ngộ độc các thuốc và hóa chất gây co giật trong quá trình chống độc C1-p5 - Pdf 20

Bi ging Chng c
10
Cây cỏ (21,25,6,19 ):
Đợc biết rộng rãi và dễ dàng nhất là các chất có hoạt tính dợc lý đợc thấy trong nhiều
phần khác nhau của cây cỏ.
Các Glycozide trợ tim có từ các cây : có trong cây dơng địa hoàng ( Digitalis purpurea )
và một số cây khác.
Pyrrolizidine : có trong cây vòi voi ( Heliotropium) và một số cây khác.
Các alkloid Pyrrolizidine có trong các cây này có thể gây sốt, nôn, đau bụng, và cuối cùng
vàng da, cổ chớng, dấu hiệu của bệnh lý gan tắc nghẽn tĩnh mạch.
* Các cây này đợc dùng để chế chè, gia vị, đồ uống có ga và các thuốc dân gian .
Cây đOu thiên lý:(Lathyrus sativus)
ĐOu này đợc bảo quản o các vùng có nạn đói o châu Phi, châu á.
Biểu hiện : Liệt dần 2 chi dới, liệt cứng, liệt này có thể kích thích dẫn tới xơ cột
bên teo cơ.
Độc chất : Ngời ta cho là : - amino proprionitrile.
Cây đOu răng ngựa (Vicia faba)
Hoạt chất ; Hạt chứa các dẫn chất pyrimidine ôxy hoá, khi ngời ăn vào đồng
thời nếu có thiếu men G6PD sẽ gây thiếu máu tan máu, không phải tất cả
những ngời ăn đều bị.
các nớc Địa Trung Hải, việc phổ biến loại đ Ou này nh một loại thực phẩm
và sự thờng gặp của thiếu men G6 PD có xu hớng đồng thời xẩy ra.
Biểu hiện: Sau ăn vài ngày, thiếu máu và sốt nổi b Ot sau đó tự giảm và hết
trong vài tuần sau, tử vong 5%.
Điều trị : Chủ yếu điều trị triệu chứng, ngời ta đã đề xuất việc lấy hồng cầu
tổn thơng ra bằng phơng pháp huyết thanh.
Các Glycozide có Cyanua.
Các cây chứa Hydro cyanua: Sắn, Các cây đ Ou, bầu bí, da chuột, măng, quả
Akê, chuối chín, nhân hạt quả mơ.
Triệu trứng ngộ độc:
o Rối loạn tiêu hoá: Đau bụng, buồn nôn, ỉa chảy.

* Nấm độc xanh đen : (A. phalloides).
Độc tố Amatoxins và Phallotoxins
Bi ging Chng c
12
Tác dụng : Ngộ độc kiểu 2 pha : đầu tiên với đau bụng, nôn, ỉa chảy xuất hiện
612h sau khi ăn và thờng hết trong 24h. Sau khi bệnh nhân ổn định 1 -2 ngày,
bệnh tiến triển với suy gan, suy th On nặng nề, tử vong cao(30 -50% ) có thể lọc
máu hấp phụ.
Động vOt : (25, 6)
Cóc:
Độc tố: Bufotalin, Bufotenin, Bufotonin, có trong các tuyến dới da, gan, trứng.
Triệu trứng: Xuất hiện 1 -2 giờ sau khi ăn:
o Rối loạn tiêu hoá: Đau bụng, buồn nôn, nôn.
o Tim mạch: Lúc đầu có huyết áp cao, nhịp tim nhanh, có thể do Bufotonin.
Sau đó rối loạn tính kích thích: ngoại tâm thu, cơn nhịp nhanh thất, flutter
thất, rung thất. Đôi khi có block nhĩ thất, nhịp nút, dẫn đến truỵ mạch. C ác
rối loạn nhịp có thể do Bufotalin.
o Rối loạn thần kinh và tâm thần: Bufotenin có thể gây ảo giác, hoang t ong,
rối loạn nhân cách, liều cao hơn có thể ức chế trung tâm hô hấp, ngừng
tho.
o Tổn thơng thOn: Viêm ống th On cấp.
Xử trí: Thải trừ chất độc, điề u trị hỗ trợ và lọc máu khi cần.
Cá nóc
Độc tố là Tetradotoxin : bền vững với nhiệt, có nhiều o các tạng và đặc biệt là gan,
da, trứng, số lợng thay đổi theo mùa.
Triệu chứng thần kinh và tiêu hoá xuất hiện 10 -40 phút sau ăn, nhng có thể
chOm hơn gồm dị cảm, tê (đặc biệt quanh miệng và o lỡi), chóng mặt, mất điều
hoà, tăng tiết nớc bọt, gi Ot cơ, nôn, khó nuốt, đau bụng, ỉa chảy , mất tiếng, liệt,
chủ yếu cơ hô hấp. Đồng tử lúc đầu co sau giãn mất phản xạ ánh sáng, tụt huyết
áp, loạn nhịp tim, suy hô hấp. Bệnh nhân vẫn tỉnh trớc khi chết, tử vong 60%.

Do ăn các động vOt thân mềm có 2 mảnh vỏ, các động v Ot này có chứa tảo
Gonyanlax.
Triệu chứng : Tê o mặt, miệng, tê cóng sau đó tê o tay và chân, các biểu hiện rõ
sau ăn 30 phút, khó nuốt, khó nói, chóng mặt, đau đầu vùng trán, tử vong (do suy
hô hấp), có thể kèm theo nhiễm khuẩn do các vi khuẩn có trong sò, trai và dị ứng.
Chẩn đoán :
o Khi thấy bệnh nhân đã ăn thịt hoặc uống nớc của trai, sò trớc kh i bị
bệnh.
o Có thể xét nghiệm độc chất bằng quang phổ hoặc thử nghiệm sinh học trên
chuột.
Bi ging Chng c
14
Điều trị :
o Rửa dạ dày, than hoạt
o Điều trị hỗ trợ
Các amin hoạt mạch :
Các chất : Diamine Histamine và một số monamine (tyramine, phenylethyl amine
và Serotonin)
Các thực phẩm chứa các chất này :
* Hàm lợng tơng đối cao
+ Pho mát (pho mát ý, pho mát xanh và ph o mát Rockơpho)
+ Rau (rau bina, cà tím)
+ Rợu vang đỏ (vang kianti, Bourgogne)
+ Cá : Cá ngừ, cá thu
+ Men rợu, bia.
* Hàm lợng tơng đối thấp
- Cà chua
- Gan gà, bia, xúc xích
- Bắp cải muối
- Các thức ăn này làm tăng Histamin niệu sau bữa ăn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status