PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG ĐẶC BIỆT
Trang - 161 -
Chú thích ký hiệu :
(+) : Nên dùng
(-) : Không nên dùng
(0) : Chỉ nên dùng trong trường hợp đặc biệt.
* Gia công điện cực :
Việc gia công điện cực đóng vai trò cực kỳ quan trọng
trong gia công tia lửa điện. Độ chính xác gia công một mặt phụ
thuộc vào độ chính xác của điện cực, mặt khác điện cực khi
gia công bò hư hỏng do đó phải chỉnh lại cho phù hợp với vật
gia công. Chi phí chế tạo ảnh hưởng lớn đến tính kinh tế của
công nghệ.
Những phương pháp gia công chủ yếu là : Cắt gọt, đúc
(đúc chính xác), ép, cắt, phun kim loại, mạ điện phân.
+ Phương pháp cắt gọt : Nguyên lý cơ sở của việc gia
công điện cực bằng cắt gọt là chế tạo vật có dạng lồi thường
dễ hơn chế tạo lỗ của nó. Bên cạnh đó, dao cắt có thể chế tạo
từ nhiều bộ phận đều cạnh, dễ gọt cắt. Với điện cực để khoan
hoặc khoét, thì cần chú ý là khi gia công, để tránh sinh ra
những đường gân dọc, vì những gân này sẽ in hình trên lỗ.
Phương pháp cắt gọt chủ yếu dùng để gia công điện cực có
hình dạng đơn giản, hoặc chúng chỉ sử dụng trong sản xuất đơn
chiếc. Cần phải nói rằng, với phương pháp này thì không thể
gia công chính xác điện cực bằng đồng đỏ.
+ Ép : Chủ yếu sử dụng để gia công điện cực dùng
trong gia công lỗ sâu. Trong phần lớn trường hợp người ta ép
những điện cực mà sau này sẽ sử dụng để gia công một khuôn
mới. Trường hợp gia công số lượng lớn điện cực, thì cũng có
thể làm khuôn riêng. Cần phải chú ý đến độ co ngót của điện
cực sau khi ép.
hở điện cực, bằng cách làm luân chuyển dung dòch gia công,
gọi là súc rửa. Thường có bốn cách súc rửa như sau :
+ Phun tia.
+ Làm chảy bằng dòng điện một chiều.
+ Làm chảy bằng dòng điện ngược chiều.
+ Làm chảy bằng áp lực.
PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG ĐẶC BIỆT
Trang - 163 -
Phác họa mô tả những phương pháp này với phương pháp
khoan lỗ bộng trong điện cực :
rộng lỗ ra. Chiều cao của vai thay đổi dần theo bậc thang. Chỉ
có vai trước phải cắt gọt nhiều, còn những vai sau chỉ gọt đi
vài phần trăm milimét. Độ côn có thể giảm xuống 3’.
Mặt đế dưới của dao cắt phải làm có độ côn lớn. Điện cực
dùng ở đây gọi là điện cực có chân đế. Đầu của điện cực côn
trong quá trình bò mòn sẽ hình thành công có chiều ngược lại.
Có thể gia công một lần nhiều lỗ song song bằng điện cực
nhóm mà vẫn có thể bảo đảm vò trí chính xác . . . Để đảm bảo
tiếp xúc tốt, người ta hàn những tấm điện cực trên một câm
cặp.
Hình 5.23 :
Một số đầu điện cực côn
PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG ĐẶC BIỆT
Trang - 165 -
Mâm cặp có gắn nhiều tấm điện cực.
Hình 5.25 :
Gia công nhiều lỗ
song song bằng
điện cực nhóm
PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG ĐẶC BIỆT
Trang - 166 -
thực hiện tốt nhiệm vụ này, chất lỏng phải có độ lỏng tốt. Tóm
lại chất lỏng gia công phải đạt các yêu cầu kỹ thuật sau :
+ Độ cách điện cao (nhờ đó nâng cao năng suất)
+ Dẫn nhiệt tốt (trên 30
o
C thì năng suất giảm nhiều)
+ Chất lỏng phải trung tính về hoá học, không phá hủy
điện cực, chi tiết gia công và các chi tiết máy.
+ Có độ nhớt nhỏ (để dễ làm đầy khe hở điện cực)
+ Không được có mùi khó chòu, không có khí độc, nhiệt
độ cháy đủ cao để không nguy hiểm.
+ Có khả năng phục hồi nhanh sau khi bò đánh thủng vì
tia lửa điện.
+ Chất lỏng phải duy trì được tính chất của nó càng lâu
càng tốt trong mọi điều kiện gia công.
+ Dễ tìm và giá thành hợp lý.
+ Điểm nổ cao và sản phẩm do phân hủy nhiệt không
gây ngộ độc.
- Hiện nay các chất lỏng thường dùng làm dung dòch gia
công là Hydrocarbua, các loại dầu Silicon, phổ biến là dùng
dầu hỏa, vì nó cách điện tốt và có độ nhớt nhỏ. Dùng dầu hỏa
còn có ưu điểm cho việc mài nhẵn vì cho phép tạo hình chính
xác. Nhược điểm của dầu hỏa là dễ cháy và mang theo phoi
hợp máy tạo xung dùng tụ điện. Trong cả hai trường hợp, dòng
điện trung bình và thời gian nghỉ giữa hai lần phóng điện
không tham gia trực tiếp vào chế độ gia công. Các yếu tố khác
như vật liệu gia công, vật liệu điện cực, loại chất cách điện và
phương thức lưu thông của nó có ảnh hưởng. Nhưng chúng ta
có thể nói một cách tổng quát rằng các chế độ gia công phụ
thuộc vào các thông số liên quan đến năng lượng các xung
điện.
Bảng 5.2 :
Một số thông số về chế độ gia công.
Cường độ dòng điện (A)
Dạng gia
công
Năng
lượng xung
dự trữ (J)
Mạch nạp
Mạch
phóng
Điện
dung của
tụ C (μF)
Thô
Trung bình
Tinh
0,5÷5
0,05÷0,5
0,005÷0,05
(mm
3
/ph)
Độ
nhấp
nhô
(μm)
Thô
Bán tinh
Tinh
30 ÷ 3
5 ÷ 0,3
< 1
10000
÷100
500 ÷ 200
< 20
50 ÷
3000
1000 ÷
10000
> 3000
30000 ÷
100
200 ÷ 30
=
∫
T
0
tC
dt.I.U
T
1