Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuỷ
Mục lục
Lời nói đầu
..................................................................................................................................
4
Chơng I : Những vấn đề chung về cạnh tranh và nâng cao khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh
..................................................................................................................................
5
I /. Những lý luận cơ bản về cạnh tranh và khả năng cạnh tranh
..................................................................................................................................
5
1.Cạnh tranh, khả năng cạnh tranh và vai trò của cạnh tranh
..................................................................................................................................
5
1.1 - Khái niệm cạnh tranh và khả năng cạnh tranh
..................................................................................................................................
5
1.2 - Vai trò của cạnh tranh
..................................................................................................................................
5
2. Các loại hình cạnh tranh.
..................................................................................................................................
7
2.1 - Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trờng.
..................................................................................................................................
7
2.2 Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế.
2.3 - Căn cứ vào mức độ cạnh tranh.
2.4 Căn cứ vào tính chất của cạnh tranh.
II /. Các nhân tố ảnh hởng và các chỉ tiêu đánh giá đến khả năng cạnh tranh của
1.1- Thuận lợi .
1.2 Khó khăn.
2- Kết quả kinh doanh trong các năm qua. Đánh giá.
II /. Thực trạng cạnh tranh của mặt hàng.
1. Đối thủ cạnh tranh.
2.Phân tích cạnh tranh theo một số yếu tố chủ yếu
2.1- Chất lợng
2.2- Giá cả
2.3- Tính đa dạng kiểu dáng
2.4 Dịch vụ , phơng pháp phục vụ khách hàng
2.5-Các vấn đề khác
III/.Đánh giá chung thực trạng và khách quan cạnh tranh
1.Những mặt mạnh
2.Những mặt yếu
3.Vấn đề đặt ra với công ty
Chơng III : Phơng hớng và biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty
may xuất khẩu trong hoạt động xuất khẩu hàng may mặc thời trang
I/. Mục tiêu và phơng hớng nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty trong thời
gian tới
1.Định hớng phát triển của nghành may mặc tới năm 2010
2.Mục tiêu và phơng hớng hoạt động của Công ty may xuất khẩu giai đoạn 2005
2010
2.1- Về hoạt động xuất khẩu
2.2- Về phát triển thị trờng
2.3- Về tổ chức , đào tạo
3.Phơng hớng nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty trong hoạt động xuất
khẩu nghành may mặc thời trang
II/.Một số biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty may xuất khẩu
2
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuỷ
động, tự quyết định mọi vấn đề về kinh doanh của mình, không có sự phân công,
chỉ đạo trực tiếp nh trong cơ chế cũ, vì vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải có tính linh
hoạt cao. Chính vì sự sống còn và phát triển của mỗi doanh nghiệp mà đã có sự
cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau. Cạnh tranh từ đó đã ra đời góp
phần giúp cho các doanh nghiệp khẳng định sức mạnh chính, tăng nhanh doanh
thu, lợi nhuận. Ngợc lại, đó cũng là yếu tố loại bỏ những doanh nghiệp kinh
doanh không hiệu quả, không có sức cạnh tranh.
Khi nền kinh tế càng phát triển, các thành phần kinh tế ngày càng đa
dạng, số lợng các doanh nghiệp xuất hiện ngày càng nhiều thì cạnh tranh ngày
càng gay gắt. Mỗi doanh nghiệp để đảm bảo cho sự tồn tại của mình đã đa ra
những chiến lợc cạnh tranh táo bạo nhằm không ngừng tăng cờng khả năng cạnh
tranh cho mình. Mặt khác, các doanh nghiệp không bao giờ tự thoả mãn với thị
trờng chiếm lĩnh đợc (điều này rất nguy hiểm có thể sẽ kéo theo sự diệt vong của
doanh nghiệp) nên luôn tìm cách vơn lên, mở rộng thị trờng. Và vì vậy, xây dựng
một chiến lợc cạnh tranh với những công cụ, biện pháp thích hợp nhằm nâng cao
khả năng cạnh tranh gay gắt trên thị trờng.
Hoạt động kinh doanh xuất khẩu là một hoạt động mang tính chất quốc
tế, vì nó vợt khỏi biên giới quốc gia nên yếu tố ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp lại càng nhiều. Để đứng vững trên thị trờng quốc tế, trong điều
kiện cạnh tranh có nhiều khốc liệt hơn thì vấn đề đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp
kinh doanh xuất khẩu càng lớn.
Xuất phát từ tầm quan trọng của cạnh tranh đối với mỗi doanh nghiệp,
nhất là trên thị trờng thế giới, cùng với quá trình tìm hiểu thực tế trong thời gian
thực tập tại Công ty may xuất khẩu , em đã chọn đề tài: " Sức cạnh tranh và các
giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của Công ty may xuất khẩu trong thị trờng
quốc tế " làm đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
4
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuỷ
Chơng i
Những vấn đề chung về cạnh tranh và nâng cao khả
1.2 - Vai trò của cạnh tranh :
Nh chúng ta đã biết, cạnh tranh là một biểu hiện đặc trng của nền kinh tế
hàng hoá, đảm bảo tự do trong sản xuất kinh doanh và đa dạng hoá hình thức sở
hữu, trong cạnh tranh nói chung và cạnh tranh trên thị trờng quốc tế nói riêng,
các doanh nghiệp luôn đa ra các biện pháp tích cực và sáng tạo nhằm đứng
vững trên thị trờng và sau đó tăng khả năng cạnh tranh của mình. Để đạt đợc
mục tiêu đó, các doanh nghiệp phải cố gắng tạo ra nhiều u thế cho sản phẩm
của mình và từ đó có thể đạt đợc mục đích cuối cùng là lợi nhuận.
5
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuỷ
Khi sản xuất kinh doanh một lợi nhuận hàng hoá nào đó, lợi nhuận mà
doanh nghiệp thu đợc đợc xác định nh sau:
Pr = P.Q - C.Q
Trong đó: + Pr: Lợi nhuận của doanh nghiệp
+ P: Giá bán hàng hoá.
+ Q: Lợng hàng hoá bán đợc
+ C: Chi phí một đơn vị hàng hoá.
Nh vậy để đạt đợc lợi nhuận tối đa doanh nghiệp có các cách nh: tăng giá
bán P, tăng lợng bán Q, giảm chi phí C và để làm đợc những việc này doanh
nghiệp phải làm tăng vị thế của sản phẩm trên thị trờng bằng cách áp dụng các
thành tựu khoa học công nghệ, các phơng thức sản xuất tiên tiến, hiện đại nhằm
tạo ra sản phẩm có chất lợng tốt, mẫu mã đẹp... và tốn ít chi phí nhất. Bên cạnh
đó, các doanh nghiệp phải có những chiến lợc Marketing thích hợp nhằm quảng
bá sản phẩm, hàng hoá của mình tới khách hàng giúp họ có thể nắm bắt đợc sự
có mặt của những hàng hoá đó và những đặc tính, tính chất, giá trị và những
dịch vụ kèm theo của chúng.
Chỉ khi nền kinh tế có sự cạnh tranh thực sự thì các doanh nghiệp mới có sự
đầu t nhằm nâng cao sự cạnh tranh và nhờ đó sản phẩm hàng hoá ngày càng đ-
ợc đa dạng, phong phú và chất lợng đợc tốt hơn. Đó chính là tầm quan trọng
của cạnh tranh đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
cải thiện.
Nh vậy, có thể nói cạnh tranh là động lực phát triển cơ bản nhằm kết hợp một
cách hợp lý giữa lợi ích doanh nghiệp và lợi ích xã hội. Cạnh tranh tạo ra môi tr-
ờng tốt cho doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả.Tuy nhiên, trong cuộc cạnh
tranh khối liệt này không phải bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có lợi, có doanh
nghiệp bị huỷ diệt do không có khả năng cạnh tranh, có doanh nghiệp sẽ thực sự
phát triển nếu họ biết phát huy tốt những tiềm lực của mình. Nhng cạnh tranh
không phải là sự huỷ diệt mà là sự thay thế, thay thế các doanh nghiệp làm ăn
thua lỗ, sử dụng lãng phí nguồn lực xã hội bằng doanh nghiệp hoạt động hiệu
quả, nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội, thúc đẩy nền kinh tế đất nớc phát triển.
Tóm lại: Cạnh tranh chính là động lực thúc đẩy sự phát triển của mỗi quốc
gia cũng nh của từng doanh nghiệp.
2 - Các loại hình cạnh tranh :
Có nhiều cách phân loại cạnh tranh dựa theo nhiều tiêu thức khác nhau, nh-
ng ngày nay trong phân tích đánh giá ngời ta dựa theo các tiêu thức sau:
2.1 - Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trờng :
Dựa vào tiêu thức này ngời ta chia cạnh tranh thành 3 loại:
- Cạnh tranh giữa ngời bán và ngời mua
Là một cạnh tranh diễn ra theo quy luật mua rẻ bán đắt. Trên thị trờng ngời
bán muốn bán sản phẩm của mình với giá cao nhất, nhng ngời mua lại muốn
mua hàng hoá với giá thấp nhất có thể. Giá cả cuối cùng đợc chấp nhận là giá
cả thống nhất giữa ngời bán và ngời mua sau một quá trình mặc cả với nhau.
- Cạnh tranh giữa những ngời mua với nhau
Là cuộc cạnh tranh dựa trên sự cạnh tranh mua. Khi số lợng hàng hoá bán ra
(cung) nhỏ hơn nhu cầu cần mua của ngời mua (cầu) tức là hàng hoá khan hiếm
thì cuộc cạnh tranh trở nên quyết liệt, giá cả sẽ tăng lên vì ngời mua sẵn sàng
chấp nhận giá cao để mua đợc hàng hoá cần mua.
- Cạnh tranh giữa ngời bán với ngời bán:
Là một cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau, thủ tiêu lẫn nhau
để giành khách hàng và thị trờng, cuộc cạnh tranh dẫn đến là giá cả giảm xuống
nhãn hiệu đều mang hình ảnh hay uy tín khác nhau mặc dù khác biệt giữa các
sản phẩm là không đáng kể. Ngời bán có uy tín độc đáo đói với ngời mua do
nhiều lý do khác nhau nh khách hàng quen, gây đợc lòng tin. Ngời bán lôi kéo
khách hàng về phía mình bằng nhiều cách: Quảng cáo, cung cấp dịch vụ, tín
dụng u đãi trong giá cả... đây là loại cạnh tranh rất phổ biến trong giai đoạn
hiện nay.
- Cạnh tranh độc quyền:
Là cạnh tranh trên thị trờng ở đó chỉ có một số ngời bán sản phẩm thuần
nhất hoặc nhiều ngời bán một loại sản phẩm không độc nhất. Họ có thể kiểm
soát gần nh toàn bộ số lợng sản phẩm hay hàng hoá bán ra trên thị trờng. Thị tr-
ờng có sự pha trộn giữa độc quyền và cạnh tranh đợc gọi là thị trờng cạnh tranh
độc quyền. Điều kiện ra nhập hoặc rút khỏi thị trờng cạnh tranh độc quyền có
nhiều cản trở: Do vốn đàu t lớn hay do độc quyền bí quyết công nghệ. Trong thị
trờng này không có cạnh tranh về giá cả mà một số ngời bán toàn quyền quyết
định giá. Họ có thể định giá cao hơn hoặc thấp hơn tuỳ thuộc vào đặc điểm tiêu
dùng của sản phẩm, cốt sao cuối cùng họ thu đợc lợi nhuận tối đa.
2.4 - Căn cứ vào tính chất của cạnh tranh, ngời ta chia thành :
- Cạnh tranh lành mạnh:
Cạnh tranh lành mạnh là cuộc cạnh tranh mà các chủ thể tham gia kinh
doanh trên thi trờng dùng chính tiềm năng, nội lực của mình để cạnh tranh với
các đối thủ. Những nội lực đó là khả năng về tài chính, về nguồn nhân lực, trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ, về uy tín, hình ảnh của Công ty... trên thị trờng hay
của tất cả những gì tựu chung trong hàng hoá bao gồm cả hàng hoá cứng (hàng
hoá hiện vật) và hàng hoá mềm (dịch vụ)
- Cạnh tranh không lành mạnh
Là cạnh tranh không bằng chính nội lực thực sự của doanh nghiệp mà dùng
những thủ đoạn, mánh lới, mu mẹo nhằm cạnh tranh một cách không công khai
8
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuỷ
thông qua việc trốn tránh các nghĩa vụ mà Nhà nớc yêu cầu và luồn lách qua
tranh trong nghành
Cuộc cạnh tranh
giữa các đối thủ hiện
tại
Sản phẩm thay thế
Người
mua
Người
cung ứng
Nguy cơ đe doạ từ những
người mới vào cuộc
Sức ép giá cả
Quyền lực thư
ơng lượng
của người
mua
của người
cung ứng
Nguy
cơ đe
doạ từ
những sản
phẩm và dịch
vụ thay thế
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuỷ
Ngời cung ứng có thể chi phối đến doanh nghiệp là do sự thống trị hoặc khả
năng độc quyền của một số ít nhà cung ứng. Nhà cung ứng có thể đe doạ tới
nhà sản xuất do tầm quan trọng của sản phẩm đợc cung ứng, do đặc tính khác
biệt hoá cao độ của ngời cung ứng với ngời sản xuất, do sự thay đổi chi phí của
sản phầm mà nhà sản xuất phải chấp nhận và tiến hành, do liên kết của những
Nếu sản phẩm thay thế càng giống sản phẩm của doanh nghiệp, thì mối đe
doạ đối với doanh nghiệp càng lớn. Điều này sẽ làm hạn chế giá cả, số lợng
hàng bán và ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Néu có ít sản phẩm tơng
ứng sản phẩm của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ có cơ hội tăng giá và tăng
thêm lợi nhuận.
* Cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành
Cạnh tranh giữa các Công ty trong một ngành công nghiệp đợc xem là vấn
đề cốt lõi nhất của phân tích cạnh tranh. Các hàng trong ngành cạnh tranh khốc
liệt với nhau về giá cả, sự khác biệt về sản phẩm, hoặc sự đổi mới sản phẩm
giữa các hãng hiện đang cùng tồn tại trong thị trờng. Sự cạnh tranh ngày càng
10
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuỷ
gay gắt khi đối thủ đông đảo và gần nh cân bằng nhau, khi tăng trởng của
ngành là thấp, khi các loại chi phí ngày càng tăng, khi các đối thủ cạnh tranh có
chiến lợc đa dạng...
Có một điều thuận lợi và cũng là bất lợi cho các đối thủ trong cùng ngành là
khả năng nắm bắt kịp thời những thay đổi, cải tiến trong sản xuất - kinh doanh,
hoặc các thông tin về thị trờng. Các doanh nghiệp sẽ có khả năng cạnh tranh
cao nếu có sự nhạy bén, kịp thời và ngợc lại có thể mất lợi thế cạnh tranh bất cứ
lúc bào họ tỏ ra thiếu thận trọng và nhạy bén.
Doanh nghiệp ở các quốc gia khác nhau (trừ các doanh nghiệp ở nớc sở tại)
khi cùng tiến hành hoạt động kinh doanh trên thị trờng nớc ngoài sẽ có một
phần bất lợi nh nhau do các quy định hạn chế của Chính phủ nớc sở tại. Chính
vì thế, doanh nghiệp nào mạnh về tài chính hoặc khoa học kỹ thuật hoặc trên cả
hai phơng diện sẽ có đợc lợi thế rất lớn. Khác với hoạt động sản xuất kinh
doanh trong nớc, doanh nghiệp khi tham gia thị trờng nớc ngoài cần có sự trợ
giúp của các doanh nghiệp khác trong cùng quốc gia để có thêm khả năng
chống đỡ trớc sự cạnh tranh của các doanh nghiệp thuộc quốc gia khác. Lúc đó
có thể coi sự cạnh tranh trong ngành là sự cạnh tranh giữa các quốc gia.
Sức ép cạnh tranh đối với các doanh nghiệp làm cho giá cả các yếu tố đầu ra
b ) Nhân tố chính trị, pháp luật:
Chính trị và pháp luật là cơ sở nền tảng cho các hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực xuất khẩu bởi các doanh nghiệp này hoạt động trên thị trờng
quốc tế với lợi thế mạnh trong cạnh tranh là lợi thế so sánh giữa các nớc. Chính
trị ổn định, pháp luật rõ ràng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp
khi tham gia cạnh tranh và cạnh tranh có hiệu quả.
Chẳng hạn bất kỳ một sự u đãi về thuế xuất khẩu nào cũng ảnh hởng đến
khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nớc.
c ) Nhóm nhân tố về khoa học kỹ thuật công nghệ:
Nhóm nhân tố này tác động một cách quyết định đến 2 yếu tố cơ bản nhất
tạo nên khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng là chất lợng và giá cả.
Khoa học công nghệ hiện đại sẽ làm cho chi phí cá biệt của các doanh nghiệp
giảm, chất lợng sản phẩm chứa hàm lợng khoa học công nghệ cao, khoa học kỹ
thuật, công nghệ ảnh hởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp theo hớng
sau:
- Tạo ra những thế hệ công nghệ tiếp theo nhằm trang bị và trang bị lại toàn
bộ cơ sở vật chất kỹ thuật.
- Giúp các doanh nghiệp trong qúa trình thu nhập, xử lý, lu trữ và truyền
thông tin một cách nhanh chóng và chính xác nhất.
- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh bảo vệ môi trờng sinh thái, nâng
cao uy tín của doanh nghiệp
d ) Các nhân tố về văn hoá xã hội :
Phong tục tập quán thị hiếu lối sống, thói quen tiêu dùng, tôn giáo tín ngỡng
ảnh hởng đến cơ cấu nhu cầu của thị trờng doanh nghiệp tham gia và từ đó ảnh
hởng đến chính sách kinh doanh của doanh nghiệp khi tham gia vào các thị tr-
ờng khác nhau.
e ) Các nhân tố tự nhiên:
Các nhân tố tự nhiên bao gồm tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý của quốc
gia, môi trờng thời tiết khí hậu... các nhân tố ảnh hởng tới khả năng cạnh tranh
Các nhà cung ứng đầu vào có thể gây ra những khó khăn làm giảm khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp trong những trờng hợp sau:
- Nguồn cung cấp mà doanh nghiệp cần chỉ có một hoặc một vài doanh
nghiệp độc quyền cung ứng.
- Nếu doanh nghiệp không có nguồn cung ứng nào khác thì doanh nghiệp sẽ
yếu thế hơn trong mối tơng quan thế và lực đối với nhà cung ứng hiện có.
- Nếu nhà cung cấp có đủ khả năng, đủ các nguồn lực để khép kín sản xuất,
có hệ thống mạng phân phối hoặc mạng lới bán lẻ thì có thế lực đáng kể đối với
doanh nghiệp với t cách là khách hàng.
Tất cả những khó khăn đối với doanh nghiệp có thể gặp phải ở trên sẽ giảm
đến sự phụ thuộc của doanh nghiệp vào các đơn vị cung ứng đầu vào có thể gây
ảnh hởng mạnh đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Để giảm bớt các tác động không tốt từ các nhà cung ứng, các doanh nghiệp
phải xây dựng cho mình một hay nhiều ngời cung ứng, nghiên cứu tìm hiểu
nguồn đầu vào thay thế khi cần thiết và cần có chính sách dự trữ hàng hoá hợp
lý.
d) Sức ép của sản phẩm thay thế :
Sự ra đời của các sản phẩm thay thế là một yếu tố nhằm đáp ứng sự biến
động của nhu cầu thị trờng theo xu hớng ngày càng đa dạng phong phú và cao
cấp hơn và chính nó làm giảm khả năng cạnh tranh của các sản phẩm bị thay
thế.
Đặc biệt nhiều sản phẩm thay thế đợc sản xuất trên những dây chuyền kỹ
thuật công nghệ tiên tiến hơn, do đó có sự cạnh tranh cao hơn. sản phẩm thay
thế phát triển sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp không có
sản phẩm thay thế.
2.2 - Các nhân tố chủ quan
2.2.1 - Hàng hoá và cơ cấu hàng hoá trong kinh doanh :
Điều quan trọng nhất đối với hoạt động của một doanh nghiệp hoạt động
sản xuất kinh doanh là phải trả lời đợc các câu hỏi cơ bản: sản xuất cái gì ?. sản
13
tố quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng.
2.2.2- Yếu tố giá cả :
Giá cả của một hàng hoá trên thị trờng đợc hình thành thông qua quan hệ
cung cầu. Ngời bán và ngời mua thoả thuận mặc cả với nhau để đi tới mức giá
cuối cùng đảm bảo hai bên cùng có lợi. Giá cả đóng vai trò quyết định mua hay
không mua của khách hàng.Trong nền kinh tế thị trờng có s cạnh tranh của các
doanh nghiệp, khách hàng có quyền mua và lựa chọn những gì cho là tốt nhất
và cùng một loại hàng hoá với chất lợng tơng đơng nhau chắc chắn họ sẽ lựa
chọn mức giá thấp hơn, khi đó lợng bán của doanh nghiệp sẽ tăng lên.
Giá cả đợc thể hiện nh là vũ khí cạnh tranh thông qua việc định giá của
hàng hoá: Định giá thấp (giá xâm nhập, giới thiệu) định giá ngang giá thị trờng
hay định giá cao. Việc định giá cần phải xem xét các yếu tố sau: Lợng cầu đối
với hàng hoá và tính tới số tiền mà dân c có thể để dành cho loại hàng hoá đó,
chi phí kinh doanh và giá thành đơn vị sản phẩm. Phải nhận dạng đúng thị trờng
cạnh tranh để từ đó có cách định giá thích hợp cho mỗi loại thị trờng. Với một
mức giá ngang giá thị trờng giúp cho doanh nghiệp giữ đợc khách hàng đặc biệt
14
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuỷ
là khách hàng truyền thống. Nếu doanh nghiệp tìm ra đợc các biện pháp hạ giá
thành thì lợi nhuận thu đợc sẽ tăng lên, hiệu quả kinh doanh sẽ cao. Ngợc lại,
với một mức giá thấp hơn giá thị trờng sẽ thu hút đợc nhiều khách hàng và tăng
lợng bán, doanh nghiệp sẽ có cơ hội thâm nhập và chiếm lĩnh thị trờng mới.
Mức giá doanh nghiệp áp đặt cao hơn giá thị trờng chỉ sử dụng đợc đối với các
doanh nghiệp có tính độc quyền, điều này giúp cho doanh nghiệp thu đợc rất
nhiều lợi nhuận (lợi nhuận siêu ngạch).
Để chiếm lĩnh đợc u thế trong cạnh tranh, doanh nghiệp cần phải có sự lựa
chọn các chính sách giá thích hợp cho từng loại hàng hoá, từng giai đoạn trong
chu kỳ sống của sản phẩm hay tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng vùng thị trờng.
2.2.3 - Chất lợng hàng hoá
Nếu nh trớc kia giá cả đợc coi là yếu tố quan trọng nhất trong cạnh tranh,
điều đó các doanh nghiệp cần thực hiện tốt các hoạt động của xúc tiến thơng
mại.
15
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuỷ
Công tác tổ chức hoạt động xúc tiến là tập hợp nhiều nội dung khác nhau
nhằm tăng khả năng tiêu thụ, mở rộng thị trờng, tăng khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp...
* Công tác tổ chức hoạt độngxúc tiến gồm một số nội dung sau
- Quảng cáo.
- Khuyến mại
- Hội chợ triển lãm.
- Bán hàng trực tiếp.
- Quan hệ công chúng và các hoạt động khuyếch trơng khác.
Quảng cáo là việc sử dụng các phơng tiện truyền tin (Đài, báo, truyền
hình..) về hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp đến ngời tiêu dùng nhằm làm
cho khách hàng chú ý tới sự có mặt của doanh nghiệp và sản phẩm dịch vụ sẽ đ-
ợc cung cấp. Quảng cáo phải tạo ra sự khá biệt giữa hàng hoá của doanh nghiệp
với hàng hoá hác trên thị trờng, làm tăng giá của hàng hoá bán ra. Quảng cáo
phải gây đợc ấn tợng cho khách hàng, tác động vào tâm lý khách hàng... để làm
nảy sinh nhu cầu mua sắm của họ, từ đó làm tăng quy mô kinh doanh của
doanh nghiệp (nhờ tăng lợng bán). Và một tác dụng nữa của quảng cáo là nâng
cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng, là một phơng tiện cạnh tranh với các
đối thủ cạnh tranh.
Bên cạnh hoạt động trên, hiện nay các doanh nghiệp còn thực hiện các hoạt
động nh chiêu hàng, tham gia hội chợ, tổ chức hội nghị khách hàng... để giới
thiệu về sản phẩm của doanh nghiệp mình.
Công tác tổ chức hoạt động xúc tiến tốt tác động mạnh đến khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp.
- Tổ chức hoạt động xúc tiến tốt giúp cho doanh nghiệp tăng lợng bán. tăng
doanh thu, lợi nhuận, thu hồi vốn nhanh.
sẽ có tác động kích thích đối với khách hàng, tăng khối lợng tiêu thụ và do đó
tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
2.2.7 - Yếu tố thời gian
Sự phát triển nh vũ bão của khoa học kỹ thuật trong giai đoạn hiện nay làm
thay đổi nhanh chóng nếp nghĩ, sở thích hay nhu cầu của ngời tiêu dùng, cũng
nh sự rút ngắn chu kỳ sống của sản phẩm. Đối với các doanh nghiệp yếu tố
quan trọng quyết định thành công trong kinh doanh hiện đại chính là thời gian
và tốc độ chứ không phải là yếu tố truyền thống nh nguyên vật liệu hay lao
động.
Những thay đổi nhanh chóng của tiến bộ khoa học kỹ thuật đã làm cho các
cuộc cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, khối liệt hơn và trong công cuộc
chạy đua này ai biết nắm bắt thời cơ và đi trớc thì ngời đó sẽ thắng. Muốn vậy
các doanh nghiệp phải tổ chức tốt hoạt động thu thập và xử lý thông tin thị tr-
ờng, phải biết nắm băt thời cơ, lựa chọn mặt hàng theo yêu cầu của thị trờng,
nhanh chóng tổ cứhc kinh doanh, tiêu thụ, thu hồi vốn trớc khi chu kỳ sản phẩm
kết thúc.
Hiện nay, ở nhiều nớc phát triển cạnh tranh bằng thời gian là một biện pháp
rất quan trọng mang tính sống còn của doanh nghiệp. Đi trớc một bớc trong
cạnh tranh là đã dành đợc một chiến thắng quan trọng trong việc thu hút khách
hàng, mở rộng thị trờng, tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp. Do vậy khi xây
dựng một chiến lợc kinh doanh, các doanh nghiệp thờng đề cập tới vấn đề "Tốc
độ thị trờng"; "cạnh tranh dựa trên thờigian" và chú trọng tới chu kỳ sống của
sản phẩm, thoả mãn nhu cầu thị trờng, thời gian đầu t, thời gian thu hồi vốn, tốc
độ tiêu thụ sản phẩm.
Ngoài các yếu tố trên vốn và quy mô doanh nghiệp...cũng sẽ tác động lớn
tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp cũng nh việc nâng cao khả năng cạnh
tranh. Uy tín của doanh nghiệp cũng là một yếu tố rất quan trọng, đó là cơ sở để
doanh nghiệp có thể dễ dàng giành thắng lợi trong cạnh tranh vì họ đã có một l-
ợng khách hàng quen thuộc tín nhiệm. Uy tín của doanh nghiệp đợc hình thành
sau một thời gian dài hoạt động trên thị trờng và nó là một tài sản vô hình mà
ý nghĩa : Chỉ tiêu này đánh giá mức độ tăng lên hoặc giảm đi của thị phần
của doanh nghiệp trên thị trờng, đồng nghĩa với sự lớn lên hay giảm sút sức
cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng.
* Tốc độ tăng trởng của doanh nghiệp theo lợi nhuận
Công thức xác định:
Trong đó: Gr
t
: Tốc độ tăng trởng theo lợi nhuận kỳ nghiên cứu
Pr
t
::Lợi nhuận kỳ nghiên cứu
Pr
t-l
: Lợi nhuận kỳ trớc đó
ý nghĩa: Có ý nghĩa giống với chỉ tiêu tốc độ tăng trởng tính theo doanh thu
nhng phản ánh thực chất và chính xác hơn về một doanh nghiệp vì nó so sánh
về tốc độ tăng lợi nhuận và lợi nhuận mới thực sự phản ánh kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp.
* Chỉ tiêu thị phần của doanh nghiệp
Thị phần của doanh nghiệp có hai cách xác định thông dụng với những tác
dụng khác nhau:
Các h 1:
Thị phần của doanh nghiệp =
Doanh thu của doanh nghiệp
Tổng doanh thu tiêu thụ trên thị trờng
ý nghĩa : Chỉ tiêu này nói lên mức độ rộng lớn của thị trờng của một doanh
nghiệp và vai trò ví trị của doanh nghiệp đó trên thị trờng. Thông qua sự biến
động của chỉ tiêu này, ta có thể đánh giá mức độ hoạt động có hiệu quả hay
không của doanh nghiệp trong việc thực hiện chiến dịch thị trờng, chiến lợc
marketing, chiến lợc cạnh tranh và hỗ trợ cho việc đề ra các mục tiêu của doanh
vực có lợi nhuận cao mà rất có thể doanh nghiệp cần chiếm lĩnh trong tơng lai.
Những chỉ tiêu trên là những chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh chung
của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, còn nếu xét riêng
về hoạt động xuất khẩu thì khả năng cạnh tranh đợc đánh giá qua các chỉ tiêu
sau:
* Tốc độ tăng của hoạt động xuất khẩu qua các năm
EG
t
=
EX
t
- EX
t-l
EX
t-l
Trong đó:
EG
t
: Tốc độ tăng Kim ngạch xuất khẩu kỳ nghiên cứu
EX
t
: Kim ngạch xuất khẩu kỳ nghiên cứu
EX
t-l::
Kim ngạch xuất khẩu kỳ trớc.
ý nghĩa: Qua chỉ tiêu này ta có thể tháy đợc tốc độ tăng kim ngạch xuất
khẩu giữa hai năm liền nhau để biết xem khả năng xuất khẩu của doanh nghiệp
qua thời gian là tăng hay giảm và tăng, giảm với tỷ lệ là bao nhiêu. Nếu tăng thì
chứng tỏ khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp có phần tăng lên, còn nếu giảm
thì khả năng đó có thể giảm và doanh nghiệp cần tìn ra nguyên nhân của sự
=
Kim ngạch xuất khẩu HMM của doanh
nghiệp
Kim ngạch xuất khẩu HMM của đối thủ
mạnh nhất
Trong đó: Kim ngạch xuất khẩu HMM: Kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc .
ý nghĩa : Chỉ tiêu này phản ánh độ lớn Kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc
của doanh nghiệp mình so với một số đối thủ cạnh tranh mạnh nhất trên thị tr-
ờng. Từ đây có thể so sánh đợc thị phần của doanh nghiệp mình trên thị trờng
với thị phần của một số doanh nghiệp mạnh khác để phân tích xem với quy mô,
tiềm lực hiện nay của doanh nghiệp nh vậy thì hoạt động xuất khẩu của Công ty
đã thực sự hiệu quả cha. Ngoài ra còn biết thêm các thông tin về đối thủ, thị
phần xuất khẩu họ chiếm giữ và lấy đó làm căn cứ cho doanh nghiệp có thể
nghiên cứu và tìm ra những chiến lợc cạnh tranh cho phù hợp.
Đánh giá khả năng cạnh tranh là một việc làm cần thiết đối với mọi doanh
nghiệp vì qua đó mỗi doanh nghiệp có thể đa ra những mục tiêu, chiến lợc cạnh
tranh thích hợp với tình trạng hiện tại của doanh nghiệp mình. Hoạt động xuất
khẩu hàng may mặc là một hoạt động đợc rất nhiều doanh nghiệp trong ngành
may quan tâm và vì thế số lợng các doanh nghiệp trong ngành may quan tâm và
vì thế số lợng các Doanh nghiệp tham gia xuất khẩu ngày càng tăng, làm cho
cục diện cạnh tranh ngày càng gay gắt.
*Tỷ số về khả năng sinh lãi.
Nếu nh các chỉ tiêu trên đây phản ánh hiệu quả từng hoạt động riêng biệt
của doanh nghiệp thì tỷ số về khả năng sinh lãi phản ánh tổng hợp nhất hiệu
quả sản xuất- kinh doanh và hiệu năng quản lý doanh nghiệp.
Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm = TNST/DOANH THU
Chỉ tiêu này xác định bằng cách chia thu nhập sau thuế (lợi nhuận sau thuế)
cho doanh thu. Nó phản ánh số lợi nhuận sau thuế ttrong 100 đồng doanh thu.
-Tỷ số thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu: ROE
ROE =TNST/VCSH
rãi trong lĩnh vực phát triển nhân lực. Từ hệ thống chỉ tiêu và các tính các chỉ
số về sự phát triển nhân lực- nhân sự HDI của Liên hợp quốc đối với các quốc
gia, vận dụng vào việc xem xét sự phát triển nguồn nhân lực của Công ty Xuất
Khẩu May Mặc để nâng cao khả năng cạnh tranh về nhân lực- Một lợi thế lớn
nhất của Việt Nam nói chung và Công ty nói riêng.
IiI- những yêu cầu cơ bản của cạnh tranh trên thị trờng quốc
tế trong điều kiện hiện nay
Hiện nay, trong quá trình thâm nhập hay mở rộng trực tiếp cho một thị trờng
nớc ngoài thì một yêu cầu đối với bất cứ một doanh nghiệp nào là phải tìm cách
thích nghi sản phẩm, hàng hoá của mình với thị trờng cần chiếm lĩnh. Việc
thích nghi hoá, hàng hoá phải đợc xem xét trên các khía cạnh sau :
Một là: Hàng hoá phải đợc thích nghi hoá theo các đặc trng vật lý của nó.
Nó bao gồm 2 loại thích nghi với những mức độ và yêu cầu khác nhau.:
a - Thích nghi bắt buộc
Những quy định pháp lý của thị trờng nớc ngoài là bắt buộc đối với nhà kinh
doanh. Vì thế khi đa một sản phẩm vào thị trờng nớc ngoài thì cần tính đến
những tiêu chuẩn bắt buộc của thị trờng đó. Chúng bao gồm:
- Các định mức về an toàn sản phẩm, chẳng hạn một số nớc quy định về vật
liệu an toàn dùng cho đồ chơi trẻ em...
- Các định mức về an toàn vệ sinh: Nhiều nớc, nhất là các nớc phát triển, có
những quy định ngặt nghèo về vệ sinh thực phẩm và kiểm tra chặt chẽ điều đó
nh các điều kiện về bảo quản, bảo vệ, vô trùng...
- Các định mức kỹ thuật: Không phải nớc nào cũng dùng điện thế 220v với
tần số 50 Hz và các phích cắm tròn mà lại dùng điện 110v, tần số 609Hz. Nhiều
nớc Âu Mỹ không dùng các đơn vị đo lờng nh mét, ki lô gam mà dùng pound
mile.
Những quy định về tiêu chuẩn trên tạo ra các cản trở phi thuế quan đối với
các mặt hàng hoá nhập khẩu, buộc các doanh nghiệp phải thích ứng sản phẩm
của mình đối với các quy định đó.
b - Thích nghi cần thiết
cả những suy tởng này tuỳ thuộc vào nền văn hoá của đất nớc, vào văn hoá của
từng tầng lớp xã hội của nớc đó. Nh vậy, điều quan trọng là phải trừu tợng hoá
nhận thức có tính biểu tợng của từng nớc và từng đoạn thị trờng, hoặc tốt hơn
nữa nếu xác định đợc biểu tợng của từng loại khách hàng tiềm năng đối với
hàng hoá của doanh nghiệp. Sự nghiên cứu này vần đạt đến một mức độ thích
nghi nhất định với nhận thức ở thị trờng đó khi phân biệt một cấp độ thứ nhất
(bản thân các biểu tợng) và một cấp độ thứ hai (kết hợp nhiều biểu tợng vào
cùng một sản phẩm):
- Cấp độ thứ nhất tơng đối dễ nhận biết, đó là nhận thức mà mỗi nền văn
hoá hoặc tiểu văn hoá có đợc về màu sắc, về hình dáng, về một đồ vật hay nhân
vật nào đó, Chẳng hạn, ở Trung Quốc màu trắng là màu tang tóc, còn màu đen
là màu thông thờng nh các màu khác. Màu đỏ biểu tợng cho máu, tức là cái
chết hoặc là màu chính của sản phẩm.
- Cấp độ thứ hai khó nhận biết hơn vì nó thờng có vẻ nghịch lý và mâu
thuẫn. Chẳng hạn tại một số vùng theo thanh giáo thì ngời sử dụng một hàng
hoá đẹp sẽ không tin vào sự chắc chắn của nó vì theo quan niệm của họ một số
đồ vật vừa tốt lại vừa đẹp không thể đi liền với nhau thành một cặp. Tại một số
22
Điểm mạnh
và điểm yếu của
doanh nghiệp
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuỷ
nơi khác hình ảnh súc vật in trên một số sản phẩm có thể làm liên tởng đến cái
chết (nh hình con cá ở Châu Phi) hay sự không sạch sẽ (nh hình con cừu ở
Đức).
b - Nhận thức về hình ảnh của hàng hoá
" Máy của Đức rất chắc chắn, giầy của ý là tốt nhất thế giới, thép Thuỵ
Điển không gì sánh nổi.. " là những nhận thức thực hay h trong ý nghĩ của mọi
ngời, thậm chí là khẳng định về giá trị của sản phẩm của các nớc khác nhau. Đó
là hình ản của " Made in" thật khó thay đổi.
= 1 -
Chi phí1 đ/vịSP
Giá 1 đ/vị SP x tổng khối lợng SP Giá 1 đ/vị SP
Do đó, để có tỷ suất ROS cao hay để mức tổng lợi nhuận (= tổng doanh thu
- tổng CP) cao hơn mức trung bình của ngành, doanh nghiệp phải có mức chi
phí/đơn vị sản phẩm thấp hơn của đối thủ cạnh tranh (Tạo lợi thế cạnh trang
bên trong), hoặc làm cho sản phẩm của mình khác với của đối thủ cạnh tranh
(khác biệt hoá sản phẩm nhằm định giá sản phẩm cao hơn đối thủ cạnh tranh
(Tạo lợi thế bên ngoài). Hoặc thực hiện đồng thời cả 2 cách. Trớc đây, các nhà
kinh tế thờng nhấn mạnh một nhân tố nào đó liên quan đến chi phí hoặc khác
biệt hoá sản phẩm, nhng ngày nay ngời ta thờng chấp nhận lợi thế cạnh tranh là
kết quả của đa nhân tố.
* Yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh
23
Điểm mạnh
và điểm yếu của
doanh nghiệp
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuỷ
Bốn yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh bao gồm: Hiệu quả, chất lợng, đổi
mới, nhạy cảm với khách hàng. Đây là yếu tố chung xây dựng nên lợi thế cạnh
tranh, chúng biểu thị 4 cách cơ bản để giảm chi phí và đa dạng hoá mà bất kỳ
một doanh nghiệp nào sản xuất một sản phẩm hay một dịch vụ nào cũng có thể
áp dụng.
Năng lực của doanh nghiệp đợc hình thành từ những kỹ năng trong việc
khai thác, phối hợp các nguồn lực và hớng các nguồn lực vào mục đích sản
xuất. Những kỹ năng này thờng trực trong công việc hàng ngày của doanh
nghiệp, đợc thể hiện qua các cách thức ra quyết định và quản lý các quá trình
nội bộ của doanh nghiệp để đạt đợc mục tiêu đề ra. Để có những năng lực riêng
biệt, ít nhất doanh nghiệp phải có hoặc một nguồn lực độc đáo và kỹ năng cần
thiết để khai thác nguồn lực đó, hoặc một khả năng quản lý hữu hiệu để quản lý
đoạn thị trờng hạn chế. Mục tiêu chiến lợc đợc hình thành dựa trên phân tích
các yếu tố ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp, thể hiện qua mô
hình sau:
24
Điểm mạnh
và điểm yếu của
doanh nghiệp
Cơ hội và những mói
đe doạ của ngành (về
kinh tế và kỹ tuật
Động lực và nhu
cầu của những người
thực hiện chủ yếu
Những mong muốn xã
hộ rộng lớn hơn (chính
sách, mói quan tâm
của xã hội, những thay
đổi tập quán
Mục tiêu
chiến lược
cạnh tranh
Nhân tố bên trong
doanh nghiệp
Nhân tố bên ngoài
doanh nghiệp
Các yếu tố ảnh hưởng tới sự hình thành mục tiêu chiến lược
cạnh tranh của doanh nghiệp
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuỷ
Bằng cách kết hợp lợi thế và mục tiêu chiến lợc, có 3 dạng chiến lợc cạnh tranh
phổ biến là chiến lợc nhấn mạnh chi phí, chiến lợc khác biệt hoá và chiến lợc