Tỷ giá hối đoái trong nền kinh tế thị trường VN - Pdf 24

lời nói đầu
*****
Tỷ giá hối đoái xa nay vốn dĩ là một thế giới bí ẩn, bất trắc. Sự vận động của nó
thờng vợt ra ngoài dự đoán và khả năng chế ngự của Nhà nớc. Nó là giao điểm giữa
các quan hệ kinh tế trong và ngoài nớc, tỷ giá hối đoái là nhân tố quan trọng tác
động đến nhiều biến số kinh tế khác nhau và nhất là hoạt động xuất nhập khẩu.
Chính sách tỷ giá hối đoái do vậy rất nhậy cảm , nh một con dao hai lỡi, có thể đem
lại "sự thần kỳ kinh tế" nhng cũng có thể đẩy nền kinh tế vào khủng hoảng.
Việt Nam với xu hớng toàn cầu hoá, quốc tế hoá đời sống kinh tế, nhất là trong
lĩnh vực tài chính - tiền tệ đợc coi là những điều tất yếu. Tuy nhiên, với những diễn
biến hết sức phức tạp nh những năm gần đây, với nề kinh tế mở, thì tác động của nền
kinh tế - tài chính thế giới qua con đờng tỷ giá diễn ra rất nhanh, có ảnh hởng lớn
đến chiến lợc phát triển kinh tế và hoạt động xuất nhập khẩu. Trong khi đó bài học
của các nớc NICs (các nớc công nghiệp mới) cho thấy, Công Nghiệp Hoá - Hiện Đại
Hoá (CNH - HĐH) chỉ thành công khi nó đợc "nuôi dỡng" bằng xuất khẩu. Hơn nữa,
Việt Nam đang đi những bớc đi đầu tiên trên cả lý luận và thực tiễn trong việc điều
hành tỷ giá hối đoái trong chiến lợc tăng trởng kinh tế hớng về xuất khẩu phục vụ
CNH - HĐH đất nớc, do đó, việc nghiên cứu tỷ giá hối đoái và tác động của nó tới
hoạt động xuất nhập khẩu đối với chúng ta là điều rất cần thiết.
Mục lục
Lời nói đầu
Mục lục
Chơng I: Những vấn đề về tỷ giá hối đoái và tác động của nó đến hoạt
động xuất nhập khẩu.
I. Tỷ giá hối đoái...............................................................................
1.Khái niệm.......................................................................................
1.1. Tỷ giá hối đoái là gì...................................................................
1.2. Thực chất về tỷ giá hối đoái.......................................................
2.Các loại tỷ giá hối đoái...................................................................
2.1. Tỷ giá hối đoái giao ngay và tỷ giá hối đoái kỳ hạn..................
2.2. Tỷ giá hối đoái chính thức và tỷ giá hối đoái thị trờng............

5
6
6
6
7
9
10
10
12
12
12
13
13
14
15
15
15
2
Chơng II: Sự tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất
nhập khẩu và các biến số kinh tế vĩ mô khác.
1. Tỷ giá hối đoái tác động đến xuất nhập khẩu................................
2. Mối tơng quan giữa tỷ giá hối đoái và xuất nhập khẩu................
3. Tỷ giá hối đoái tác động đến các biến số kinh tế vĩ mô khác:
lãi suất, lạm phát và sản lợng.......................................................
Kết luận..............................................................................................
Tài liệu tham khảo.............................................................................
16
16
17
17

đợc xã hội gán cho và cộng nhận, với sự bảo đảm của chính phủ. Đây cũng chính là
một trong những lí do cơ bản gây nên hiện tợng tiền giấy mất giá hay "lạm phát"
(lạm phát là giá trị của tiền giấy bị sụt giảm, thể hiện ở việc cùng một lợng tiền nhng
mua đợc ngày càng ít hàng hoá hơn).
Giá trị sử dụng của tiền tệ chính là khả năng tiền tệ thực hiện các chức năng của
nó: làm phơng tiện thanh toán, phơng tiện cất trữ, phơng tiện đầu t và kinh doanh
kiếm lời.
Tỷ giá hối đoái là giá cả của tiền tệ, trong khi tiền tệ là đơn vị tính giá cả của
mọi loại hàng hoá và dịch vụ, do đó tỷ giá còn đợc gọi là "giá của giá". Tỷ giá có
tầm ảnh hởng hết sức rộng lớn, trớc hết là tới tất cả các loại giá có liên quan và sau
đó ảnh hởng tới các hoạt động sản xuất kinh doanh.
b. Tỷ giá hối đoái là cầu nối quan trọng giữa nền kinh tế trong n ớc và nền kinh tế
thế giới.
Trong quá trình hợp tác kinh tế giữa các quốc gia, dù là hoạt động mua bán trao
đổi hàng hoá hay hoạt động đầu t, du lịch, viện trợ,.. đều cần đến những giao dịch
tiền tệ. Đơn vị xuất khẩu bán hàng ở nớc ngoài thu ngoại tệ về cần đổi lấy nội tệ để
quay vòng tiếp tục sản xuất kinh doanh, nhà đầu t muốn đổi lãi bằng nội tệ ra ngoại
tệ để chuyển lợi nhuận về nớc.... Và cơ sở để tiến hành những giao dịch tiền tệ này
chính là "giá của tiền tệ" hay "tỷ giá hối đoái".
Một cách khái quát hơn, các quốc gia trên thế giới đều khác nhau về nhiều mặt.
Có những điểm khác biệt thúc đẩy hợp tác và hội nhập kinh tế, nhng lại có những
khác biệt cản trở quá trình đó, chẳng hạn nh việc mỗi quốc gia chỉ dùng một đồng
tiền riêng của mình. Tuy nhiên, có nhiều cách để vợt qua cản trở này: các quốc gia
phấn đấu để đồng tiền của mình có thể mua bán hàng hoá trên toàn thế giới hoặc
việc hình thành đồng tiền chung trong khu vực nh đồng EURO. Song có một phơng
5
pháp rất cổ điển, đã thúc đẩy hợp tác kinh tế thế giới phát triển mạnh mẽ trong suốt
những năm qua - đó là phơng pháp dùng tỷ giá hối đoái để chuyển đổi các đồng tiền
của các nớc khác nhau. Tỷ giá hối đoái đã là cơ sở để tạo ra một thớc đo giá trị
chung giữa các nớc trên thế giới, thúc đẩy sự hợp tác và phát triển giữa các quốc gia.

đợc gọi là yết giá kiểu Anh - Mỹ. Tỷ giá này đợc ký hiệu là e.
Ví dụ: Tại Anh ngời ta yết GBP/USD = 1,6669 còn tại Mỹ ngời ta yết USD/GBP
= 0,5999.
Tỷ giá hối đoái yết gián tiếp là tỷ giá đợc yết trên cơ sở tính giá trị một đơn vị
ngoại tệ theo nội tệ. Tỷ giá này đợc ký hiệu là E.
Ví dụ: Tại Việt Nam ta yết USD/VND = 14.980
(Nếu yết giá trực tiếp sẽ là: VND/USD = 1/14.980 = 0.0000667)
2.4. Tỷ giá hối đoái tính chéo (Cross Rate)
Trên thực tế, không phải tỷ giá giữa 2 đồng tiền nào cũng đợc yết giá trên thị tr-
ờng ngoại tệ và thị trờng hối đoái mà chủ yếu là tỷ giá của các đồng tiền với các
đồng tiền mạnh (hard curency) nh USD, GBP, FRF, JPY, DEM... tỷ giá giữa các
đông tiền yếu (soft currency) thờng không đợc yết giá do tính kém chuyển đổi
(inconvertibility) của chúng. Tuy nhiên trong thực tế, đôi khi ngời ta lại cần tính
toán tỷ giá giữa các đồng tiền này, chẳng hạn giữa Baht và Đồng Việt Nam. Khi đó
ngời ta sử dụng tỷ giá tính chéo.
Tỷ giá tính chéo giữa 2 đồng tiền đợc xác định dựa trên cơ sở so sánh tỷ giá
của chúng với một đồng tiền thứ 3 (thờng là một đồng tiền mạnh).
Chẳng hạn nếu: USD/VND = 14.890 và USD/Baht = 40 thì tỷ giá tính chéo
Baht/VND = 14.890/40 = 372,25
7
Ngoài những khái niệm trên, còn có một số loại tỷ giá khác nh tỷ giá mua, tỷ giá
bán, tỷ giá Big - Mac, tỷ giá chuyển khoản, tỷ giá Tom - next,...
3. Xác định tỷ giá hối đoái
Qua việc xác định trên, khi trình bày các khái niệm về tỷ giá hối đoái, chúng ta
có thể để ý thấy rằng có nhiều loại tỷ giá hối đoái khác nhau cũng nh giá trị của
chúng cũng có thể không giống nhau. Và có thể ta cũng sẽ băn khoăn là tại sao và
làm thế nào các ngân hàng trung ơng ấn định tỷ giá chính thức? Thị trờng quyết định
tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn nh thế nào? Tại sao tỷ giá USD/VND ngày
05/09/2001 lại là 14.950 chứ không phải 11.000 hay 17.000? Làm sao để xác định tỷ
giá trao đổi giữa 2 loại tiền tệ? Trên thực tế ngời ta đã từng dùng nhiều phơng pháp

- Phơng án 1: Gửi 1 đơn vị đồng tiền D lấy lãi sau 1 năm thu đợc (1+ R
D
)
đồng tiền D
- Phơng án 2:
1 Chuyển tiền D sang đồng tiền F theo tỷ giá giao ngay E đợc (1xE) đồng
tiền F.
1 Gửi lấy lãi (1xE) đồng tiền F sau 1 năm thu đợc E(1+ R
F
) đồng tiền F.
1 Chuyển E(1+ R
F
) đồng tiền F sang đồng tiền D theo tỷ giá kỳ hạn F đợc
E(1+ R
F
)/F đồng tiền D.
Nếu E(1+ R
F
)/F > (1+ R
D
) thì rõ ràng gửi tiền bằng tiền F có lãi hơn. Do số ngời
muốn gửi tiền bằng đồng F tăng lên, lãi suất sẽ giảm xuống để cân đối nguồn vốn.
Chỉ đến khi E(1+ R
F
)/F = (1+ R
D
) thì gửi tiền bằng đồng tiền D có lợi hơn và gây ra
làn sóng chuyển từ đồng F sang đồng D gửi lấy lãi. Tơng tự, dòng di chuyển này chỉ
dừng lại khi lãi suất của hai phơng án cân bằng. Hay:
E(1+ R

Tơng tự nh đối với đồng giá lãi suất, để hiểu quy luật một giá chúng ta hãy xem
xét giá cả của một mặt hàng là gạo ở 2 quốc gia có 2 đồng tiền lần lợt là D và F. Giá
gạo tính bằng 2 đồng tiền lần lợt là P
D
và P
F
. Tỷ giá F/D là E. Nếu căn cứ vào đồng
tiền D, bạn có 2 phơng án chọn:
- Phơng án 1: Mua 1 kg gạo bằng đồng D hết P
D
- Phơng án 2: Mua 1 kg gạo bằng đồng F hết P
F
tức là phải bỏ ra (P
F
xE)
đồng tiền D.
Nếu (P
F
xE) < P
D
, mua gạo bằng đồng F sẽ rẻ hơn. Các nhà buôn lập tức đổ xô
vào mua gạo tại nớc F. Kết quả, giá gạo F tăng lên cho đến khi (P
F
xE) = P
D
.
Ngợc lại nếu (P
F
xE) > P
D


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status