Mục lục
Lời mở đầu
Chơng 1 Cơ sở lý luận về cạnh tranh và nâng cao khả năng cạnh tranh......4
I. Khái niệm và vai trò của cạnh tranh.....................................................4
1. Khái niệm cạnh tranh ....................................................................4
2. Vai trò 4
II. Nội dung cạnh tranh.............................................................................5
1. Chiến lợc sản phẩm .............................................................................5
2. Chiến lợc giá cả ...................................................................................6
3. Chiến lợc phân phối .............................................................................7
4. Chiến lợc xúc tiến hỗn hợp...................................................................8
Chơng 2 Thực trạng và khả năng cạnh tranh của Công ty Dợc phẩm TWI.........9
I. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty. .......................9
1. Quá trình hình thành và phát triển ......................................................9
2. Chức năng và nhiệm vụ .....................................................................10
3. Cơ cấu tổ chức....................................................................................10
4. Đặc điểm mặt hàng ............................................................................13
5. Đặc điểm khách hàng của công ty...................................................14
II.thực trạng cạnh tranh của côngty dợc phẩm TwI.....................................15
1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong một số
năm gần đây........................................................................................................15
2. Đặc điểm về vốn của công ty............................................................17
3. Đặc điểm về thị trờng.......................................................................18
4. Chế độ chính sách- Xã hội................................................................21
Chơng 3 Một số giải pháp công ty Cổ Phần Dựơc phẩm TWI đã thực hiện
để nâng cao khả năng cạnh tranh........................................................21
I.Môt số chiến lợc cạnh tranh của công ty.
1.Chiến lợc sản phẩm .........................................................................21
2.Chiến lợc giá cả .............................................................................22
3.Chiến lơc nghiên cứu thị trờng ........................................................23
4.Chiến lợc giao tiếp và khuyếch trơng ............................................27
Với mong muốn góp phần giúp Công ty Dựơc phẩm TWI nâng cao khả
năng cạnh tranh, kết hợp những kiến thức đã học và những hiểu biết tích luỹ
đợc qua thời gian thực tập tại công ty, em đã mạnh dạn chọn đề tài:
"Khảo sát về vấn đề nâng cao sức cạnh tranh của công ty dợc phẩm twi trong
nên kinh tế thị trờng .
Nội dung đề tài gồm 3 chơng:
Ch ơng 1 : Cơ sở lý luận về cạnh tranh và nâng cao khả năng cạnh tranh
trong doanh nghiệp.
Ch ơng 2 : Thực trạng và khả năng cạnh tranh của Công ty Dợc phẩm TWI.
Ch ơng 3 : Một số ý kiến đóng góp nhằm nâng cao khả năng cạnh trang của
Công ty Dơc phẩm TWI.
2
Chơng 1
cơ sở lý luận về cạnh tranh và
nâng cao khả năng cạnh tranh.
I. Khái niệm & vai trò của cạnh tranh.
1. Khái niệm cạnh tranh.
Cạnh tranh đựoc nhiều tác giả trình bày dới nhiều góc độ khác nhau, trong
những giai đoạn khác nhau của nền kinh tế xã hội.
Dới thời kì hng thịnh của TBCN, Mác đã quan niệm: Cạnh tranh là sự ganh
đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà TB nhằm giành giật những điều kiện thuận
lợi trong sản xuát và tiêu thụ hàng hoá đề thu đựoc lợi nhuận siêu ngạch. Trong
suốt một thời gian dài, CNTB phát triển, chuyển sang CNĐQ, suy vong và cho đến
ngày nay, kinh tế thế giới đã dần đi vào quĩ đạo ổn định với xu hớng hội nhập và
hoà đồng kinh tế, cơ chế hoạt động là cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc,
cạnh tranh đã mất hẳn tính chính trị, nhng về bản chất nó vẫn không thay đổi.
Trong kinh tế thị trừong, cạnh tranh và sự sống còn của doanh nghiệp.
Cạnh tranh có thể hiểu là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp trong viêc giành một
nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị
trừong ,nhằm đạt mục tiêu kinh doanh cụ thể.
sản phẩm của Trung Quốc đang tràn ngập thị trờng Viêt Nam với mẫu mã phong
phú và chất lợng cũng không kém, hơn nữa hội nhập của khu vực và thế giới ngày
một tăng, đòi hỏi công ty tham gia vào thị trờng này phải có chính sách sản phẩm
hợp lý để có thể tồn tại và phát triển.
* Nâng cao chất lợng sản phẩm và đa dạng hoá sản phẩm:
Để tạo ra những hàng hoá có chât lợng cao, mẫu mã phong phú, đẹp hợp
với thị hiếu ngời tiêu dùng.
Nâng cao chất lợng thiết kế kỹ thuật sản phẩm, đổi mới và nâng cấp thiết
bị, máy móc hiện đại phục vụ sản xuất sản phẩm có hàm lợng công nghệ cao,
không hạn chế chủng loại, cho phép ký kết với các công ty lớn trên thế giới liên
doanh sản xuất hàng công nghiệp tại Việt Nam, đặc biệt là công nghệ chế tạo sản
phẩm.
Phải có đội ngũ kỹ s và công nhân lành nghề có kinh nghiệm trong việc
thiết kế kỹ thuật và triển khai sản xuất và có đội ngũ nghiên cứu các dự án nhằm
khai thác càng nhiều đề tài càng tốt, phục vụ cho công tác sản xuất ngày càng đa
dạng, phong phú.
Cần có công tác sản xuất một cách chặt chẽ, không đợc sai sót vô nguyên
tắc, đặc biệt chú ý đến chất lợng sản xuất. Nghiêm khắc sử lý những ai vi phạm
nguyên tắc, luật lệ của công ty, có chế độ khuyến khích khả năng sáng tạo đối với
ngời lao động trong việc nâng cao chất lợng sản phẩm.
4
2. Chiến lựơc giá cả:
Để thực hiện các mục tiêu chiến lợc của công ty đặt ra thì trớc hết phải
thiết lập một chơng trình chiến lợc marketing nhằm thâm nhập và mở rộng thị tr-
ờng, trong đó có chính sách giá cả: giá cả đợc đặt ra còn phụ thuộc một số yếu tố
nh sự cạnh tranh trong ngành, yếu tố về chi phí, thuế, lãi suất...vì vậy xây dựng đ-
ợc mức giá tối thiểu đảm bảo bù đắp đợc chi phí và có lãi là rất khó khăn.
Để hạ giá thành giá bán sản phẩm để tăng khả năng tiêu thụ và có cạnh
tranh đợc trên thị trờng, có lợi nhuận: giá thành sản phẩm bao gồm các bộ phận
sau:
tạo mắt xích trong hoạt đọng tiêu thụ sản phẩm.
Tổ chức các đội ngũ bán hàng để đặt mối quan hệ khai thác trực tiếp các
kênh ngắn ở các địa phơng, đây cũng là một thị trờng đang bỏ ngỏ.
Xây dựng hệ thống thông tin phản hồi từ phía khách hàng thông qua kênh
phân phối để phục vụ cho hoạt động Marketing.
Tạo lập các mối quan hệ với khách hàng thông qua kênh phân phối. Đó là
vấn đề công ty cần phải giải quyết nhanh chóng và có hiệu quả, hoàn thiện chính
sách phân phối sản phẩm để thực hiện mục tiêu chiến lợclà mở rộng thị trờng .
4. Chiến lợc xúc tiến hỗn hợp:
Chiến lợc này bao gồm các hoạt động quảng cáo, khuyến khích xúc tiến
bán hàng marketing trực tiếp.
Là một đơn vị kinh doanh cũng nh các hãng, các nhà sản xuất khác mà vị
thế của mình luôn bị lép vế so với các đối thủ cạnh tranh .Nếu tình trạng này kéo
dài thì sản phẩm của công ty sẽ không tiêu thụ đợc và sẽ không đạt đợc mục tiêu
doanh số và lợi nhuận, trong khi đó đối thủ cạnh tranh sớm hiểu ra tác dụng của
công tác marketing nh thế nào và họ sẽ triệt để những khả năng và lợi thế có thể
tung ra sản phẩm của mình ra thị trờng ngày càng nhiều và mức độ ngày càng cao.
Trong tình hình nh vậy, nếu công ty không có những chính sách cụ thể để khắc
phục bớt những khó khănvà tồn tại thì vị thée của mình và có thể cạnh tranh đợc
với các đối thủ.
Vì vậy công ty cần đa ra những biện pháp tối u về các chính sách đặc biệt
là chính sách hoạt động marketing để tránh tình trạng tụt hậu của công ty, một
trong những chính sách chiến lợc quan trọng đó là những chiến lợc đó là chiến lợc
xúc tiến hỗn hợp: đây là một trong 4 công cụ chủ yếu của marketing. Muốn gây
dựng uy tín và tiếng tăm của mình trên thị trờng thì cần phải tiến hành các hoạt
động quảng cáo, tuyên truyền khuyến mãi, xúc tiến bán hàng.
Quảng cáo: Công ty có thể trích ra một phần kinh phí dành cho hoạt động
quảng cáo bằng các phơng tiên quảng cáođa dạng, công ty có thể kết hợp phát
triển quảng cáo giới thiệuvề công ty trong các ấn phẩmở cửa hàng, tham gia hội
chợ triển lãm để tìm kiếm khách hàng.
- Từ năm 1971 đến năm 1985, Công ty có tên gọi là Công ty Dợc liệu cấp I
trực thuộc Liên hiệp các xí nghiệp Dợc Việt Nam Bộ Y tế.
- Từ năm 1985 đến tháng 11 năm 2005 Công ty Dợc liệu cấp I đổi tên thành
Công ty Dợc liệu TƯ I trực thuộc Tổng công ty Dợc Việt Nam Bộ Y tế.
- Ng y 07/12/2004 Bộ tr ởng Bộ Y tế đã ra quyết định số 4410/QĐ-BYT về
phê duyệt phơng án cổ phần hoá và chuyển công ty Dợc liệu trung ơng I Tổng
Công ty Dợc Việt Nam thành công ty cổ phần với tên gọi là Công ty Cổ phần Dợc
Trung Ương - Mediplantex.
Trụ sở chính: 358 Đờng Giải phóng, phờng Phơng Liệt, quận Thanh Xuân,
thành phố Hà Nội
8
Điện thoại: 8643363 Fax: 8641564
Email: Website:
Vốn Điều lệ của Công ty Cổ phần:
- 17.000.000.000 đồng (mời bảy tỷ đồng)
Trong đó:
- Tỷ lệ cổ phần nhà nớc: 28,0 % vốn điều lệ.
- Tỷ lệ cổ phần bán cho ngời lao động trong doanh nghiệp: 47,04% vốn
điều lệ.
- Tỷ lệ cổ phần bán cho ngời trồng và cung cấp nguyên liệu: 5,17% vốn
điều lệ.
- Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tợng khác ngoài doanh nghiệp: 19.79% vốn
điều lệ.
Giá trị thực tế của Công ty Dợc liệu Trung Ương I Tổng công ty Dợc
Việt Nam để cổ phần hoá là 187.359.212.221 đồng, trong đó giá trị thực tế phần
vốn Nhà nớc tại doanh nghiệp là 17.002.644.223 đồng.
2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty.
Căn cứ quyết định số 4410/QĐ-BYT ngày 07/12/2004 của Bộ Y Tế quyết
định ngành, nghề kinh doanh của công ty nh sau:
- Kinh doanh dợc phẩm;
Hệ thống Chi nhánh
P. Kinh doanh- Nkhẩu
11
Hiện nay Công ty có số cán bộ, công nhân viên là: 345 ngời đợc phân bổ theo
các đơn vị nh sau:
Bảng 2.1. Phân bổ nhân lực tại các bộ phận trong Doanh nghiệp
đơn vị Số lợng (ngời) đơn vị Số lợng (ngời)
Ban Giám đốc 2 Xởng số 1 131
Phòng Tổ chức-HC 24 Xởng hoá dợc 34
Phòng Kế toán-Tài vụ 17 Phòng KD Dợc liệu 18
Phòng Xuất khẩu 10 Phòng Kho vận 26
Phòng Kinh doanh-
NK
63
Phòng KCS 20
Bảng 2.2. Phân loại trình độ lao động trong Doanh nghiệp
Trình độ Số lợng (ngời) Tỷ trọng (%)
Trên đại học 20 5,79
Đại học 118 34,20
Trung học 100 28,98
Công nhân kỹ thuật 107 31,01
Tổng cộng 345 100
Với lực lợng lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ trọng lớn nh
vậy đó là nguồn lực rất lớn giúp công ty thực hiện tốt kế hoạch của mình.
4. Đặc điểm mặt hàng của công ty
Kinh doanh dợc phẩm. Kinh doanh nguyên liệu làm thuốc, dợc liệu, tinh dầu, h-
ơng liệu, phụ liệu, hoá chất (trừ hoá chất nhà nớc cấm), chất màu phục vụ cho dợc
phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm và công nghệ. Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty
kinh doanh. Mua bán máy móc, thiết bị y tế, máy móc, thiết bị bao bì phục vụ cho
sản xuất tân dợc, thuốc y học cổ truyền, mỹ phẩm, thực phẩm bổ dỡng. Trồng cây