mà còn là các
ngoại tệ khác nhau. Hoạt động chuyển đổi đồng tiền
này thành đồng tiền khác trong quá trình quan hệ giữa
các nước, nhóm nước với nhau đã làm nảy sinh phạm
trù tỷ giá hối đoái.
Việc phân tích và dự đoán được tỉ giá hối đoái,
cũng như hoạch định một chính sách tỉ giá hối đoái
phù hợp là một vấn đề cực kỳ quan trọng. Cho đến
nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về đề tài tỷ giá
hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái. Song đây là
một vấn đề có thể nói còn mới mẻ đối với Việt Nam,
nên chưa được nghiên cứu một cách quy mô, đầy đủ.
Và đặc biệt trong giai đoạn chuyển đổi nền kinh tế,
nhiều thuộc tính và đặc trưng mới đã xuất hiện nhưng
chưa được định hình rõ ràng, nên việc điều hành tỷ giá
2
trong quản lý vĩ mô nền kinh tế thị trường ở nước ta
vẫn chưa được giải quyết thỏa đáng, tương xứng với
vị trí của nó trong hệ thống lý luận và thực tiễn.
Với những ý nghĩa đó em đã chọn cho mình đề
tài Tỷ giá hối đoái nhằm phần nào làm sáng tỏ và phát
triển thêm lý thuyết về tỷ giá hối đoái cũng như làm
cơ sở để hoạch định được một chính sách tỷ giá hối

nhau về tỷ giá hối đoái. Ví dụ như: Samuelson- nhà
kinh tế học người Mỹ cho rằng: Tỷ giá hối đoái là tỷ
giá để đổi tiền của một nước lấy tiền của một nước
khác.Crishtopher Pass và Brian Lowers trong
Distionary of Economics cho rằng: Tỷ giá hối đoái là
giá của một lọai tiền tệ được biểu hiện qua giá của
một loại tiền tệ khác.
5
Các khái niệm trên đều phản ánh một số khía cạnh
khác nhau của Tỷ giá hối đoái, nhưng tổng quát
chung có thể định nghĩa: Tỷ giá hối đoái là giá cả của
đơn vị tiền tệ nước này thể hiện bằng số lượng đơn vị
tiền tệ nước khác.
Ví dụ: 1USD= 18.650 VND, 1EUR=1,3403 USD ,
1USD= 93,07 JPY
1.2. Phân loại
-Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoai hối, tỷ giá
hối đoái được chia ra thành tỷ giá mua vào và tỷ giá
bán ra.Đây là những loại tỷ giá được niêm yết tại
các ngân hàng thương mại. Các loại tỷ giá này được
dùng để mua bán ngoại tệ giữa các ngân hàng và
khách hàng. Tỷ giá mua vào bao giờ cũng thấp hơn
tỷ giá bán ra, phần chênh lệch đó là lợ nhuận kinh
doanh ngoại hối của ngân hàng.
-Căn cứ vào phương diện thanh toán quốc tế, Tỷ giá
hối đoái được chia ra thành tỷ giá tiền mặt và tỷ giá
chuyển khoản.
6
Tỷ giá tiền mặt là loại tỷ giá áp dụng cho các ngoại
tệ tiền mặt, séc, thẻ tín dụng.Tỷ giá chuyển khoản áp

tỷ giá phản ánh mối tương quan về sức mua giữa 2
đồng tiền.
1.3.Vai trò
Trong nền kinh tế mở, lý do tại sao hầu hết các nước
đều quan tâm đến tỷ giá hối đoái là vì tỷ giá có ảnh
hưởng rất lớn đối với hoạt động thương mại quốc tế,
trạng thái cán cân thanh toán, tốc độ tăng trưởng kinh
tế, việc làm và lạm phát.
8
-Tỷ giá hối đoái và hoạt động thương mại thương
mại quốc tế.
Là một pham trù kinh tế liên quan đến việc tính toán
và so sánh giá trị giữa 2 đồng tiền, cho nên một sự
biến động của tỷ giá hối đoái sẽ làm thay đổi sức
mua của 2 đồng tiền và do vậy làm cho giá cả hàng
hóa xuất nhập khẩu của 2 quốc gia trong quan hệ tỷ
giá trên thị trường quốc tế cũng thay đổi, từ đó ảnh
hưởng đến quy mô thương mại quốc tế.
Ví dụ khi đồng tiền nội tệ mất giá, đồng nghĩa là
đồng ngoại tệ lên giá thì giá cả hàng hóa xuất khẩu
của quốc gia đó trên thị trường quốc tế trở nên rẻ
hơn.Một khi giá cả hàng hóa trở nên rẻ hơn, thì sức
cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường quốc tế sẽ
được nâng cao, mức cầu mở rộng và khối lượng hàng
hóa xuất khấu sẽ gia tăng. Nền kinh tế thu được
nhiều ngoại tệ và cán cân thanh toán được cải
thiện.Và ngược lại.
Tuy nhiên, khi xem xét tác động của tỷ giá đến sự
thay đổi hoạt động thương mại quốc tế và cán cân
9

1.4.1.Phân loại:
Vì có liên quan đến 2 đồng tiền nên khi niêm yết một
tỷ giá bao giờ cũng có 2 đồng tiền tham gia: một
đồng tiền đóng vai trò yết giá, đồng tiền còn lại đóng
vai trò định giá. Ví dụ: 1USD = 1,1 EURO
1GBP =2,5SGD.
Trong đó đồng thứ nhất (USD, GBP ) là đồng tiền
yết giá, có đặc điểm là một đơn vị cố định. Đồng tiền
thứ 2 (EURO, SDG) là đồng tiền định giá, có đặc
điểm là một lượng tiền biến đổi.
11
Xuất phát từ góc độ phạm vi quốc gia, có 2 phương
pháp niêm yết tỷ giá hối đoái: Phương pháp trực tiếp
và phương pháp gián tiếp
-Phương pháp trực tiếp: là phương pháp yết giá đồng
ngoại tệ bằng khối lượng đồng nội tệ. Thông qua
phương pháp này thì giá cả của một đơn vị ngoại tệ
được biểu hiện trực tiếp ra ngoài.
Ví dụ :1USD =15600VND
-Phương pháp gián tiếp: là phương pháp yết giá đồng
nội tệ bằng khối lượng đồng ngoại tệ. Thông qua
phương pháp này thì giá cả của một đơn vị ngoại tệ
chưa được biểu hiện trực tiếp ra ngoài.Để muốn biết
giá cả đó là bao nhiêu thì chúng ta cần phải tiến hành
thực hiện phép tính chuyển đổi.
Ví dụ :1VND =0,0000641 USD
Suy ra 1USD =1/0,0000641VND=15600VND.
Do vai trò nổi bật của đồng USD và tập quán trong
quá khứ nên ngày nay hầu hết trên các thị trường
ngoại hối đều sử dụng đồng USD và đồng Bảng Anh

phải là một đồng tiền cố định nào. Muốn xác định tỷ
giá hối đoái của đồng tiền A so với đồng tiền B theo
phương pháp tính chéo, ta lấy tỷ giá giữa A so với C
nhân với tỷ giá giữa C so với
B: = × . Cần chú ý xác định chiều giao dịch(mua
hoặc bán) của khách hàng để dùng tỷ giá mua hay tỷ
giá bán.
1.5.Các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái.
1.5.1 Các nhân tố thuộc về dài hạn :
-Năng suất lao động : Năng suất lao động cao làm giá
hàng của một nước rẻ tương đối so với các nước
khác . Cầu hàng xuất nước đó cao lên kéo theo sự tăng
giá của đồng tiền nước đó. Về lâu dài , do năng suất
14
lao động của một nước cao hơn tương đối so với nước
khác , nên đồng tiền của nước đó tăng giá.
- Thuế quan và hạn mức nhập khẩu là những công cụ
kinh tế mà chính phủ dùng để điều tiết và hạn chế
nhập khẩu.Chính công cụ này nhiều hay ít đã tác động
và làm tăng giả cảcủa hàng ngoại nhập,làm giảm
tương đối nhu cầu với hàng nhập khẩu, góp phần bảo
hộ và khuyến khích tiêu dùng hàng sản xuất trong
nước.Những công cụ mà nhà nước dùng để hạn chế
nhập khẩu sẽ ảnh hưởng và làm cho tỷ giá hối đoái
của đồng nội tệ có xu hướng giảm về lâu dài.
- Ưa thích hàng nội so với hàng ngoại. Nếu sự ham
thích của người nước ngoài về mặt hàng trong nước
tăng lên thì cầu về hàng nội sẽ tăng lên làm đồng nội
tệ tăng giá,bởi hàng nội địa vẫn bán được nhiều ngay
cả với giá cao hơn của đồng nội tệ.Cầu đối với hàng

trong điều kiện thông tin liên lạc hiện đại và công
nghệ máy tính hiện đại có thể trao đổi hàng tỷ USD
giá trị tiền tệ mỗi ngày.
-Cán cân thanh toán: Cán cân thanh toán quốc tế phản
ánh mức cung- cầu về ngoại tệ trên thị trường ,do đó
nó có ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ giá hối đoái . Bội thu
cán cân thanh toán sẽ làm cho tỷ giá giảm và bội chi
cán cân thanh toán sẽ làm cho tỷ giá tăng.
17
CHƯƠNG 2
Chính sách tỷ giá hối đoái
2.1.Tổng quát chung về chính sách tỷ giá hối đoái
2.1.1. Khái niệm chính sách tỷ giá hối đoái:
Mỗi một nước trên thế khi bắt đầu mối quan hệ
kinh tế và thương mại hoặc các mối quan hệ khác với
một quốc gia nào đó đều phải thiết lập mối quan hệ
với đồng tiền của nước mình với đồng tiền của nước
đó. Từ đó hình thành nên chính sách tỷ giá hối đoái.
Chính sách TGHĐ là một hệ thống các công cụ
dùng để tác động tới cung cầu ngoại tệ trên thị
trường từ đó giúp điều chỉnh tỷ giá hối đoái nhằm đạt
tới những mục tiêu cần thiết
. Về cơ bản, chính sách tỷ
giá hối đoái tập trung chú trọng vào hai vấn đề lớn:
vấn đề lựa chọn chế độ tỷ giá hối đoái và vấn đề điều
chỉnh tỷ giá hối đoái.
2.1.2. Mục tiêu, nội dung của chính sách tỷ giá hối
đoái.
Chính sách tỷ giá hối đoái là một bộ phận hữu cơ và
quan trọng của chính sách tiền tệ và mở rộng hơn nữa

doanh.
+Phối hợp chặt chẽ với chính sách quản lý ngoại hối
để thực hiện tốt các mục tiêu kinh tế vĩ mô của đất
nước, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế và tăng dự
trữ ngoại tệ, hướng tới phát triển kinh tế bền vững. Tỷ
gắn kết với các chính sách xã hội. Tỷ giá hối đoái ổn
định sẽ góp phần làm cho người dân yên tâm làm ăn,
doanh nghiệp không gặp nguy cơ phá sản, không gây
ra thất nghiêp đối với người lao động và cuối cùng
không gây ra biến động xã hội.
Tóm lại gắn kết chặt chẽ với mọi mặt của đời sống
kinh tế xã hội ,một biến động của tỷ giá sẽ tác động
20
trực tiếp hoặc gián tiếp đến các chính sách kinh tế xã
hội khác nhau. Do vậy, khi xem xét chính sách tỷ giá
phải thận trọng và xem xét tổng thể các mối quan hệ
qua lại, những mặt tích cực và tiêu cực có thể mang lại
cho đời sống kinh tế xã hội, không thể xem xét một
cách tách biệt và một chiều.
2.2.Các chế độ Tỷ giá hối đoái
2.2.1.Chế độ tỷ giá hối đoái cố định
a.Chế độ đồng giá vàng (1880 - 1932):
Sau một quá trình phát triển lâu dài, tiền thống nhất
từ các dạng sơ khai thành hai loại: vàng và bạc sau
đó cố định ở vàng. Chế độ bản vị vàng là chế độ ở
đó, vàng đóng vai trò là vật ngang giá chung, chỉ có
tiền đúc bằng vàng hoặc dấu hiệu của nó mới có thể
đổi lấy nó. Theo đó, đồng tiền của các nước được đổi
trực tiếp ra vàng, tỷ giá hối đoái được hình thành trên
cơ sở so sánh hàm lượng vàng của các đồng tiền, sự

1914 bắt đầu sụp đổ, và đến cuộc khủng hoảng kinh
tế thế giới năm 1929 - 1933 đã đánh dấu sự sụp đổ
hoàn toàn của chế độ bản vị vàng dưới mọi hình
thức và điều đó cũng có nghĩa là đánh dấu sự kết
thúc của thời kỳ tỷ giá hối đoái ổn định và sức mua
của đồng tiền được giữ vững.
b.Chế độ tỷ giá cố định Bretton Woods (1946 -

1971)
Nhằm ổn định lại sự phát triển thương mại quốc tế và
thiết lập một trật tự thế giới mới sau thế chiến thứ
hai, Mỹ, Anh và 42 nước đồng minh đã họp hội nghị
tại Bretton Woods (Mỹ) tháng 7/1944 để bàn bạc xây
dựng hệ thống tiền tệ và thanh toán chung. Hội nghị
được đánh giá là hội nghị thành công nhất thế kỷ. Tại
23
đây 56 nước ký tên hiệp định chấp nhận thành lập
Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB)
và một chế độ tỷ giá hối đoái mới. Theo chế độ này,
các nước cam kết duy trì giá trị đồng tiền của mình
theo đồng USD hoặc theo nội dung vàng trong phạm
vi biến động không quá ( 1% tỷ giá đăng ký chính
thức tại quỹ. Nếu các nước tự thay đổi tỷ giá mà
không được sự đồng ý của IMF thì sẽ bị phạt cấm
vận. NHTW các nước phải can thiệp vào thị trường
tiền tệ nước mình để giữ cho tỷ giá nước mình không
thay đổi bằng cách mua bán đồng USD. Điều này
cũng có nghĩa là các nước phải cùng nhau bảo vệ giá
trị cho đồng USD. Đổi lại, Mỹ cam kết ổn định giá
vàng ở mức 35USD/ounce vàng ( biến động giá cả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status