Bi ging Chng c
1
Ngộ độc các thuốc và hóa chất gây co giật
1. Bài giảng: Lâm sàng
2. thời gian giảng: 2 tiết
3. địa điểm: Khoa Chống độc BV Bạch mai
4. mục tiêu học tập:
4.2. Chẩn đoán xác định co giật do ngộ độc thuốc và hoá chất
4.3. Chẩn đoán phân biệt co giật do các nguyên nhân khác
4.4. Điều trị co giật do ngộ độc thuốc hoặc hoá chất
5. Nội dung:
Một vài con số (Dịch tễ): Tỷ lệ nhiễm độc của Việt Nam ( theo niên giám
thống kê Bộ Y tế 2000, trang 158):
Gần 80 bệnh nhân NĐ/100.000 dân/năm. Hay 800 bệnh nhân NĐ/1triệu
dân/năm. 64000 trờng hợp NĐ/ 80 triệu dân/năm
Tỷ lệ tử vong do nhiễm độc là:
15 bệnh nhân tử vong/1 triệu dân/năm tức 1200 ngời chết/ 80 triệu dân
Tác nhân gây độc nhiều, phức tạp, và nguy hiểm
- Hóa chất bảo vệ thực vật: gây co giật , gây rối loạn nhịp tim, rối loạn trí nhớ và
tâm thần: Trifluoroacetate, Cyanacetamide, Striazin, Tetramin
- Kim loại nặng: Chì, Hg, Arsenic, Thallium
- Khí: CS (vũ khí hóa học), CO, CN trong các vụ cháy nhà
- Cá nóc, thịt cóc, ong đốt, rắn độc cắn, lá độc , thuốc dân gian (mật cá, dù
mại ), nhiễm độc thực phẩm, nấm độc, bột ngô
- Rất nhiều các hóa chất công nghiệp, nông nghiệp và gia dụng.
- Ma túy (opiate, cocain, amphetamin ), HIV
- Quá liều và tác dụng phụ của dợc phẩm đông - tây y
Và nhiều độc chất c òn cha xác định đợc
Nhiễm độc thành cụm, hàng loạt, gây lo lắng, bức xúc cho xã hội
Một số vụ điển hình qua báo chí:
Miền Bắc:
khác, chất ức chế MAO, hội chứng S erotonin, hội chứng thần kinh ác
tính.
Tim nhanh, hạ huyết áp gợi ý ngộ độc thuốc chống trầm cảm 3 vòng,
theophilline, quinine hoặc chloroquine
Nhịp chậm, hạ huyết áp gợi ý thuốc ức chế bêta (propranolone),
photpho hữu cơ, carbamate, nọc cóc, digoxin
- Các dấu hiệu về mắt:
Khô mắt, có dãn đồng tử, gợi ý Atropin Belladon, thuốc kháng
histamin, thuốc trầm cảm 3 vòng, rắn hổ cắn
Đồng tử co gợi ý meperidin, photpho hữu cơ và cacbamate,
propoxyphen
Rung giật nhãn cầu gợi ý carbamazepin (Seduxen, diazepam, ) hoặc
thuốc chống co giật khác
- Các dấu hiệu về da:
Da tái lạnh, ớt gợi ý ngộ độc Photpho hữu cơ, hoặc hội chứng thiếu
benzodiazepin, rợu hoặc barbiturates
Da đỏ, khô thờng gặp trong ngộ độc atropin, belladone
- Các dấu hiệu về tim mạch:
Tim nhanh, QRS dãn >100 rusei, hạ huyết áp gợi ý ngộ độc các thuốc
chống rối loạn nhịp tim nhóm 1, quirin, chloroquine
Rối loạn nhịp, Bloc A.V, ngoại tâm thu thất gợi ý ngộ độc aconitin (củ
ấu tầu), nhịp chậm, QT kéo dài gợi ý ngộ độc nọc cóc
- Các dấu hiệu về hô hấp:
Phù phổi cấp, tăng tiết dịch phổi, gợi ý ngộ độc PPHC, Carbamate,
heroin, nicotine, salisylate, nấm độc
- Viêm gan cấp: gợi ý ngộ độc nấm độc, chlorin hydrocarbon, thuốc kháng lao
- Hạ Kali máu gợi ý ngộ độc Theophylline
- Hạ Canxi máu gợi ý ngộ độc thuố c chuột tàu loại Fluoroacetate
- Thần kinh: kích thích rối loạn tâm thần gợi ý ngộ độcc cocain amphetamines,
thiếu oxy do bất kỳ nguyên nhân nào. Trì trệ, hôn mê, lờ đờ gợi ý ngộ độc thuốc an
Chloroquine, Lindane (điều trị ghẻ)
Chì, Lithium, Hydrocarbons
4. Tiên lợng và cách phòng:
Co giật kéo dài, liên tục là nguyên nhân chính gây tử vong và bệnh tật
do suy hô hấp cấp thiếu O
2
, tổn thơng não, và suy thận cấp do tiêu cơ vân
5. Điều trị
Mục tiêu là bảo vệ đờng hô hấp và cắt cơn co giật
5.1. Trớc bệnh viện:
- Tránh gây nôn
- Lấy răng giả, tránh cắn phải lỡi, đặt canun miệng
5.2. Trong bệnh viện:
a). Thuốc cắt cơn giật:
Bi ging Chng c
4
Diazepam (Seduxen, Valium) 5 -10 mg tiêm tĩnh mạch trong 2 -5 phút,
nhắc lại sau 10 phút nếu thấy cần. Trẻ em: 0,2 - 0,5 mg/kg mỗi 10 phút
nếu cần
* Đặt ống nội khí quản nếu diazepam không đáp ứng, rồi cho:
Phenobarbital: liều 18 mg/kg, tĩnh mạch cho cả ng ời lớn và trẻ em rồi
duy trì truyền 60 g/ phút, truyền nhanh có thể gây hạ huyết áp
* Thuốc giãn cơ, thở máy với oxy 40% nếu Phenobarbital không đáp ứng:
Phenytoin
Pentobarbital 5-6 mg/kg/giờ
b) Thông khí, đảm bảo oxy (NKQ, Thở máy)
c) Huỷ bỏ chất độc:
- Rửa dạ dày: ống lớn ở ngời lớn (36 -42 French)
ống trẻ con (24 -32 Frech)
nếu ngộ độc trong 3 giờ đầu, số lợng lớn