BÀI TẬP CHƯƠNG NITƠ – PHOTPHO
DẠNG 1: VIẾT CÁC PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG.
Bài 1 : Viết cấu hình electron của N, nhận xét xem N có thế có những trạng thái oxihoá nào? Tại sao? Cho ví dụ
minh hoạ.
Bài 2 : a) Giải thích tại sao phân tử Nitơ lại gồm 2 nguyên tử? Viết CT electron và CTCT của N
2
.
b) Giải thích xemtại sao N và Cl đều có độ âm điện là 3.0 nhưng ở điều kiện thường N hoạt động hoá
học kém hơn Cl. Lấy ví dụ chứng minh.
Bài 3 : Trên cơ sở đặc điểm cấu tạo nguyên tử, cấu tạo phân tử của Nitơhãy nhận xét về khả năng hoạt động hoá
học và các tính chất hoá học của Nitơ, lấy ví dụ minh hoạ.
Bài 4 : Trên cơ sở cấu tạo phân tử của NH
3
hãy nhận xét tính chất hoá học của NH
3
, lấy ví dụ minh hoạ?.
Bài 5 : Trên cơ sở cấu tạo phân tử của HNO
3
hãy nhận xét tính chất hoá học của HNO
3
, lấy ví dụ minh hoạ?.
Bài 6 : Nêu cách điều chế NH
3
và HNO
3
trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
Bài 7 : Viết phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân các muối NH
4
Cl, NH
4
NO
.
Bài 8 : Viết phương trình phản ứng xãy ra ( nếu có ) :
a. Fe
3
O
4
+ HNO
3(l)
→ b. Ca
3
N
2
+ H
2
O
→ c. Ag + HNO
3(l)
→
d. Al + HNO
3(đ, nguội)
→ e. P + HNO
3(đ)
→ f. (NH
4
)
2
SO
4
+ BaCl
(PO
4
)
2
+ H
2
SO
4
→
Bài 9: Hoàn thành các phương trình hóa học sau
a. NH
4
NO
2
→
N
2
+ H
2
O b. NH
4
NO
3
→ N
2
O + H
2
O
c. (NH
đ → ? +? + ? f. P+ HNO
3
+ H
2
O → ? + NO
g. Fe
x
O
y
+HNO
3
đặc → h. Al+ HNO
3
l → ? + NO + H
2
O
i. Fe
3
O
4
+HNO
3đ.n
→ ? + NO
2
+ H
2
O j. M + HNO
3
l → M(NO
3
3
đ, ,t
0
→ …. i) Fe
x
O
y
+ HNO
3
l → NO
↑
+….
d) FeO + HNO
3
l → …. k) M + HNO
3
đ,t
0
→M(NO
3
)
n
+….
e) Fe
2
O
3
+ HNO
3
l → …. n) As
N
2
O. Cho dung dịch A phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được khí làm xanh giấy quỳ tím ẩm và một chất
kết tủa. Viết phương trình hóa học dạng phân tử và ion rut gọn.
Bài 13: Tìm công thức của hai chất A có công thức NO
x
và B có công thức NO
y
biết tỉ khối M
A
/M
B
= 1,533333.
DẠNG 2: HOÀN THÀNH SƠ ĐỒ PHẢN ỨNG
Bài 1: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau : ( ghi đầy đủ điều kiện nếu có )
a. NaNO
2
1
N
2
2
Mg
3
N
2
3
NH
Fe(OH)
2
12
Fe(NO
3
)
3
13
Fe
2
O
3
14
Fe(NO
3
)
3
b. N
2
1
NH
3
2
NO
2
SO
4
8
NH
4
NO
3
9
Al(NO
3
)
3
1 0
Al(OH)
3
11
NaAlO
2
12
Al(OH)
3
c. (NH
4
)
2
CO
AgCl
15
[Ag(NH
3
)
2
]OH
+ X
NO
+ X
NO
2
→
+ OHX
2
Y
+ Z
Ca(NO
3
)
2
d. N
2
1
→
+
2
P
2
O
5
3
H
3
PO
4
4
(NH
4
)
3
PO
4
5
H
3
PO
4
6
canxi photphat
g. oxi
1
axit nitric
2
khí B
→
+
2
O
khí C
→
+ OH,O
22
E
®
→
+
)t(FeCO
0
3
dung dịch F
→
+
)d(Fe bét
dung dịch G
→
++
442
KMnO SOH
dung dịch H
So sánh thành phần dung dịch F và H?
Bài 4: Viết phương trình hóa học thể hiện dãy chuyển hóa (ghi đầy đủ điều kiện)
a/ N
3
)
4
]OH
c/ NH
3
NO NO
2
HNO
3
H
3
PO
4
Ca
3
(PO
4
)
2
CaCO
3
.
d/ N
2
NH
3
NONO
2
HNO
3
NO
2
Fe(OH)
2
NH
3
(
1
)
(
2
) (
3
) (
4
)
(
5
)
(
7
)
(
8
)
(
6
)
DẠNG 3: NHẬN BIẾT.
, NaNO
3
. d. Na
3
PO
4
, NaCl, NaNO
3
, HNO
3
, H
3
PO
4
e. HNO
3
, HCl, H
2
SO
4
, H
2
S. f. KNO
3
, HNO
3
, K
2
SO
4
3
, SO
2
, H
2
, O
2
, N
2
, Cl
2
.
c/ Chất rắn: P
2
O
5
, N
2
O
5
, NaNO
3
, NH
4
Cl. d/ Chất rắn: NH
4
NO
3
, NH
4
3
.
Bài 3 : Nhận biết bằng:
a/ Các dung dịch : NH
3
, (NH
4
)
2
SO
4
, NH
4
Cl ,Na
2
SO
4
.
b/ Các dung dịch : (NH
4
)
2
SO
4
, NH
4
NO
3
, K
2
4
Cl, (NH
4
)
2
SO
4
, NH
3
.
e/ một thuốc thử: NH
4
NO
3
, (NH
4
)
2
SO
4
, NaNO
3
, Fe(NO
3
)
3
.
Bài 4 : Tách và tinh chế:
a/ Tinh chế N
2
2
(SO
4
)
3
dư thu được kết tủa A. Nung kết tủa A đến khối lượng không đổi
thu được 1,08 gam chất rắn khan. Tính giá trị của V.
2
Bài 3: Nhiệt phân dung dịch hoà tan 21,825 gam hỗn hợp NH
4
Cl và NaNO
2
có tỉ lệ số mol NH
4
Cl : NaNO
2
= 3 : 4. Tính thể
tích khí N
2
thu được (đktc)
Bài 4: Hoà tan m gam hỗn hợp NH
4
Cl và (NH
4
)
2
SO
4
có tỉ lệ số mol NH
4
)
3
: Fe
2
(SO
4
)
3
= 1 : 2 tác dụng với dung
dịch NH
3
dư. Lọc kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 4,22 gam kết tủa. Tính nồng độ ion SO
4
2-
trong dung dịch ban đầu.
Bài 7: Nung m gam hỗn hợp gồm NH
4
Cl và Ca(OH)
2
, sau phản ứng thu được V lit khí NH
3
(đktc) và 10, 175 gam hỗn hợp
Ca(OH)
2
và CaCl
2
khan. Để hấp thụ hết lượng NH
3
trên cần tối thiểu 75ml dung dịch H
2
b/ Tính khối lượng kết tủa khi cho 96ml dung dịch NaOH 2,5 M vào dung dịch X.
- Đáp án : a. %m
Fe
= 56,47%; %m
Zn
= 43,52%; b. m = 3,96g.
Bài 5: Hòa tan hoàn toàn 1,86g hỗn hợp gồm Mg và Al vào 75,6g dung dịch HNO
3
25%. Sau phản ứng kết thúc thì thu
được 560ml khí N
2
O và dung dịch X.
a. Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
b. Cần bao nhiêu ml dung dịch NaOH 25% (d = 1,28g/ml) cho vào dung dịch X thì thu được: lượng kết tủa lớn nhất, lượng
kết tủa nhỏ nhất.
- Đáp án : a. %m
Mg
=12,9%; %m
Al
=87,1%; b. V
NaOH
= 31,25ml; V
NaOH
= 38,75ml
Bài 6: Hòa tan hoàn toàn một hỗn hợp Al và Cu vào dung dịch HNO
3
đặc nguội thì thu được 3584ml khí màu nâu đỏ thoát
ra ( đktc ). Nếu cũng cho lượng hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thì thu được 4032ml khí thoát ra ( đktc ) và
dung dịch X.
a/ Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
Bài 9: Cho m gam hỗn hợp A gồm Al, Fe phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO
3
dư, thu được dung dịch B và 11,2 lit khí
NO duy nhất (đktc). Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NH
3
đến dư thu được 41,9 gam kết tủa. Tính m và % (m) mỗi
kim loại trong A.
Bài 10: Cho 2,09g hỗn hợp Cu và Al tác dụng với HNO
3
đặc và nóng thu được 2,912 lít khí màu nâu ( đktc)
3
a/ Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
b/ Tính khối lượng HNO
3
làm tan 2,09g hỗn hợp.
Bài 11: Hòa tan hoàn toàn 7,92g hỗn hợp A gồm bột Al và Cu vào lượng vừa đủ dung dịch HNO
3
thì thu được dung dịch B
và chỉ thoát ra khí NO duy nhất có thể tích 3,136 lít (đkc).
a) Tính khối lượng mỗi chất trong A.
b) cô cạn dung dịch B, nung muối thu được đến khối lượng không đổi thì thu được m gam chất rắn. Tìm m?
Bài 12: Cho 4,72g hỗn hợp A gồm Fe và Cu vào dung dịch HNO
3
20% thì phản ứng vừa đủ thu được dung dịch B và 1,568
lít khí NO(đkc) .
a)Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong A.
b) Tính nồng độ phần trăm dung dịch muối B.
Bài 13: Một hỗn hợp gồm 2 kim loại Al và Fe có khối lượng 41,7 gam, đem hoà tan hoàn toàn vào dung dịch HNO
3
dư thu
2
(đktc) sau đó thêm tiếp 400 ml dung dịch axít HCl 1M và đun nóng đến khí H
2
ngừng thoát ra . Lọc tách chất rắn B. Cho B
tác dụng hết với HNO
3
loãng thu được dung dịch C và 0,672 lít khí NO (đktc). Cho C tác dụng với dung dịch NaOH dư thu
được kết tủa D.Nung kết tủa D ở t
0
cao tới khối lượng không đổi thu được chất rắn E.
1/ Tính % khối lượng các kim loại trong A.
2/ Tính khối lượng chất rắn E (các phản ứng xảy ra hoàn toàn)
Bài 17: (đề 59) Hoà tan hoàn toàn 1,95 gam hỗn hợp bột Al và Fe trong 0,16 lít dung dịch HNO
3
(nồng độ a mol/l) thu
được 0,896 lit khí NO (đktc) và dung dịch A. Thêm tiếp 0,54 gam Al vào dung dịch A đến khi Al tan hết thu đựoc dung dịch
B và khí duy nhất NO (trong dung dịch B không còn HNO
3
) . Thêm NaOH vào B đến khi toàn bộ muối Fe chuyển hết
thành hiđroxit thì vừa hết 0,2 lit dung dịch NaOH 0,825 mol/l . Lọc , nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi
thu được 3,165 gam chất rắn M .
1/ Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu .
2/ Tính khối lượng mỗi chất trong M
3/ Tính a .
* Xác định kim loại
Bài 1: Hòa tan hoàn toàn 12,8g một kim loại A có hóa trị hai vào dung dịch HNO
3
60% ( d = 1,365g/ml ) thì thu được
8960ml khí màu nâu đỏ ( đktc ).
a/ Xác định tên kim loại A.
(ở 0
0
C và 2atm). Trộn hỗn hợp khí trên với lượng O
2
vừa đủ, sau phản ứng thấy thể tích hỗn hợp khí thu
được chỉ bằng 5/6 tổng thể tích của hỗn hợp khí ban đầu và thể tích của O
2
cho vào.
a) Xác định kim loại.
b) Tính nồng độ % các chất có trong dung dịch sau phản ứng. (ĐA: a) Al; b) HNO
3
= 0,3%).
Bài 6: (đề 46)Khi hoà tan cùng một lượng kim loại R vào dung dịch HNO
3
và dung dịch H
2
SO
4
loãng thì thể tích khí NO
2
thu được gấp 3 lần thể tích khí H
2
ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất . Khối lượng muối sunfat thu được bằng 62,81% khối
lượng muối nitrat tạo thành .
1/ Tính khối lượng nguyên tử R.
2/ Mặt khác , khi nung cũng một lượng kim loại R như trên cần thể tích oxi bằng 22,22% thể tích NO
2
nói trên (cùng
điều kiện) thu được chất rắn A và một oxit của R . Hoà tan 20,88 gam A vào dung dịch HNO
3
trong dung dịch A .
Bài 8: Hoà tan vừa đủ một lượng hỗn hợp kim loại M và oxit MO (M có hoá trị không đổi, Mo không phải oxit lưỡng tính)
trong 750 ml dung dịch HNO
3
0,2M được dung dịch A và khí NO. Cho A tác dụng vừa đủ với 240 ml dung dịch NaOH
0,5M thu được kết tủa. Nung kết tủa đến khối lượng không đổi được 2,4 gam chất rắn. Tìm M, tính khối lượng mỗi chất
trong hỗn hợp đầu và thể tích khí NO sinh ra ở 27,3
0
C và 1 atm.
Bài 9: Hỗn hợp X có khối lượng 6,88 g gồm 2 kim loại A (hoá trị I), B (hoá trị II). Để hoà tan hoàn toàn lượng kim loại trên
cần 12 ml dung dịch HNO
3
90% (d=1,4) thì vừa đủ và chỉ thu được một khí duy nhất có màu nâu.
1. Nếu cô cạn thì thu được bao nhiêu gam muối khan.
2. Xác định A, B biết MA/MB=27/16 và nA=nB.
3. Nhiệt phân hoàn toàn số gam muối khan thu được khi cô cạn dung dịch. Tính khối lượng hỗn hợp khí sinh ra và tỉ khối
của hỗn hợp khí đó so với hiđro.
Bài 10: (đề 48) Cho hỗn hợp A gồm kim loại R (hoá trị I) và kim loại X (hoá trị II) . Hoà tan 3 gam A vào dung dịch có
chứa HNO
3
và H
2
SO
4
thu được 2,94 gam hỗn hợp B gồm khí NO
2
và khí D , có thể tích bằng 1,344 lít (đktc) .
1/ Tính khối lượng muối khan thu được .
2/ Nếu tỉ lệ khí NO
2
a/ Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
b/ Tính thể tích dung dịch HNO
3
đã dùng, biết rằng đã dùng dư 10% so với lượng phản ứng.
- Đáp án : a. %m
Cu
= 36,8%; %m
Fe
= 63,2%; b.
.ml440V
3
HNO
=
Bài 3: Hòa tan hoàn toàn 14,89g một hỗn hợp gồm Mg, Al và vàng vào 137,97gdung dịch HNO
3
thì thu được 3584ml khí
không màu hóa nâu trong không khí (đktc) và 9,89g chất rắn.
a/ Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
b/ Tính nồng độ phần trăm của dung dịch HNO
3
đã dùng.
5
- Đáp án : a. %m
Mg
= 19,34%; %m
Al
= 14,51%; %m
Au
= 66,15%; b.
%.5,36%C
loãng du thì thu được 8,96 lít NO (ở đktc)
a) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
b) Để trung hòa lượng axit dư trong dung dịch thì cần phải dùng 150g dung dịch NaOH 20%. Tìm nồng độ mol/l
dung dịch HNO
3
ban đầu.
Bài 7: Đốt cháy hoàn toàn m gam Cu ngoài không khí được hỗn hợp chất rắn X. Hoà tan hoàn toàn X trong 200 gam dung
dịch HNO
3
được dung dịch Y và 2,24 lít khí NO (đktc). Y tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 2M được kết tủa R.
Sau khi nung R đến khối lượng không đổi được 20 gam chất rắn.
1. Tính khối lượng Cu ban đầu và thành phần % khối lượng các chất trong X.
2. Tính nồng độ % của HNO
3
trong dung dịch ban đầu.
Bài 8 Hoà tan 16,2 g bột kim loại hoá trị III vào 5 lít dung dịch HNO
3
0,5M (d=1,25). Sau khi phản ứng kết thúc thu được
5,6 lít hỗn hợp khí NO và N
2
. Trộn hỗn hợp khí đó với O
2
. Sau phản ứng thấy thể tích khí chỉ bằng 5/6 tổng thể tích hỗn hợp
khí ban đầu và oxi thêm vào.
1. Xác định kim loại.
2. Tính C% của dung dịch HNO
3
sau phản ứng.
Biết oxi phản ứng vừa đủ với hỗn hợp khí. Các khí đo ở đktc.
* Xác định sản phẩm khử
3
tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO
3
2M thu được 2,24 lít NO (ở đktc).
a) Xác định phần trăm khối lượng Al và phần trăm khối lượng Al
2
O
3
trong hỗn hợp ban đầu.
b) Tìm thể tích dung dịch HNO
3
2M cần dùng.
Bài 2: Hòa tan hoàn toàn 4 (g) hỗn hợp G gồm Mg và MgO vào lượng vừa đủ dung dịch HNO
3
40%, thì thu được 672 ml
khí N
2
(đkc).
a/ Tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp G.
b/ Khối lượng dung dịch HNO
3
.
c/ Tính nồng độ phần trăm dung dịch muối thu được.
Bài 3: Cho 3,52 g hỗn hợp Cu và CuO tác dụng với dung dịch HNO
3
loãng thu được 448 ml khí NO (đkc) và dung dịch A.
a) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
b) Tính lượng HNO
3
làm tan 3,52g hỗn hợp ban đầu.
a. Xác định thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
b. Tính nồng độ mol/l của dung dịch HNO
3
sau phản ứng.
Đáp án : a. %m
Fe
= 41,2%;
%8,58m%
32
OFe
=
; b.
.M7,0C
)HNO(M
3
=
Bài 7: Cho 23,1g hỗn hợp gồm Al và Al
2
O
3
vào dung dịch HNO
3
2M thì thu được 1120ml khí thoát ra và hóa nâu trong
không khí ( ở 0
o
C và 2atm ).
a. Xác định thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
b. Tính thể tích của dung dịch HNO
3
cần dùng khi có sự hao hụt 20%.
HNO(M
=
;
.g6,48m
1
Z
=
Bài 9: Một hỗn hợp X gồm bột Fe và bột MgO hoà tan hoàn toàn vừa đủ trong dung dịch HNO
3
tạo ra 0,112 lít khí không
màu hoá nâu trong không khí(đo ở 27,3
0
C, 6,6atm). Dung dịch thu được đem cô cạn được 10,22 gam muối khan.
a) Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
b) Tính thể tích dung dịch HNO
3
0,8M đã tham gia phản ứng.
c) Chứng minh sự có mặt của Fe và MgO trong hỗn hợp trên.
DẠNG 8: MUỐI NITRAT.
Bài 1: Hòa tan hoàn toàn 3,32g hỗn hợp X gồm bột Mg và Al vào lượng vừa đủ dung dịch HNO
3
1M thì thu được dung
dịch Y và chỉ thoát ra khí N
2
O duy nhất có thể tích 896 ml (đktc)
a/ Tính khối lượng mỗi chất trong X.
b/ Cô cạn dung dịch Y rồi nung đến khối lượng không đổi. Tính khối lượng chất rắn thu được.
Bài 2: Nung nóng 4,43 gam hỗn hợp NaNO
3
và Cu(NO
2
khan, người ta thu được một hỗn hợp khí A. Dẫn toàn bộ A
vào 89,2 ml H
2
O thì thấy có 1,12 lít khí (đktc) không bị hấp thụ. Tính thình phần hỗn hợp muối trước khi nung và nồng độ
% của dung dịch tạo thành, coi độ tan của oxi trong nước là không đáng kể.
Bài 6: Trong một bình kín dung tích 1 lít chứa N
2
ở 27,3
0
C và 0,5 atm. Thêm vào bình 9,4 g một muối nitrat của kim loại X.
Nhiệt phân hoàn toàn muối rồi đưa nhiệt độ bình về 136,5
0
C, áp suất trong bình lúc này là P. Chất rắn còn lại là 4 gam.
1. Xác định công thức của muối nitrat.
2. Tính P, cho rằng thể tích chất rắn không đáng kể.
Bài 7: Nhiệt phân hoàn toàn một muối amoni của axit cacbonic, sau đó dãn toàn bộ sản phẩm vào 50 g dung dịch H
2
SO
4
19,6% thì đủ tạo một muối trung hoà có nồng độ 23,913%.
Tìm công thức và khối lượng muối ban đầu.
Bài 8: Nhiệt phân 5,24 g hỗn hợp Cu(NO
3
)
2
và Mg(NO
3
)
2
n
trong bình kín có V=0,5 lít chứa khí N
2
. Nhiệt độ và áp suất trong bình trước khi nung
là 0,984 atm ở 27
0
C. Sau khi nung, muối bị nhiệt phân hết còn lại 4 gam oxit M
2
On, đưa bình về 27
0
C áp suất trong bình là
P. 1. Tính nguyên tử khối của M và áp suất P.
2. Lấy 1/10 lượng khí thu được cho hấp thụ hoàn toàn vào nước thành 0,25 lít dung dịch A.
a. Tính pH của dung dịch A.
b. Dung dịch A có thể hoà tan tối đa bao nhiêu gam M
2
O và bao nhiêu lít khí NO được tạo thành (đktc)? (biết phản
ứng tạo ra ion M
2+
).
Bài 14: Hoà tan hoàn toàn 91,6 gam 3 kim loại A, B, C vào axit nitric đặc nguội dư thu được 54 gam kim loại C, khí màu
nâu D và dung dịch E.
- Cho toàn bộ khí D hấp thụ bằng dung dịch KOH dư thu được hỗn hợp muối, cô cạn dung dịch rồi nhiệt phân hỗn hợp ta
thu được 3,92 lít khí không màu.
- Lượng kim loại C nói trên tác dụng vừa đủ với 67,2 lít khí Cl
2
.
Nhúng thanh kim loại B vào dung dịch E, sau khi đã loại hết axit nitric dư cho phản ứng đến khi dung dịch chỉ còn một
muối duy nhất thì lấy ra và cho tiếp thanh kim loại C vào dung dịch đó để cho phản ứng xong. Lấy thanh kim loại C làm khô
đem cân thấy khối lượng tăng lên 16,1 gam.
)
2
trong dung dịch ban đầu.
DẠNG 9: BÀI TOÁN KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI NO
3
-
TRONG H
+
Bài 1: Cho 19,2 gam Cu vào 500ml dung dịch NaNO
3
1M, sau đó thêm 500ml dung dịch HCl 2M.
a) Cu có tan hết hay không? Tính thể tích khí NO bay ra (đktc).
b) Tính nồng độ mol các ion trong dung dịch A thu được sau phản ứng (VddA = 1lít)
c) Phải thêm bao nhiêu lít dung dịch NaOH 0,2M để kết tủa hết Cu
2+
chứa trong dung dịch A?
Bài 2: Một hỗn hợp X gồm CuO và Cu có % chung của Cu (trong cả 2 chất) là 88,89 %.
a) Xác định thành phần % theo số mol của X.
b) Hoà tan 144 gam hỗn hợp X trong 2,8lít HNO
3
1M thì thu được V
1
lít khí NO, CuO tan hết, còn lại một phần
Cu chưa tan. Tính V
1
và khối lượng Cu còn lại.
c) Thêm 2 lít dung dịch HCl 1M, có V
2
lít NO thoát ra. Tính V
2
0,16 M thu
được V
1
lít khí NO và còn một phần kim loại chưa tan hết . Thêm tiếp vào cốc 760 ml dung dịch HCl nồng độ 2/3 mol/l ,
sau khi phản ứng xong thu được V
2
lít khí NO . Sau đó thêm tiếp 12 gam Mg vào cốc . Sau khi phản ứng xong thu được V
3
lít hỗn hợp khí H
2
và N
2
; dung dịch muối clorua và hỗn hợp M của các kim loại .
1/ Tính các thể tích V
1
,V
2
,
V
3
. Biết các phản ứng xả ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở đktc.
2/ Tính khối lượng mỗi kim loại trong M.
DẠNG 10: BÀI TOÁN SỬ DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ELECTRON.
Bài 6 : Hòa tan hoà toàn m gam hỗn hợp FeO, Fe
2
O
3
và Fe
3
3
đặc, nóng dư thì có bao nhiêu lít khí NO
2
duy nhất bay ra ở đktc?
Bài 5. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
và Fe
3
O
4
trong dung dịch HNO
3
loãng nóng dư thu được 4,48 lít khí
hỗn hợp khí gồm NO
2
và NO (đktc) và 96,8 gam muối Fe(NO
3
)
3
. Hãy cho biết số mol HNO
3
đã phản ứng.
Bài 6: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Fe; FeO; Fe
2
O
3
; Fe
3
3
. Hoà tan hoàn toàn
lượng hỗn hợp A bằng dung dịch HNO
3
thu được V lít hỗn hợp khí B gồm NO và NO
2
.Tỷ khối của B so với hiđro bằng 19
1.Viết phương trình phản ứng .
2.Tính thể tích V ở ĐKTC.
3.Cho một bình kín dung tích không đổi là 4 lít chứa 640 ml H
2
O ( d=1g/ml ) phần khí trong bình chứa 1/5 thể tích
oxi còn lại là nitơ ở ĐKTC.Bơm tất cả khí B vào bình lắc kỹ cho đến khi phản ứng xong thu được dung dịch X. Tính nồng
độ phần của dung dịch X.
DẠNG 11: CÁC DẠNG TOÁN VỀ PHOT PHO.
Bài 2: Viết phương trình hóa học có thể có của P
2
O
5
, H
3
PO
4
với dung dịch NaOH? mối quan hệ giữa số mol NaOH và số
mol P
2
O
5
, H
3
, quặng photphorit chứa chủ yếu Ca
3
(PO
4
)
2
và các thiết bị, dụng cụ cần thiết, nêu
cách điều chế các chất sau: axit photphoric, supephotphat đơn, supephotphat kép. viết đầy đủ các phương trình hóa học.
Bài 10: Bằng phương pháp hóa học, chứng minh sự có mặt của các ion trong dung dịch chứa 2 muối amoni sunphat và Al
nitrat.
Bài 11: Đốt cháy hoàn toàn 46,5 kg photpho trong oxi dư.
c) Hòa tan sản phẩm vào lượng nước vừa đủ để điều chế dung dịch H
3
PO
4
5M. Tính thể tích dung dịch thu được.
d) Hòa tan sản phẩm vào 300 kg nước. Tính nồng độ % của dung dịch H
3
PO
4
thu đuợc.
Bài 12: Đốt cháy hoàn toàn 3,1g P ta được chất A chia làm 2 phần bằng nhau:
-Lấy phần 1 hoà tan hoàn toàn vào 500g nước ta được dung dịch B.Tính nồng độ % của dung dịch B.
-Lấy phần 2 cho tác dụng với 400ml dung dịch NaOH 0,3M sau đó đem cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu g chất rắn?
Bài 13: Dùng dung dịch HNO
3
60%(d=1,37) để oxi hoá P đỏ thành H
3
PO
4
2
O
5
. Lượng oxit thu được tác dụng với dung dịch kiềm tạo thành 142g Na
2
HPO
4
. Xác định thành phần
hỗn hợp đầu.
Bài 17: Cho 12,4g P tác dụng hoàn toàn với oxi. Sau đó cho toàn bộ lượng P
2
O
5
hoà tan hoàn toàn vào 80ml dung dịch
NaOH 25%(d=1,28). Tính C% c?a dung dịch muối sau phản ứng.
Bài 18: Thêm 250ml dung dịch NaOH 2M vào 200ml dung dịch H
3
PO
4
1,5M.
a. Tìm khối lượng muối tạo thành?
b. Tính nồng độ mol/l của dung dịch tạo thành.
Bài 19: Tính khối lượng muối thu được khi:
a. Cho dung dịch chứa 11,76g H
3
PO
4
vào dung dịch chứa 16,8g KOH.
b. Cho dung dịch chứa 39,2g H
3
3
PO
4
vào dung dịch chứa 12 g NaOH. Tính khối lượng chất tan thu được.
Bài 24: Cho 11,2 m
3
NH
3
(đktc) tác dụng với 39,2 kg H
3
PO
4
. Tính thành phần % khối lượng của amophot trong hỗn hợp thu
được sau phản ứng.
Bài 25: : Cho 44g NaOH vào 39,2g dung dịch axit photphoric. Muối nào được tạo thành ? Tính khối lượng muối đó ?
- Đáp án :Hỗn hợp hai muối( Na
2
HPO
4
và Na
3
PO
4
); m
muối
= 63,4g.
Bài 26: Đốt cháy hoàn toàn 6,2g P trong oxi dư. Cho sản phẩm tạo thành tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 32% tạo ra
muối Na
2
HPO