1
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
KHOA KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG VÀ TRÁI ĐẤT
-----------------------
ĐỀ TÀI
Đánh giá tiềm năng và đề xuất các
giải pháp sản xuất sạch hơn tại cơ sở
sản xuất bún Minh Linh
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Đông
Học phần: Sản Xuất Sạch Hơn
Lớp học phần: L03
SV thực hiện: Phùng Thị Diên
Đỗ Phƣơng Thảo
Lục Quốc Đại
Đinh Công Thi
Phùng Thị Thu Trang
Thái nguyên, tháng 11 năm 2012 2
5.3. PHÂN TÍCH KHẢ THI CÁC GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NƢỚC .............. 18
5.3.1. Mô tả giải pháp .................................................................................... 18
5.3.2. Phân tích khả thi về kỹ thuật của giải pháp ......................................... 18
5.3.3. Tính khả thi về kinh tế của giải pháp .................................................. 19
5.3.4. Tính khả thi về môi trƣờng của giải pháp ........................................... 20
5.4. NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƢỚC THẢI SẢN XUẤT ......... 20
5.4.1. Lƣợng nƣớc thải của cơ sở sản xuất .................................................... 20
5.4.2. Định hƣớng xử lý nƣớc thải................................................................. 20
5.4.3. Xử lý nƣớc thải theo mô hình hộ gia đình ........................................... 21
5.4.4. Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễn trong chăn nuôi ................ 22
3
Chƣơng 6. THỰC HIỆN SẢN XUẤT SẠCH HƠN .......................................... 23
6.1. THÀNH LẬP ĐỘI SẢN XUẤT SẠCH .................................................... 24
6.2. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP ........................................... 24
6.3. KẾ HOẠCH GIÁM SÁT, QUAN TRẮC .................................................. 25
CHƢƠNG 7. DUY TRÌ SẢN XUẤT SẠCH HƠN ............................................ 26
7.1. TIẾP TỤC GIÁM SÁT .............................................................................. 26
7.2. BÁO CÁO CÁC KẾT QUẢ SXSH ........................................................... 27
7.3. CHUẨN BỊ CHO MỘT ĐÁNH GIÁ MỚI VỀ SXSH .............................. 27
CHƢƠNG 8. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 28
8.1. KẾT LUẬN ................................................................................................ 28
8.2. KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 30
DANH MỤC HÌNH ẢNH .................................................................................... 32
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng
- Mang lại lợi nhuận cho hộ gia đình
5
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá hiện trạng kinh tế, xã hội môi trƣờng khu vực nghiên cứu
- Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng, xử lý chất thải trong sản xuất
và chăn nuôi:
Quy trình sản xuất sạch hơn
Các phƣơng án xử lý nƣớc thải phù hợp
Nâng cao nhận thức vể môi trƣờng và tăng cƣờng kiến thức vệ sinh an toàn
thực phẩm cho ngƣời dân
1.4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phƣơng pháp điều tra khảo sát thực tế
- Thu thập thông tin về cơ sở nghiên cứu
- Phỏng vấn trực tiếp ông chủ và công nhân của cơ sở
- Quan sát và ghi nhận
- Phƣơng pháp đánh giá và dự báo
- Phƣơng pháp nghiên cứu thực nghiệm
- Phƣơng pháp tổng hợp tài liệu
1.5. KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ SẢN XUẤT
1.5.1. Quá trình hình thành và phát triển của cơ sở
- Tên cơ sở: Cơ sở sản xuất bún Minh Linh
- Địa chỉ: Tổ 30 - Phƣờng Cam Giá - Thành Phố Thái Nguyên – Tỉnh Thái
Nguyên
Cơ sở sản xuất bún gạo Minh Linh đƣợc thành lập từ năm 2007. Sau nhiều lần
thay đổi máy móc, thiết bị hiện đại hơn, nhằm phục vụ nhu cầu của thị trƣờng.
Hiện nay, cơ sở đang trên đà phát triển mở rộng thị trƣờng cung cấp bún cho nhiều
nơi với các đơn hàng ổn định, lâu dài đảm bảo sự hoạt động của xƣởng bún và đời
- Chủ cơ sở: bà Lê Thị Hằng (42tuổi)
- Nhân sự : Ông Nguyễn Văn Tác - Giao hàng
Ông Nguyễn Văn Hai - Vận hành máy
Ông Ma Đức Cƣờng - Chuẩn bị nguyên liệu và sản xuất
Ông Vũ Xuân Bé - Chuẩn bị nguyên liệu và sản xuất
Bà Lê Thị My - Rửa bún và đóng gói sản phẩm
7
CHƢƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT
2.1. QUY TRÌNH SẢN XUẤT BÚN
chất dƣới 0,1%. Trƣớc khi đƣa vào sản xuất, gạo cần phải đƣợc sàng sẩy để loại
bớt một phần tạp chất nhẹ và cát sỏi, sau đó đem vo, đãi kỹ bằng nƣớc sạch.
- Ngâm gạo: Gạo sau khi làm sạch đƣợc ngâm trong nƣớc sạch khoảng 8-12 giờ.
Sau giai đoạn này, gạo sẽ đƣợc làm mềm nhờ hút đƣợc một lƣợng nƣớc nhất định
để khi xay bột sẽ mịn và dẻo hơn.
- Xóc (rửa) gạo: Gạo sau khi ngâm xúc ra rá tre, xối nƣớc để xóc và rửa 3 lần. Gạo
đƣợc rửa cho đến khi gạo sạch, hết nhớt.
- Xay gạo: Gạo sau khi rửa sạch sẽ đƣợc cho vào máy xay để xay thành bột. Máy
xay có công suất 25kg/mẻ, nƣớc đƣợc cho thêm vào máy xay khoảng 10 lít/mẻ.
Lƣợng nƣớc bổ sung vừa đủ vì bột càng đặc càng thuận lợi cho quá trình ủ.
- Ủ bột: Bột nhão sau khi xay đƣợc đổ vào những thùng chứa 45 lít. Sau một đêm
bột lắng xuống, phần nƣớc phía trên chiếm ½ thùng đƣợc tách và thay nƣớc mới
vào để tránh cho bột bị chua khi ủ lâu ngày. Thời gian ủ bột thƣờng là 3 đêm
nhằm tăng độ mịn, nở, dai của sợi bún. Nƣớc đƣợc thay 2 lần.
- Ép trái bột: Bột sau khi ủ đƣợc đóng vào các bao vải, mỗi bao tƣơng đƣơng 45
kg bột, đƣợc gọi là trái bột. Trái bột đƣợc ép thủ công cho đến khi ráo hết nƣớc.
- Hồ hóa: Cho một nửa khối bột đã đƣợc làm ráo vào trong nồi nƣớc đang sôi
(lƣợng nƣớc sôi sử dụng bằng với lƣợng bột cho vào). Trong quá trình nấu, cần
khuấy đều và liên tục dịch bột đảm bảo cho khối bột đƣợc nấu kỹ. Quá trình nấu
kết thúc khi dịch bột đƣợc hồ hoá hoàn toàn.
- Phối trộn: Dịch bột sau khi hồ hoá đƣợc làm nguội, sau đó đƣợc trộn với một
nửa lƣợng bột còn lại. Quá trình phối trộn có thể đƣợc thực hiện bằng máy khuấy.
- Ép bún và luộc (máy làm bún): Bột sau khi phối trộn đƣợc đƣa vào máy ép tự
động rồi dẫn tới khuôn ép gồm các khe nhỏ. Sau khi đi qua máy ép sẽ tạo ra các
sợi bún và đƣợc làm chín bằng nƣớc nóng và hơi nƣớc nóng. Nƣớc trong nồi nóng
(70-80
o
C) thƣờng đƣợc bổ sung liên tục.
- Rửa bún: Bún sau khi ép đƣợc đƣa đến máng chuyền tự động và rơi xuống chậu
Nguyên liệu
vào
Đơn giá
Thiêu
thụ/ngày
Tiêu
thụ/1kg
bún
Chi phí
(đồng/kg
bún)
1 Gạo 10.000/kg 150 kg 0,375 3.750đ
2 Muối 3.000đ/kg 8 kg 0,020 60
3 Nƣớc 0 6000 lít 15 lít 0
4 Điện 1.300đ/kw 20 kw 0,05 65
5 Bao,dây nilon 20.00đ/kg 1kg 0,0025 50đ
6 Dầu DO 20.000đ/lít 5 lít 0,0125 lít 250đ
7 Than 3000đ 4kg 0,01 30đ
Tổng cộng 4.205đ
Ghi chú: nƣớc sử dụng cho sản xuất bún là nƣớc giếng nên chi phí này
đƣợc tính vào chi phí điện.
10
CHƢƠNG 3. ĐÁNH GIÁ
3.1. SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT VÀ CÁC DÒNG THẢI
DÒNG VÀO CÔNG ĐOẠN SẢN XUẤT DÒNG RA
Bao nylon (1kg) Nƣớc (2.000 lít) Nƣớc thải
Gạo (150kg)
Ủ bột (3 đêm)
Ngâm
Xay gạo
Vo gạo
Xóc gạo
Ép bột
Phối trộn
Ép bún + luộc
Rửa bún
Bún tƣơi (400kg)
Vệ sinh máy, thiết bị
Hồ hóa
11
Xác định nguồn thải
Bảng 3: Xác định nguồn thải
Công đoạn Nguyên liệu vào Nguyên liệu ra Chất thải
Vo gạo Gạo, nƣớc Gạo đã vo sạch
Bảng 4. Cân bằng vật chất tại xưởng
Công
đoạn
Vật liệu đầu vào Vật liệu đầu ra Dòng thải
Tên Số lƣợng Tên
Số
lƣợng
Lỏng
Rắn và
khí thải
Vo gạo - Gạo
- Nƣớc
- 150 kg
- 450 lít
Gạo
sạch
179,5 kg Nƣớc vo
gạo 420 lít
Gạo rơi
vãi 0,5
kg
Ngâm
gạo
- Gạo ƣớt
- Nƣớc
- 179,5 kg
- 150 lít
Gạo ƣớt 220 kg Nƣớc
ngâm gạo
109 lít
ƣớt
- Muối
- 279,5 kg
- 8 kg
- 150 lít
Bột sau
khi ủ
240 kg Nƣớc chắt
ra 197,5 lít 12
- Nƣớc
Ép trái
bột
- Bột sau
ủ
- Bao vải
- 240 kg
- 4 cái
Trái bột 220 kg Nƣớc rỉ ra
20 lít
Hồ hóa - Trái bột
sống
- Nƣớc
- 2 trái
(110kg)
bún
- Bún tƣơi
- Nƣớc
sạch
- 400,5 kg
- 2.500 lit
Bún
sạch
400 kg Nƣớc rừa
bún 2.500
lít
Bún rơi
vãi 0,5
kg
3.3. ĐÁNH GIÁ CHI PHÍ DÒNG THẢI
Do dòng nguyên liệu thải ở dạng hỗn hợp gồm: bột, bún thất thoát do đó khó
có thể đánh giá chính xác chi phí dòng thải này. Tuy nhiên, lƣợng gạo thất thoát ở
các công đoạn vo gạo, ngâm gạo, xóc gạo, bột ở khâu ủ trong quy trình sản xuất
hầu nhƣ đƣợc thu hồi lại để tận dụng nuôi heo. Chi phí xử lý ở đây chỉ tính trên
dòng nƣớc thải. Qua kết quả cân bằng 400 kg bún, định giá dòng thải nhƣ sau:
Bảng 5: Định giá chi phí dòng thải
Dòng thải
Định lƣợng dòng
thải
Mô tả đặc điểm dòng
thải
Định giá
Nƣớc thải sản xuất 3.375 lít/400 kg bún
Nồng độ các chất hữu
- Để bột, cọng bún chảy ra ngoài cùng với nƣớc thải
- Rơi vãi gạo trong lúc xóc, xay
- Để bột rơi vãi lan tràn nên phải sử dụng nhiều nƣớc để dội
- Gạo giữ nhiều trên rá
- Bột giữ lại trong máy đánh bột nhiều
- Chƣa tái sử dụng nƣớc trong công đoạn rửa
- Rơi vãi bột trong khâu chuyển từ máy xay sang thùng ủ
- Chƣa có biện pháp phòng ngừa sự cố các thiết bị
- Nền nhà xƣởng thoát nƣớc không tốt
- Còn để máy chạy không tải
Thiết kế quá trình và thiết bị chƣa tốt
Thiếu thông tin về công suất của các thiết bị
Quy trình vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm chƣa hợp lý
Sắp xếp quy trình sản xuất chƣa có tính liên hoàn
4.1.2. Nguyên nhân quản lý
- Năng lực chuyên môn, ý thức tiết kiệm kém
- Công nhân chƣa đƣợc huấn luyện đào tạo
4.2. CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ RA
a/ Cải tiến thiết bị
- Thay đổi phƣơng pháp rửa chậu và máy xay bột bằng vòi bơm áp lực.
- Trang bị van, vòi nƣớc cho bồn rửa gạo và rửa bún.
- Bố trí lại mặt bằng các khâu ngâm – vo – xay gạo và ủ bột cho phù hợp với
quy trình.
14
- Trang bị sàn và bồn rửa bún sau khi ép.
- Dùng ống hút lớp nƣớc trong phía trên thay vì dùng gáo chắt nƣớc ra khỏi
thùng.
- Trang bị mô tơ điện cho máy xay và máy đánh bột, thay vì dùng động cơ
5.1. CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ RA
Sau khi tìm hiểu các quy trình và phân tích những nguyên nhân gây bất lợi cho
môi trƣờng và kinh tế, chúng tôi đƣa ra một số các giải pháp sau nhằm khắc phục
những sai lầm khuyết điểm trong sản xuất bún. Ta có thể tóm tắt nhƣ sau:
Bảng 6. Các giải pháp sản xuất sạch hơn cho cơ sở sản xuất bún
STT
Các giải pháp SXSH Thiết bị
Thực
hiện
ngay
Cần
phân
tích
thêm
Bị loại
thiết bị
Sản phẩm phụ
16
thay vì dùng gáo chắt nƣớc ra khỏi thùng
6
Trang bị mô tơ điện cho máy xay và máy
đánh bột, thay vì dùng động cơ diesel
Máy xay
và máy
đánh bột
√
7
Thay các rá nhựa bằng rá inox với kích
thƣớc lỗ thích hợp
Không √
8
Cải tạo cửa lò, kiểm soát quá trình đốt
than nhằm tăng hiệu suất cháy
Không √
9 Bố trí kho than cạnh bếp lò Không √
Quản lý nội vi
10 Trang bị xe đẩy nhỏ, 4 bánh Không √
11 Trang bị vải che bún thành phẩm Không √
12
Lót nền nhà khu vực làm bún; đảm bảo
độ nghiêng thoát nƣớc, tránh tù đọng
nƣớc sau khi vệ sinh nền nhà
Không √
Không √
5.2. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CÁC GIẢI PHÁP TRONG SẢN XUẤT BÚN
Bảng 7: bảng đánh giá sơ bộ các giải pháp SXSH.
STT
Các giải pháp SXSH
Phân tích các giải pháp
Yêu cầu về
kỹ thuật
Lợi ích kinh tế
Lợi ích môi
trƣờng
17
1
Thay đổi phƣơng pháp rửa
chậu và máy xay bột bằng vòi
bơm áp lực
Dễ thực hiện
Tăng hiệu suất
sản xuất, kiểm
soát lƣợng nƣớc
sử dụng, tiết
kiệm nƣớc
Đảm bảo vệ sinh
5
Dùng ống hút lớp nƣớc trong
phía trên thay vì dùng gáo
chắt nƣớc ra khỏi thùng
Dễ thực hiện
Tiết kiệm sức
lao động, giảm
chi phí sản xuất
Đảm bảo vệ sinh
cho sản phẩm
6
Trang bị mô tơ điện cho máy
xay và máy đánh bột, thay vì
dùng động cơ diezel
Dễ thực hiên
Giảm tiếng ồn
và khí thải ra
ngoài môi
trƣờng
7
Thay các rá nhựa bằng rá
inox với kích thƣớc lỗ thích
hợp
Dễ thực hiện
Hạn chế thất
thoát gạo trong
quá trình sản
xuất
Giảm chất thải,
đảm bảo vệ sinh
nền nhà
Dễ thực hiện
Đảm bảo môi
trƣờng cho sản
xuất và vệ sinh
cho sản phẩm
13
Phơi than khô trƣớc khi đƣa
vào sử dụng
Dễ thực hiện
Tiết kiệm nhiên
liệu than
Tăng hiệu suất
cháy, giảm
lƣợng khói thải
14
Bảo dƣỡng các thiết bị, các
mô tơ nhằm giảm tiếng ồn và
Dễ thực hiện
Tăng hiệu suất
làm việc
Giảm tiếng ồn
18
tăng hiệu suất
15
Giáo dục ý thức tiết kiệm cho
công nhân
Dễ thực hiện
sản xuất và vệ
sinh cho sản
phẩm
19
Xây dựng hệ thống xử lý
nƣớc thải
Dễ thực hiện
Đảm bảo không
gây ô nhiễm môi
trƣờng
20
Trang bị quả cầu thông gió
và chong chóng
Dễ thực hiện
Tăng năng suất
lao động
Giảm các chất ô
nhiễm môi
trƣờng không
khí
5.3. PHÂN TÍCH KHẢ THI CÁC GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NƢỚC
5.3.1. Mô tả giải pháp
Theo kết quả khảo sát và đánh giá, nếu áp dụng các giải pháp xây dựng hệ
thống thu gom để tái sử dụng thì các cơ sở có thể tiết kiệm đƣợc 60% lƣợng nƣớc
sử dụng cho sản xuất. Trung bình hộ sản xuất 400 kg bún/ngày, lƣợng nƣớc thải
sản xuất 6m
3
và nƣớc thải chăn nuôi 6m
3
* Giảm lƣợng nƣớc khai thác: theo số liệu thống kê nƣớc thải từ quá trình sản
xuất là 6m
3
. Nếu xây hệ thống thu gom tái sử dụng tuần hoàn thì lƣợng nƣớc khai
thác tiết kiệm là: 3,6 m
3
.
* Giảm chi phí điện:
- Định mức cung cấp điện cho máy bơm khai thác nƣớc ngầm ở độ sâu 35m
trong hộ gia đình là: ½ HΦ= 1,125kw/h
- Định mức cung cấp điện cho máy bơm từ bể chứa là: ½ HΦ= 0,375Kw/h
Với giá điện hiện nay trung bình là 1.300đ số tiền điện tiết kiệm 1 ngày là:
1.300đ x 0,75 = 975đ. Vậy tính cho 1 năm là: 975đ x 365 (ngày) = 355.875đ
* Giảm lƣợng nƣớc cần phải xử lý: lƣợng nƣớc thải giảm 3,6 m
3
- Mô hình xử lý phân tán hộ gia đình: Tiết kiệm chi phí cho xử lý nƣớc thải
một ngày là: 3,6m
3
x 4.000đ/m
3
=14.400đ/ngày. Tính cho một năm là: 5.256.000đ.
Nhƣ vậy, nếu đầy tƣ hệ thống thu gom tái sử dụng nƣớc tuần hoàn, tổng số tiền
tiết kiệm đƣợc trong một năm là: 5.256.000 + 355.875 = 7.051.800đ/năm.
Thời gian hoàn vốn = Tổng đầu tƣ/tiết kiệm = 5.500.000/7.051.800 = 0,8 năm.
20
Do thời gian hoàn vốn của cả hai mô hình nhỏ hơn 3 năm nên không cần phân
tích thêm các chỉ tiêu kinh tế khác.
sinh hoạt
(m
3
)
Tổng
cộng (m
3
)
1 150 – 200 3 3 2 8
2 200 – 300 4,5 4,5 2 11
3 300 – 400 6 6 2 14
4 400 – 500 7,5 7,5 2 17
5 500 – 650 9 9 3 21
5.4.2. Định hƣớng xử lý nƣớc thải
Kết quả điều tra khảo sát nồng độ ô nhiễm có trong nƣớc thải cho thấy nồng độ
chất hữu cơ COD > BOD đƣợc trình bày dƣới bảng sau:
Bảng 9. Đặc trưng nước thải của cơ sở sản xuất bún
Thông số Đơn vị Nƣớc thải tổng hợp TCVN 5945 –
21
1995 (loại B)
Ph – 5,5 – 6,5 5,5 – 9,0
SS mg/l 120 – 450 100
BOD
5
mg/l 1000 – 1200 50
COD mg/l 1700 – 2000 100
Tổng Nitơ mg/l 25 – 45 60
Tổng Photpho mg/l 10 – 12 6
NƢỚC THẢI
SONG CHẮN RÁC
22
Thuyết minh quy trình công nghệ:
- Song chắn rác: đƣợc đặt ngay tại đầu nguồn nƣớc thải trƣớc khi dẫn vào bể
biogas cải tiến. Nƣớc thải đi qua song chắn, rác có kích thƣớc lớn đƣợc giữ lại.
- Bể biogas cải tiến: nƣớc tahir chảy vào bể biogas đi qua ngăn lắng với thời
gian lƣu là 6 giờ, khoảng 90% cặn giữ lại, cặn sẽ đƣợc hút lên theo chu kì 3
tháng/lần. Khí thu từ bể biogas đƣợc sử dụng làm chất đốt phục vụ cho chăn nuôi
và sinh hoạt của gia đình.
- Bể Aeroten (bể lọc sinh học hiếu khí): nƣớc thải từ bể biogas cải tiến đƣợc
dẫn qua bể lọc sinh học hiếu khí. Trong bể có chứa các vật liệu tiếp xúc làm giá
thể cho sinh vật bám dính. Vật liệu tiếp xúc thƣờng bằng polymer có hình dạng
khác nhau. Quần thể sinh vật bám trên giá thể bao gồm: vi khuẩn hiếu khí, nấm,
tảo, động vật nguyên sinh. Nƣớc thải sau khi xử lý chảy qua ngăn lắng lƣu 3 giờ
và đƣợc thu qua hệ thống thu nƣớc, sau đó thải ra hệ thống thoát nƣớc của khu
xuất
Xây chuồng heo
mới cách xa khu
vực làm bún 5m,
trồng cây xanh có
tán ngăn cách
Dễ thực hiện
Giảm mùi hôi và
đảm bảo vệ sinh
cho khu vực làm
bún
Trang bị quả cầu
thông gió và chống
nóng khu vực chăn
nuôi
Dễ thực hiện
Tăng năng suất
chăn nuôi
Cải thiện điều
kiện vi khí hậu,
giảm mùi hôi
Lắp vòi hoa sen tắm
cho heo và vệ sinh
chuồng trại.
Trang bị hệ thống
phun sƣơng cho heo
Dễ thực hiện
Tăng năng suất
chăn nuôi. Rút
ngắn thời gian cho
- Đại diện từ các bộ phận và thành phần nên cơ cấu vào nhóm SXSH
Với yêu cầu trên, đề xuất cho nhóm SXSH bao gồm các thành viên nhƣ sau:
Bảng 11. Danh sách thành viên đội SXSH
STT Chức Vụ Số Lƣợng
1 Chủ cơ sở sản xuất 1
2 Quản lý vật tƣ, kỹ thuật 1
3 Nhân viên 4
6.2. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
- Có rất nhiều các giải pháp không tốn hoặc tốn ít chi phí, ví dụ nhƣ sửa chữa
rò rỉ, đóng vòi đang chảy khi không sử dụng hoặc đào tạo cán bộ cần phải đƣợc
thực hiện ngay từ những bƣớc đầu của đánh giá sản xuất sạch hơn. Các giải pháp
này cần đƣợc thực hiện ngay càng sớm càng tốt.
- Ðể có thể ghi lại thành công của đánh giá sản xuất sạch hơn, nhất thiết phải
lƣu giữ danh mục của tất cả các giải pháp đã đƣợc thực hiện.
- Các giải pháp còn lại đã dƣợc chọn để triển khai cần đƣợc đƣa vào thực hiện
theo kế hoạch đã đƣợc ban lãnh dạo phê duyệt.
- Việc lƣu giữ các giải pháp có thể sẽ cần thiết để xin phê duyệt cũng nhƣ xin
các khoản kinh phí cần thiết tƣơng ứng.
Bảng 12 Kế hoạch thực hiện các giải pháp
STT Giải pháp Ngƣời chịu trách nhiệm Thời gian thực hiện
1
Cải tiến kỹ thuật, đƣa
thành tựu khoa học kỹ
thuật vào áp dụng trong
thực tiễn sản xuất.
- Chủ cơ sở sản xuất
- Quản lý
- Nhân viên
Hàng tháng.
2
sản xuất.
- Chủ cơ sở sản xuất
- Quản lý
- Nhân viên.
Hàng tháng.
6.3. KẾ HOẠCH GIÁM SÁT, QUAN TRẮC
- Các chỉ tiêu về môi trƣờng (nƣớc thải, chất thải từ sản xuất, tiếng ồn, …) và
lƣợng chất thải rắn phát sinh, lƣợng nƣớc thải cũng nhƣ hiệu quả sản xuất, hiệu
quả sử dụng nguyên nhiên liệu đƣợc quan trắc định kì, lƣu lại thành tài liệu cơ sở
sản xuất để xem xét hiệu quả các giải pháp, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp
SXSH mới, cải tiến liên tục hệ thống quản lý môi trƣờng của cơ sở sản xuất.
- Đội SXSH kết hợp với ban an toan lao động và Môi trƣờng có trách nhiệm
lên kế hoạch tiến hành quan trắc và giám sát
Bảng 13. Bảng theo dõi giám sát thực hiện SXSH
Đối tƣợng
quan trắc,
giám sát
Ngƣời chịu trách
nhiệm
Thời gian Phƣơng thức
Báo cáo cơ
quan quan trắc,
giám sát.
Sản phẩm:
Bún
- Đội quan trắc
- Chủ cơ sở sản
xuất
- Nhân viên
Hàng tháng
- Đội quan trắc
- Chủ cơ sở sản
xuất
- Nhân viên
Hàng tháng
Số liệu trên
đồng hồ đo
điện năng.
Báo cáo bằng
bảng biểu, có
biểu đồ so sánh
với lần sử dụng
trƣớc