Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế để phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 17

u t xõy dng CSHTKT phỏt trin kinh t xó hi tnh Vnh Phỳc
trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
Bộ MÔN KINH Tế ĐầU TƯ
---------*---------
chuyên đề tốt nghiệp
Đề tài:
đầU TƯ XÂY DựNG CƠ Sở Hạ TầNG Kỹ THUậT Để PHáT TRIểN
KINH Tế Xã HộI TỉNH vĩnh phúc. Thực trạng và giải pháp
Giáo viên hớng dẫn : TS. Từ quang phơng
Sinh viên thực hiện : đại thị thu hà
i Th Thu H Kinh t u t 45B GVHD: TS. T Quang Phng
1
u t xõy dng CSHTKT phỏt trin kinh t xó hi tnh Vnh Phỳc
Hà Nội, NĂM 2007
trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
Bộ MÔN KINH Tế ĐầU TƯ
---------*---------
chuyên đề tốt nghiệp
Đề tài:
đầU TƯ XÂY DựNG CƠ Sở Hạ TầNG Kỹ THUậT Để PHáT TRIểN
KINH Tế Xã HộI TỉNH vĩnh phúc. Thực trạng và giải pháp
Giáo viên hớng dẫn : TS. Từ quang phơng
Sinh viên thực hiện : đại thị thu hà
Chuyên ngành : kinh tế đầu t
Lớp : đầU TƯ b
Khóa : 45
i Th Thu H Kinh t u t 45B GVHD: TS. T Quang Phng
2
Đầu tư xây dựng CSHTKT để phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc…
HÖ: : CHÝNH QUY
Hµ Néi, N¡M 2007

kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc. Thực trạng và giải pháp” để nghiên cứu, góp
phần phân tích, đánh giá và đưa ra một cái nhìn đầy đủ hơn về tình hình đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, những kết quả đã đạt được và những vấn
đề còn tồn tại, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy
vật biện chứng; các cơ sở lý luận về đầu tư và hoạt động đầu tư và sử dụng
tổng hợp các quan điểm, chủ trương phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh
Phúc ;các quy hoạch phát triển kinh tế xã hội các giai đoạn và các lĩnh
vực...Đề tài đã sử dụng tổng hợp các phương pháp thống kê, phân tích, so
sánh, tổng hợp...từ nguồn số liệu của Uỷ ban nhân dân, Sở Kế hoạch và Đầu
tư, Sở Giao thông vận tải, Sở Điện lực, Sở Bưu chính viễn thông...
Kết cấu của đề tài gồm có 2 phần chính :
Chương 1 : Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật tỉnh
Vĩnh Phúc.
Chương 2 : Một số giải pháp nhằm đầy mạnh đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng kỹ thuật để phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn kinh tế đầu tư đặc
biệt là Tiến Sĩ Từ Quang Phương và các cán bộ Sở Kế hoạch và Đầu tư Vĩnh
Phúc đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này!
Đại Thị Thu Hà – Kinh tế đầu tư 45B GVHD: TS. Từ Quang Phương
4
Đầu tư xây dựng CSHTKT để phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc…
CHƯƠNG 1
THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ
THUẬT TỈNH VĨNH PHÚC
1.1. Đặc điểm tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc
1.1.1. Đặc điểm tự nhiên của Vĩnh Phúc
* Vị trí địa lý
Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc vùng Đồng bằng Sông Hồng, khu vực chuyển

2
.
* Địa hình: tựa lưng vào dãy núi Tam Đảo ở phía Bắc với đỉnh núi Dao
Trù cao 1.435m, phía Tây và Nam bao bọc bởi sông Lô và sông Hồng, Vĩnh
Phúc có địa hình đa dạng, độ dốc nghiêng từ Đông Bắc xuống Tây Nam và
Đại Thị Thu Hà – Kinh tế đầu tư 45B GVHD: TS. Từ Quang Phương
5
Đầu tư xây dựng CSHTKT để phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc…
chia thành 3 vùng sinh thái đặc trưng rõ rệt: đồng bằng, trung du và miền núi.
Nếu xét theo địa hình thì Vĩnh Phúc là một tỉnh trung du, miền núi. Vùng núi
cao có diện tích tự nhiên 63.599 ha bằng 46,3% diện tích tự nhiên của tỉnh.
Đây là vùng địa hình phức tạp, các điều kiện kết cấu hạ tầng, đặc biệt là giao
thông còn nhiều khó khăn và là nơi có nhiều người dân tộc sinh sống. Vùng
Trung du với diện tích tự nhiên 24.823 ha, quỹ đất đồi của vùng này có lợi thế
để xây dựng các khu công nghiệp, đô thị, phát triển cây công nghiệp cây ăn
quả và chăn nuôi gia súc. Vùng đồng bằng có diện tích tự nhiên 48.726 ha, có
địa hình bằng phẳng, phù hợp cho sản xuất nông nghiệp và thuận lợi cho xây
dựng kết cấu hạ tầng.
* Khí hậu thời tiết
Vĩnh Phúc nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, với khí hậu
trong năm chia thành 4 mùa rõ rệt. Nhiệt độ trung bình của tỉnh trong năm
khoảng 23,2
0
C, riêng vùng núi Tam Đảo nhiệt độ trung bình khoảng 18,2
0
C.
Độ ẩm trung bình và lượng mưa trung bình đều ở mức cao. Độ ẩm tương đối
trung bình các năm dao động từ 84 – 86%; lượng mưa trung bình hàng năm
dao động từ 1.500 – 1.700 mm. Vùng tiểu khí hậu Tam Đảo là nơi khí hậu
mát mẻ ôn hoà, núi rừng hoang sơ, nhiều tiềm năng phát triển du lịch.

Dịch vụ-thương mại: 13,7%. Trong cơ cấu kinh tế năm 2005 của tỉnh công
nghiệp đã giữ vai trò chủ đạo với 52,3% đóng góp vào GDP tính theo giá hiện
hành, tiếp đến là thương mại-dịch vụ: 26,5%, nông nghiệp 21,2%. GDP bình
quân đầu người năm 2005 đạt 8,2 triệu đồng theo giá hiện hành. Đến năm
2006, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 16,98%; cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển
dịch theo hướng tích cực: công nghiệp - xây dựng 57,0%; dịch vụ 25,7% ;
nông, lâm nghiệp, thuỷ sản 17,3%. Quy mô sản xuất được mở rộng. Nhiều dự
án đầu tư hoàn thành đi vào sản xuất, riêng khu vực FDI có 53 dự án trong
lĩnh vực công nghiệp đã đi vào sản xuất ổn định, điển hình là công ty Honda
Việt Nam chính thức đi vào sản xuất ô tô Honda Civic. Tổng giá trị sản xuất
công nghiệp - xây dựng năm 2006 (giá CĐ 1994) đạt 20.414,4 tỷ đồng, tăng
Đại Thị Thu Hà – Kinh tế đầu tư 45B GVHD: TS. Từ Quang Phương
7
Đầu tư xây dựng CSHTKT để phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc…
23,4% so với năm 2005 và tăng 1,1% so với kế hoạch. Trong đó: giá trị sản
xuất Công nghiệp đạt 19.444,1 tỷ đồng, tăng 24,2% so với năm 2005 và tăng
0,7% so với kế hoạch; Giá trị sản xuất ngành xây dựng đạt 970,2 tỷ đồng tăng
10,1% so với năm 2005 và đạt 107,8% so với kế hoạch. Giá trị sản xuất ngành
Dịch vụ (giá 1994) ước thực hiện cả năm đạt 2.686,6 tỷ đồng tăng 19,4% so
với năm 2005, đạt 106,7% kế hoạch. Do có nhiều biến động nên năm 2006,
giá trị sản xuất Nông Lâm Thuỷ sản (theo giá 1994) đạt 2.240,6 tỷ đồng, tuy
tăng 2,71% so với năm 2005 nhưng chỉ đạt 97,9% kế hoạch, trong đó ngành
nông nghiệp tăng 3,27%; ngành lâm nghiệp giảm 0,4% và ngành thuỷ sản
giảm 7,7%. Năm 2006 thành lập mới 340 doanh nghiệp, với tổng vốn đăng ký
1.030 tỷ đồng, tăng 12,2% về số luợng và tăng 12,9% về vốn đăng ký so với
năm 2005 đưa tổng số doanh nghiệp dân doanh trên địa bàn là 1.740 doanh
nghiệp, với tổng vốn đăng ký khoảng 4.850 tỷ đồng. Về kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh: các doanh nghiệp dân doanh đóng góp vào ngân sách nhà
nước 120 tỷ đồng tăng 9% so với năm 2005, giải quyết việc làm cho 9.000 lao
động, xuất khẩu đạt 57,892 triệu USD. Vĩnh Phúc tiếp tục đạt mức thu ngân

vật liệu xây dựng có sản phẩm gắn với vùng nguyên liệu dồi dào ngay tại địa
phương: hoa quả hộp, thịt hộp, tơ tằm, đá xây dựng nên có điều kiện thuận lợi
để đầu tư phát triển cũng như thu hút đầu tư.
Thứ năm : do địa bàn tỉnh trải rộng với cả 3 vùng địa hình: đồng bằng,
trung du, miền núi khá phức tạp nên đòi hỏi sự đầu tư lớn về cơ sở hạ tầng kỹ
thuật đặc biệt là giao thông, thuỷ lợi. Hơn nữa Vĩnh Phúc là tỉnh mới tách ra
từ tỉnh Vĩnh Phú mới được 10 năm, địa giới hành chính cũng được điều chỉnh
lại cho phù hợp tình hình mới, cơ sở hạ tầng của tỉnh còn ở xuất phát điểm
thấp, nhu cầu cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới tăng đột biến đặt ra cho công
tác đầu tư phát triển những thách thức lớn. Nhu cầu vốn đầu tư tăng mạnh, đòi
Đại Thị Thu Hà – Kinh tế đầu tư 45B GVHD: TS. Từ Quang Phương
9
Đầu tư xây dựng CSHTKT để phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc…
hỏi phải huy động được khối lượng vốn đầu tư lớn từ nhiều nguồn khác nhau
trong khoảng thời gian ngắn trong khi nguồn tích luỹ của tỉnh còn hạn chế.
Đây quả thật là một bài toán khó. Tuy nhiên những năm gần đây Vĩnh Phúc
đã đạt được những thành tựu về phát triển kinh tế xã hội đáng khích lệ, Bên
cạnh đó công tác quy hoạch và công tác quản lý đầu tư xây dựng cũng đặt ra
yêu cầu cao.
1.2. Thực trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tỉnh Vĩnh Phúc
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật được tỉnh Vĩnh Phúc hết sức
quan tâm và ưu tiên đầu tư nhằm thu hút mạnh các nhà đầu tư vào các khu,
cụm công nghiệp, các khu du lịch, dịch vụ trên địa bàn tỉnh. Đặc biệt trong 2
năm trở lại đây tỉnh đã xác định đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật được đưa lên
hàng đầu và Nghị quyết Đại hội Đảng tỉnh Vĩnh Phúc đã lấy năm 2005 là năm
“ Xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật”.
1.2.1. Hệ thống giao thông vận tải
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật giao thông phát triển sẽ là một trong những
nhân tố quan trọng để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước tiến hành
đầu tư. Sự thiếu hụt, yếu kém về giao thông đường bộ sẽ làm cản trở khả

phần rất lớn cho việc cải thiện môi trường đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc.
Có 19 tuyến đường Tỉnh lộ chính với tổng chiều dài là 302Km. Hầu hết
đều nối với các tuyến quốc lộ. Vĩnh Phúc đang xây dựng một số tuyến đường
tỉnh lộ với quy mô mặt cắt từ 36m trở lên đến tất cả các trung tâm Khu công
nghiệp và đô thị. Đường đô thị toàn tỉnh có tổng chiều dài 48,2Km đã được
trải nhựa/bê tông 87,07%; Đường huyện 96 tuyến dài 452,8Km, mặt đường
rộng 3.5m đến 5.5m và 44,4% đã được trải nhựa/bê tông; Đường xã, thôn
xóm, đường ra đồng, lên đồi dài 3.409,5Km mới được trải nhựa/bê tông/lát
Đại Thị Thu Hà – Kinh tế đầu tư 45B GVHD: TS. Từ Quang Phương
11
Đầu tư xây dựng CSHTKT để phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc…
gạch 41,3%. Trong thành phố Vĩnh Yên và thị xã Phúc Yên thì đường được
rải nhựa/bê tông xi măng và được bảo dưỡng tốt. Đến năm 2006 mạng lưới
giao thông đã được phân bố phù hợp, đường ô tô đã đến được toàn bộ trung
tâm các xã, phường, thị trấn trong tỉnh.
Bảng 1: Chiều dài tuyến và điều kiện bề mặt đường trên địa bàn tỉnh
Loại đường
Chiều
dài (km)
Đường nhựa/BTXM
(km) Tỷ lệ %
Đường cấp
phối (km) Tỷ lệ %
Đường tỉnh lộ 302 192,7 63,81 109,3 36,19
Đường nội thị 48,2 42 87,07 6,2 12,93
Đường huyện 452,8 201 44,40 251,8 55,60
Đường xã… 3409,5 1374,1 40,30 2035,4 59,7
Tổng cộng 4212,5 1809,8 42,96 2402,7 57,04
Nguồn: Sở Giao thông vận tải Vĩnh Phúc
* Mạng lưới đường sắt: trên địa bàn tỉnh có tuyến đường sắt liên vận đi

dạng từ xe hoán cải (IFA) đến xe đời mới (HUYNDAI). Tuổi xe khách trung
bình cũng đã cao 10 – 15 năm, lượng xe tuổi dưới 5 – 10 năm chỉ chiếm 5 – 7%.
Mặc dù đã tiến hành đầu tư nâng cấp cũng như xây dựng mới nhiều
tuyến giao thông quan trọng góp phần phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc
nhưng hệ thống giao thông hiện nay vẫn còn kém chất lượng, trong quá trình
phát triển đã nảy sinh nhiều bất cập, đặc biệt khi tốc độ công nghiệp hoá của
tỉnh đang giữ ở mức cao, nhu cầu đầu tư là rất lớn.
1.2.2. Hệ thống cấp thoát nước và xử lý nước thải
* Hệ thống cấp nước:
Dịch vụ cung cấp nước của tỉnh Vĩnh Phúc hiện tại do 2 công ty cấp
nước quản lý đó là công ty cấp thoát nước và môi trường số 1, số 2 (viết tắt là
WSSEC1 và WSSEC2) với tổng công suất cấp nước sạch là 36.000m
3
/ngày
đêm. WSSEC1 hoạt động chủ yếu tại Thành phố Vĩnh Yên và khu vực lân
cận, diện tích cung cấp nước là 964,64km
2
ứng với 102 xã, phường, thị trấn.
Đại Thị Thu Hà – Kinh tế đầu tư 45B GVHD: TS. Từ Quang Phương
13
Đầu tư xây dựng CSHTKT để phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc…
Trong khi WSSEC2 lại cung cấp nước cho thị xã Phúc Yên, huyện Mê Linh
và khu vực phía Đông của tỉnh với tổng diện tích cung cấp nước là 406,76km
2
ứng với 32 xã, phường, thị trấn. Toàn tỉnh chỉ có 4 hệ thống cấp nước cung
cấp nước sạch cho các khu đô thị và các khu công nghiệp lớn và chỉ đáp ứng
được nhu cầu của 70% dân số ở khu đô thị lớn. Tiềm năng nước mặt từ sông
Hồng và sông Lô như là những nguồn cung cấp nước chính hiện vẫn chưa được
khai thác. Tỷ lệ thất thoát nước của hệ thống là khá cao, trung bình 27-38%, hiện
nay tỉnh đang đầu tư các nhà máy cấp nước và hệ thống đường ống.

đầu tư nên đã có những tiến bộ vượt xa so với các giai đoạn trước, đặc biệt là
điện sinh hoạt ở nông thôn và hệ thống điện chiếu sáng công cộng ở các khu
dân cư. Nhiều dự án đã được tỉnh phê duyệt và đang tiến hành đầu tư.
Bảng 2.a: khối lượng đường dây hiện có
STT Hạng mục Loại dây - Tiết diện Chiều dài(Km)
1 Đường dây 220kV ACK500 77
2 Đường dây 110kV AC240,185 87,4
3 Đường dây 35kV AC120,95,70,50,35 365
4 Đường dây 10kV AC150,120,95,70,50 714
5 Đường dây 22kV AC185,120,95,70,50 85
6 Đường dây 6kV AC95,70,50,35 37
7 Đường dây hạ thế AC95,70,50,35 2.336
8 Công tơ (chiếc) 43.527
Nguồn: Sở Điện lực Vĩnh Phúc
Bảng 2.b: Khối lượng trạm biến áp hiện có
STT Hạng mục Số trạm Số máy Tổng CS(kVA)
I Trạm 220/110kV 1 1 125.000
II Trạm 110/35/22kV 3 5 199.000
III Trạm trung gian 11 20 84.200
1 Trạm 35/6kV 1 2 11.200
2 Trạm 35/10kV 10 18 73.000
IV Trạm phân phối 1.024 1.110 462.675
1 Trạm 35/0,4kV 253 294 140.355
Đại Thị Thu Hà – Kinh tế đầu tư 45B GVHD: TS. Từ Quang Phương
15
Đầu tư xây dựng CSHTKT để phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc…
2 Trạm 10/0,4kV 545 564 175.880
3 Trạm 22/0,4kV 169 192 130.990
4 Trạm 6/0,4kV 57 60 15.450
Trong đó 111 119 28.805

trạm phân phối. Trạm 10/0,4kV có nhiều nhất với 545 trạm/175.880kVA
chiếm 39%, trạm 22/0,4kV có 169 trạm/130.990kVA chiếm 27%, trạm
6/0,4kVA có 57 trạm/15.450kVA chiếm 3%. Trong tổng số 855 trạm 35-6-
10/0,4kV hiện có 111 trạm/28.805kVA đã có đầu 22kV chiếm 13% số trạm
và và 9% dung lượng. Như vậy nếu tính cả những trạm đã vận hành ở cấp 22kV
thì toàn tỉnh có 250 trạm/149.795kVA có đầu 22kV chiếm 25% tổng số trạm và
33% tổng dung lượng trạm phân phối. Đây là điều kiện thuận lợi để chuyển dần
lưới điện phân phối của tỉnh sang cấp điện áp chuẩn 22kV trong tương lai.
* Lưới điện
Đến hết tháng 12/2006 lưới điện của Vĩnh Phúc bao gồm các cấp điện áp
110, 35, 22, 10 và 6kV. Lưới 6kV tồn tại ở Thành phố Vĩnh Yên với tổng
chiều dài 37Km chiếm 3,2% đường dây trung thế; Lưới 35 dài 365Km chiếm
31% khối lượng đường dây trung thế; Lưới 10kV dài 714Km tồn tại xen kẽ
khắp các huyện thị trong tỉnh; Lưới 22kV hiện chưa có nhiều chủ yếu là ở khu
công nghiệp Khai Quang, khu công nghiệp Quang Minh và phụ cận tổng
chiều dài chỉ 85Km; đường dây 110kV dài 87,4Km và đường dây 220kV có
tổng chiều dài 77Km. đường dây hạ thế có tổng chiều dài là lớn nhất với
2.336Km trong đó khách hàng quản lý là chủ yếu. Toàn tỉnh có 43.527 chiếc
công tơ trong đó 3 pha là 988 chiếc, 1 pha là 42.539 chiếc. Tổng tổn thất điện
năng toàn tỉnh khoảng 5.62%. Việc đầu tư cải tạo nâng tiết diện đường dây cũ
nát, tiết diện nhỏ, xây dựng mạch vòng để hỗ trợ công suất và giảm bán kính
cấp điện để cung cấp điện tốt hơn cũng như tránh tổn thất điện năng đang
được tiến hành.
1.2.4. Hệ thống bưu chính - viễn thông
Đại Thị Thu Hà – Kinh tế đầu tư 45B GVHD: TS. Từ Quang Phương
17
Đầu tư xây dựng CSHTKT để phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc…
* Mạng phục vụ Bưu chính hiện nay đã được phát triển rộng khắp trong
toàn tỉnh đáp ứng các dịch vụ bưu chính cơ bản. 100% số xã có điểm phục vụ,
năm 2006 có 150 điểm phục vụ, trong đó có 27 bưu cục và 123 điểm bưu điện

có tuyến cáp quang Vĩnh Yên - Lập Thạch và Vĩnh Yên - Tam Đảo.
Trong tỉnh có 5 mạng điện thoại di động Mobifone, Vinaphone, Viettel
Mobile, Sfone, HTmobile. Mobifone có 7 trạm thu phát sóng điện thoại di
động (BTS), Vinaphone có 13 trạm và Viettel Mobile có 11 trạm. Tất cả các
huyện, thị xã đều có trạm phát sóng. Khu vực Phúc Yên, Mê Linh chất lượng
phủ sóng tương đối tốt, khu vực này có 3 trạm BTS của Vinaphone, 1 trạm
của Mobifone và 1 trạm Viettel Mobile. Vĩnh Yên tập trung nhiều trạm, tuy
nhiên ra khỏi thị xã, trên quốc lộ 2 hướng về Hà Nội có thể bị mất sóng trong
trường hợp nhiễu và suy hao. Khu vực Tam Đảo có 3 trạm nhưng bị hạn chế
vùng phủ sóng do điều kiện địa hình, tương tự như vậy ở Lập Thạch và Tam
Dương. Yên Lạc và Vĩnh Tường có diện tích phủ sóng không cao do hạn chế
số trạm. Năm 2005 EVN Telecom đã triển khai lắp đặt thiết bị mạng thông tin
di động công nghệ CDMA băng tần 450Mhz tại Vĩnh Phúc, dự kiến phủ sóng
đến tất cả các huyện.
* Mạng Internet và VoIP: tại Vĩnh Yên có 1 POP của VDC cung cấp
dịch vụ truy nhập Internet và VoIP. Mạng Internet của Vĩnh Phúc đã triển
khai 2 thiết bị DSLAM cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng
(ADSL) tại Vĩnh Yên và Phúc Yên. Tuy nhiên hoạt động của đường truyền
này vẫn còn chưa đạt chất lượng cao như yêu cầu.
1.2.5. Hệ thống thuỷ lợi
Cho đến nay hệ thống thuỷ lợi đã được hình thành rộng khắp trên địa
bàn tỉnh gồm 381 hồ đập, 337 trạm bơm điện. Hệ thống kênh nổi có chiều dài
1.500Km, trong đó kênh loại I có 78Km, kênh loại II có 285Km, kênh loại III
Đại Thị Thu Hà – Kinh tế đầu tư 45B GVHD: TS. Từ Quang Phương
19
Đầu tư xây dựng CSHTKT để phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc…
có 1.137Km. Hệ thống thuỷ nông đã đảm bảo tưới tiêu cho trên 80% diện tích
canh tác của tỉnh. Các vùng trọng điểm lúa của các huyện thị đã đảm bảo các
công trình tưới tiêu phục vụ sản xuất. Từ năm 1997 đến nay các công trình
thuỷ lợi được tỉnh đầu tư 154 tỷ đồng cho việc hoàn thành một số trạm bơm

hệ thống cơ sở hạ tầng, tạo động lực cho các ngành sản xuất vật chất khác
hoạt động có hiệu quả hơn. Không những thế, cơ sở hạ tầng còn tạo ra sự thay
đổi cơ bản trong cơ cấu kinh tế và là cơ sở để tạo ra và duy trì sự phát triển
kinh tế bền vững.
Nắm bắt được vấn đề này những năm qua tỉnh Vĩnh Phúc đã huy động được
khối lượng vốn đáng kể cho đầu tư phát triển, trong đó có đầu tư cơ sở hạ tầng
kỹ thuật, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nên Vĩnh Phúc có nhiều
điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư. Trong thời gian qua nhờ đổi mới cơ chế
chính sách và hoàn thiện môi trường đầu tư kinh doanh Vĩnh Phúc đã huy động
được nhiều nguồn vốn cả trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển, góp phần
quan trọng thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế - xã hội đã đề ra.
Bảng 3 : Vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giai đoạn 2001-2006
Chỉ tiêu 2001 2002 2003
200
4 2005 2006 2001-2006
I
Tổng VĐT toàn xã hội
(tỷ đồng) 1.164 1.93 2.84 5.06 7540 7.904 26.429,80
Tốc độ phát triển VĐT(%)
Tốc độ phát triển liên hoàn 100 166 147 179 149 105
Tốc độ phát triển định gốc 100 166 244 435 648 679
II
Tổng vốn đầu tư
CSHT(tỷ đồng) 370.9 372 410 430 542.78 829.91 2955.04
Tỷ trọng VĐT CSHT
/Tồng VĐT toàn xã hội 31.88 19.3 14.5 8.5 7.2 10.5 11.18
Đại Thị Thu Hà – Kinh tế đầu tư 45B GVHD: TS. Từ Quang Phương
21
Đầu tư xây dựng CSHTKT để phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc…
Tốc độ phát triển

1.3.2. Vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo các lĩnh vực
Sau 10 năm tái lập, nền kinh tế của tỉnh tăng trưởng cao và ổn định. Mục
tiêu chiến lược của tỉnh là phấn đấu trở thành tỉnh cơ bản là công nghiệp vào
năm 2015 và trở thành thành phố Vĩnh Phúc vào những năm 2020, phấn đấu
trở thành trung tâm công nghiệp cơ khí sản xuất ô tô, xe máy ở khu vực phía
Bắc. Để đạt được mục tiêu đặt ra, Vĩnh Phúc đã và đang tập trung thu hút mọi
nguồn lực và khơi dậy tiềm năng cho đầu tư và phát triển. Tỉnh có 03 KCN đã
được Chính phủ Việt Nam phê duyệt, một số khu và cụm công nghiệp đã
được lắp đầy. Bên cạnh mỗi KCN, CCN tỉnh cũng quy hoạch các khu đô thị
lớn và khu du lịch đáp ứng nhu cầu về chỗ ở và vui chơi giải trí đạt chất
lượng cao cho mọi đối tượng, đặc biệt là chỗ ở cho người nước ngoài làm
việc tại Vĩnh Phúc. Vĩnh Phúc tiếp tục đầu tư hạ tầng kỹ thuật, kết cấu hạ tầng
xã hội, đào tạo cán bộ quản lý, đào tạo nghề phục vụ cho nhu cầu lao động
trong thời gian tới, tiếp tục cải cách toàn diện thù tục hành chính trong cấp
phép đầu tư theo hình thức cơ chế một đầu mối để giảm thời gian giao dịch
dành thời gian cho nhà đầu tư tập trung vào xây dựng và sản xuất kinh doanh.
Nhận thức được một trong những điểm yếu của Vĩnh Phúc là cơ sở hạ tầng
còn lạc hậu và không đồng bộ nên tỉnh đã tập trung đầu tư vào cơ sở hạ tầng.
Hai năm trở lại đây Vĩnh Phúc xác định việc đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật
được đưa lên hàng đầu và năm 2005 đã được lấy là năm “Xây dựng cơ sở hạ
tầng kỹ thuật” của tỉnh Vĩnh Phúc. Các lĩnh vực cơ sở hạ tầng kỹ thuật đều
được quan tâm đầu tư : các tuyến đường trọng điểm phát triển kinh tế xã hội
được đặc biệt ưu tiên đầu tư, sau 5 năm (2001-2005) toàn tỉnh đã xây dựng
được 250 km đường tỉnh lộ, huyện lộ, đường đô thị. Trên 70% đường tỉnh lộ,
huyện lộ đã được nhựa hoá, các tuyến đường nội thị từng bước đựoc thảm
Đại Thị Thu Hà – Kinh tế đầu tư 45B GVHD: TS. Từ Quang Phương
23
Đầu tư xây dựng CSHTKT để phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc…
nhựa, kiên cố hoá được 1973 km đường giao thông nông thôn ; Hạ tầng đô
thị, hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước từng bước được cải thiện. Cụ thể

đồng)
tỷ
trọng
(%)
VĐT
(tỷ
đồng)
tỷ
trọng
(%)
VĐT
(tỷ
đồng)
tỷ
trọng
(%)
VĐT
(tỷ đồng
tỷ
trọng
1
Hạ tầng giao
thông 167.6 77.99 146.03 74.28 179.24 76.85 186.48 75.79 243.61 72.12 408.42 71.22 1391.38 74.72
2
Hạ tầng thuỷ
lợi 24.98 11.62 28.05 14.27 28.90 12.39 20.80 8.45 23.12 6.84 74.92 13.06 200.77 10.78
3 Hạ tầng điện 5.17 2.41 3.85 1.96 2.58 1.11 4.05 1.65 11.80 3.49 16.85 2.94 44.30 2.38
4 Hạ tầng nước 4.12 1.92 4.30 2.19 4.60 1.97 8.55 3.47 17.90 5.30 13.45 2.35 52.92 2.84
5
Bưu chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status