Luận văn: Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty công nghệ phẩm Đà Nẵng - Pdf 17

Chuyãn âãö täút nghiãûp
Luận Văn
Hạch toán tiêu thụ và xác
định kết quả tiêu thụ tại công
ty công nghệ phẩm Đà Nẵng
Trang 1
Chuyãn âãö täút nghiãûp
Mục Lục
Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty công nghệ phẩm Đà Nẵng 1
Mục Lục 2
PHẦN I 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ 4
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG 4
DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 4
I. Vai trò và nhiệm vụ về hoạt động tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh
nghiệp thương mại 5
2. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ 5
II. Hạch toán tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại 6
1. Một số khái niệm liên quan đến tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ 6
3. Hạch toán Doanh thu bán hàng 6
TK 511 7
TK 512 7
TK 531 8
4. Hạch toán giá vốn hàng bán 9
III. Hạch toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 14
1. Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 14
1.1.Chi phí bán hàng 14
2. Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ 18
PHẦN II 20
TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ VIỆC HẠCH TOÁN TIÊU THỤ 20
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 20

thụ” tại Công ty Công Nghệ Phẩm Đà Nẵng.
Với sự hạn hẹp về kiến thức tổng hợp cũng như kinh nghiệm thực tế nên báo
cáo thực tập của em không tránh khỏi những sai sót.Rất mong sự đóng góp ý kiến của
các thầy cô để chuyên đề tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Chuyên đề gồm 03 phần:
Phần I: Cơ sở lý luận về hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
trong doanh nghiệp thương mại.
Phần II: Tình hình thực tế về hạch toán tiêu thụ và xác định kết qủa tiêu
thụ tại Công ty Công Nghệ Phẩm
Phần III: Một số nhận xét, ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiêu
thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Công Nghệ Phẩm Đà Nẵng.
Trang 3
Chuyãn âãö täút nghiãûp
PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG
DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Trang 4
Chuyãn âãö täút nghiãûp
I. Vai trò và nhiệm vụ về hoạt động tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ trong
doanh nghiệp thương mại.
1.Vai trò của hoạt động tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
+ Đối với doanh nghiệp: Tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa quyết định sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp; trên cơ sở tạo ra doanh thu, giá trị tăng thêm nhằm mục
đích bù đắp chi phí và góp phần tích luỹ để mở rộng hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Khi sản phẩm của doanh nghiệp tiêu thụ được tức là sản phẩm đó đã được
người tiêu dùng chấp nhận, biểu hiện sự chấp nhận của thị trường về hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thêm nữa,tiêu thụ hàng hoá thể hiện uy tín của
doanh nghiệp trên thương trường; tạo mối quan hệ gắn bó giữa doanh nghiệp với

nhà quản lý có giải pháp thúc đẩy quá trình tiêu thụ của đơn vị, nâng cao hiệu quả kinh
doanh…
Trang 5
Chuyãn âãö täút nghiãûp
II. Hạch toán tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại.
1. Một số khái niệm liên quan đến tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
Tiêu thụ là quá trình cung cấp sản phẩm, hàng hoá cho khách hàng và được
khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc thu trực tiếp ngay bằng tiền mặt.
Doanh thu bán hàng: là tổng giá trị được thực hiện do cung cấp sản phẩm,
hàng hoá cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng.
Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với các khoản
giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và
thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu (nếu có); thuế GTGT phải nộp theo PPTT
Chiết khấu thương mại: là khoản tiền doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng vói khối lượng lớn.
Giảm giá hàng bán: là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua do hàng
hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
2. Các phương thức tiêu thụ và thời điểm xác định tiêu thụ.
a. Phương thức tiêu thụ trực tiếp:
Là phương thức giao hàng trực tiếp cho người mua tại kho hoặc tại các xưởng
sản xuất doanh nghiệp.Sản phẩm sau khi xuất cho khách hàng được chính thức coi là
tiêu thụ; quyền sở hữu sản phẩm này thuộc về người mua.
b. Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng:
Theo phương này bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong
hợp đồng, số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.Khi được
người mua thanh toán thì số hàng đó được coi là tiêu thụ.
c. Phương thức bán hàng đại lý ký gửi:
Là phương thức mà bên chủ hàng xuất hàng giao cho bên nhận đại lý để bán.
Bên nhận đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng. Trong trường
hợp này, sản phẩm gởi đi bán chưa xác định là tiêu thụ, chỉ khi nào nhận hoá đơn

phải nộp. trong kỳ.
- Trị giá hàng bán bị trả
lại, các khoản giảm giá
hàng bán; CK thương mại
- Kết chuyển doanh
thu thuần vào TK
XĐKQKD.

Trang 7
Chuyãn âãö täút nghiãûp
Tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại.”
TK 531
- Giá bán của hàng tiêu - Kết chuyển giá bán của
thụ bị trả lại hàng bán bị trả lại vào doanh thu trong kỳ.
Tài khoản 532: “Giảm giá hàng bán”
TK 532
- Các khoản giảm giá - Kết chuyển toàn bộ
hàng bán đã chấp thuận số giảm giá hàng bán
với khách hàng. trừ vào doanh thu trong kỳ.

Tài khoản 521: Chiết khấu thương mại.
TK 521
-Chiết khấu thương mại - Kết chuyển toàn bộ số
đã chấp nhận thanh toán chiết khấu thương mại sang
cho khách hàng. TK doanh thu trong kỳ để
xác định doanh thu thuần
của kỳ hạch toán.
3.2 Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu
bán hàng là giá bán chưa có thuế.Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp

giá trị lớn, khi đó giá trị hàng xuất bán sẽ có giá trị bé và lãi gộp sẽ tăng.
+ Phương pháp nhập sau- xuất trước (phương pháp LIFO): Hàng hoá, vật liệu
nhập sau sẽ được xuất trước. Theo phương pháp này, giá trị vật liệu mua vào càng tăng
thì trị vật liệu tồn kho có giá trị bé, khi đó giá vốn hàng xuất bán có giá trị lớn và lãi
gộp sẽ giảm.
+ Phương pháp bình quân gia quyền: Có phương pháp tính:
Trang 9
Chuyãn âãö täút nghiãûp
- Tính theo giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập:
Trị giá hàng hoá i tại thời điểm j
Đơn giá của hàng hoá i tại thời điểm j =
Số lượng hàng hoá i tại thời điểm j
- Tính theo giá bình quân cả kỳ dự trữ:
Trị giá thực tế hàng hoá Tổng trị giá thực tế hàng
Đơn giá thực tồn đầu kỳ hoá nhập trong kỳ
tế bình =
quân Số lượng hàng hoá tồn Số lượng hàng hoá nhập
đầu kỳ trong kỳ
Do đó:
Giá trị hàng hoá Đơn giá thực tế Số lượng hàng hoá xuất
xuất kho bình quân trong kỳ
+ Phương pháp thực tế đích danh: Mua vào giá nào bán giá đó, áp dụng đối với
những hàng hoá quý hiếm, phải theo dõi lần lượt, chính xác.
*Giá vốn hàng xuất kho = Trị giá mua hàng xuất kho +
Chi phí mua hàng phân bổ
cho nhóm
b. Phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán ra:
Chi phí mua hàng vừa liên quan đến hàng tồn kho và bán ra trong kỳ, do vậy
vào cuối kỳ hạch toán, kế toán phải phân bổ chi phí mua hàng cho hàng còn lại và
hàng bán ra theo tiêu thức phù hợp.


Trang 11
TK 632
- Trị giá vốn sản phẩm, hàng hoá, - Kết chuyển giá vốn của sản phẩm,
dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ. hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ vào
TK XĐKQTT
Chuyãn âãö täút nghiãûp
b. Phương pháp hạch toán GVHB theo PPKKTX
TK 1561 TK 632
- Giá vốn hàng bán
xuất bán trực tiếp tại kho
TK 157
-Xuất hàng - K/C GVHB khi được
gửi đi bán k/ hàng chấp thận t.toán
- T/hợp XK: khi hàng
được giao xuống p/tiện
TK 1562
TK 911
-Phân bổ chi phí mua hàng cho Cuối kỳ, K/C hàng bán
hàng bán ra. để xác định kết quả

TK 151
- Hàng đi đường tháng trước
không nhập kho bán thẳng
TK 111,112,331
Mua bán thẳng không qua kho
TK 133
Thuế GTGT
4.2 Hạch toán giá vốn theo phương pháp kiểm kê định kỳ(KKĐK)
Hạch toán theo phương pháp này là lúc hàng hoá đã xác định tiêu thụ thì ghi

phí thu cho hàng tồn cuối kỳ
Chuyãn âãö täút nghiãûp
5. Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
TK 111,112,131 TK 531 TK 511
Giá chưa thuế VAT K/chuyển dthu
hàng bán trả lại
TK 3331 TK 632 TK 156
Thuế GTGT Nhập kho hàng
bán bị trả lại
TK 532 ( theo PPKKTX)
Giảm giá hàng bán
phát sinh trong kỳ K/chuyển khoản
giảm giá hàng bán
TK 521
Giá chưa thuế
K/chuyển khoản
chiết khấu TM
TK 3331nn
Thuế GTGT TK 641
Các chi phí liên quan đến hàng bán bị trả lại.
III. Hạch toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1. Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.1.Chi phí bán hàng.
a.Nội dung chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong kỳ như tiền lương, tiền trích bảo hiểm xã hội trên
tiền lương của nhân viên bộ phận bán hàng, chi phí vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ,
chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí khác bằng tiền.
b. Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 641: Chi phí bán hàng

Chi phí khấu hao TSCĐ TK 142(1421)
của bộ phận bán hàng
TK 335 CPBH kết K/ch để xác
Trích trước CP sửa chữa lớn chuyển cho định kquả
TSCĐ, trích trước CP bảo hành kỳ sau kỳ sau
TK 111,112,331

CP dvụ TK 133
mua ngoài
Thuế GTGT
1.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Trang 15
Chuyãn âãö täút nghiãûp
a. Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt
động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh
nghiệp. Bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp gồm tiền lương, các khoản phụ
cấp ;Chi phí vật liệu phục vụ cho hoạt động QLDN;Chi phí đồ dùng văn phòng phục
vụ công tác QLDN; Chi phí khấu haoTSCĐ phục vụ cho toàn doanh nghiệp, nhà văn
phòng làm việc của doanh nghiệp, vật kiến trúc, phương tiện vận tải…Thuế, phí, lệ
phí: Thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản phí, lệ phí khác - Chi phí khác bằng
tiền đã chi ra để phục vụ cho việc điều hành quản lý chung của toàn doanh nghiệp; chi
phí tiếp khách, hội nghị, công tác phí và chi phí kiểm toán
b. Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 642:Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 642
- Chi phí quản lý doanh nghiệp - Các khoản ghi giảm chi phí
thực tế phát sinh trong kỳ QLDN
- Kết chuyển chi phí QLDN
để xác định kết quả.


CP dvụ TK 133
mua ngoài
Thuế GTGT
TK 139
Chi phí dự phòng phải thu
khó đòi
TK 335
Trích trước chi phí sửa chữa
lớn TSCĐ

Trang 17
Chuyãn âãö täút nghiãûp
2. Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ
2.1 Nội dung cơ bản: Kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ trong
doanh nghiệp chính là kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh chính và hoạt động
sản xuất kinh doanh phụ. Kết quả đó được tính bằng cách so sánh giữa một bên là
doanh thu thuần với một bên là giá vốn hàng tiêu thụ và chi phí bán hàng, chi phí
QLDN và được thể hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận lãi - lỗ về tiêu thụ.
+ Doanh thu Doanh thu bán hàng Các khoản giảm trừ
bán hàng thuần và cung cấp dịch vụ doanh thu
+ Lợi nhuận gộp = Doanh thu bán hàng thuần – Giá vốn hàng bán2.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 911:xác định kết quả kinh doanh
TK 911
- Trị giá vốn của sản phẩm,hàng - Doanh thu thuần về sản phẩm
hoá, dịch vụ đã tiêu thụ hàng hoá, dvụ tiêu thụ trong k-
- Chi phí hoạt động tài chính và - Thu nhập hoạt động tài chính

Chuyãn âãö täút nghiãûp
PHẦN II
TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ VIỆC HẠCH TOÁN TIÊU THỤ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CÔNG NGHỆ PHẨM ĐÀ NẴNG

Trang 20
Chuyãn âãö täút nghiãûp
I. Giới thiệu chung về Công ty Công Nghệ Phẩm Đà Nẵng.
1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty Công Nghệ Phẩm Đà Nẵng.
a. Lịch sử hình thành:
Năm 1975 đất nước hoàn toàn thống nhất.Thành phố Đà Nẵng được giải phòng,
nhà nước ta tiếp quản một thành phố của chế độ cũ để lại nên mạng lưới thương mại
hoàn toàn chưa có. Đứng trước tình hình khẩn cấp đó, uỷ ban nhan dân cách mạng tỉnh
QNĐN quyết định thành lập công ty Công Nghệ Phẩm tỉnh QNĐN theo Quyế định số
38/ QĐ-UB ngày 10-11-1975 của uỷ ban nhân dân tỉnh QNĐN, hoạt động theo cơ chế
kế hoạch hoá chịu sự chi phối của nhà nước dưới sự lãnh đạo trực tiếp của sở thương
nghiệp QNĐN.
b. Sự phát triển của công ty từ khi thành lập đến nay:
Do yêu cầu của Nhà nước và việc kinh doanh từng ngành nghề để tiện cho việc
theo dõi, quản lý, cho nên năm 1977 Công ty được tách thành 2 công tylà Công ty
bách háo vải sợi và Công ty Kim khí Điện máy Hoá chất từ ngày 6-4-1977. Đến năm
1988 thì hợp nhất lại theo quyết định số 526/QĐ-UB ngày 20-3-1988 của uỷ ban nhân
dân tỉnh QNĐN>
Do trong quá trình hoạt động của công ty có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu nhiệm
vụ được giao. Đồng thời có khả năng phát triển được trong cơ chế mới,cơ chế thị
trường mà nhà nước ta đã đưa vào hoạt động, lãnh đạo công ty đã lập tờ trình số
149/CNP ngày 20-4-1992 xin thành lập doanh nghiệp Nhà Nước theo luật định và theo
nghị định 388/HĐBT của Hội Đồng Bộ trưởng.
Dựa trên cơ sở của tờ trình, quy chế của công ty Công Nghệ Phẩm cùng với quá

tỉnh phụ cận.
Với chức năng kinh doanh bán buôn, bán lẻ, liên kết, liên doanh với các đơn vị
trong nước, xuất nhập khẩu trực tiếp.Liên doanh vơi các công ty VMEP(Đài Loan) mở
trung tâm bảo hành , tiêu thụ xe máy và cung cấp phụ tùng xe máy. Làm đại lý cho
nhà máy xi măng chinphon Hải Phòng, Công ty thuốc lá Hải Phòng nhằm đáp ứng
được nhu cầu thị trường khu vực.
b. Nhiệm vụ:
- Mở rộng nguồn hàng, thị trường, tăng doanh số bán ra.làm tốt công tác xuất
nhập khẩu lấy kinh doanh hàng nội địa làm trung tâm, kinh doanh xuất khẩu làm mũi
nhọn, đồng thời củng cố lại cơ cấu công ty cho phù hợp, trên cơ sở đó khai thác triệt
để thế mạnh của công ty.
- quyết tâm giữ vững thành quả đã đạt được luôn xứng đáng là lá cờ đầu của
ngành thương mại của thành phố.Không ngừng củng cố tổ chức công ty theo chiều
hướng tinh gọn khoa học, kinh doanh có hiệu quả bằng phương thức kinh doanh mềm
dẻo, linh hoạt , chủ động, có hiệu quả kinh tế.
- Phát huy thế mạnh về vốn, mặt bằng, lợi thế thương mại, uy tín của công ty
đối với khách hàng với đội ngũ nhiều năm công tác giàu kinh nghiệm cả lĩnh vực lãnh
đạo lẫn lĩnh vực thương trường quản lý.Doanh nghiệp lấy chữ tín làm nền tảng cho
việc kinh doanh của mình.
- Phấn đấu từng bước làm chủ và chi phối thị trường bằng các mặt hàng chủ yếu
trong phạm vi thành phố Đà Nẵng đần dần nhân rộng ra toàn khu vực Tây Nguyên-
miền Trung cả miền bắc và miền Nam.Phù hợp với yêu cầu chung của thành phố Đà
Nẵng và khu vực trong tương lai như mặt hàng giấy vở, xà phòng, đồ gia dụng,
phương tiện đi lại cá nhân, vải sợi, điện máy, vật liệu xây dựng, thuốc lá
- Đứng trước sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường nhiệm vụ của công ty
hết sức khó khăn, một phần góp phần bình ổn giá cả, mặt khác phải bảo tồn vốn và
kinh doanh có lãi để đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên và giúp công ty
đứng vững trước những khó khăn hiện tại.
3. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
a. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

TT
KD
DVỤ
KS
TT
KD
VL
XD
Chuyãn âãö täút nghiãûp
Chú thích:
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
b. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
- Ban Giám đốc : Một Giám đốc và một Phó Giám đốc, tổ chức điều hành mọi
hoạt động của Công ty theo chế độ một thủ trưởng và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt
động của doanh nghiệp trước Pháp luật và tập thể công nhân viên.
- Phòng tổ chức: Tham mưu cho ban Giám đốc và công tác quản lý cán bộ theo
dõi kiểm tra đôn đốc và tổng hợp công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật, cônbg tác văn
phàng phục vụ công tác kinh doanh của Công ty.
- Phòng kế toán tài vụ: Là bộ phận có nhiệm vụ nắm chắc số liệu, phản ánh kịp
thời, hàng ngày cung cấp thông tin cho Giám Đốc để có kế hoạch chỉ đạo kịp
thời.Nhiệm vụ chủ yếu của phòng là: ghi chép, cập nhật sổ sách chứng từ hằng ngày,
lập báo cáo tháng, quý năm. Đồng thời đảm bảo việc thu chi tiền mặt chặt chẽ đúng
chế độ chính sách do Nhà Nước quy định.
-Phòng kinh doanh: Điều hành trực tiếp hoạt động kinh doanh của Công ty chỉ
đạo đơn vị cơ sở trực thuộc the0o từng chức năng của đơn vị ở các khâu mua,bán, bảo
quản, xuất nhập hàng hoá.
- Các đơn vị cơ sở hoạt động theo kế hoạch và sự chỉ đạo thống nhất của Công
ty trên cơ sở giao khoán hiệu quả kinh doanh.
Trang 23

Kế toán
công nợ
Kế toán
thuế,
XNK
Kế toán các đơn vị phụ thuộc
Kế toán
quỹ tiền
mặt
Chuyãn âãö täút nghiãûp
- Kế toán kho hàng : Theo dõi và phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển
hàng tồn kho, kiểm tra tình hình chấp hành các thủ tục và chứng từ xuất, nhập kho.
Thực hiện chế độ kiểm tra, bảo quản.
- Kế toán công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi chi tiết công nợ từng khách hàng,
thường xuyên đôn đốc thu hồi nợ, định kỳ tiến hành kiểm tra, đối chiếu công nợ, cuối
tháng lập báo cáo.
- Kế toán thuế và xuất nhập khẩu: Ghi chép phản ánh tình hình kê khai thuế,
quyết toán thuế GTGT và các loại thuế phát sinh trong quá trình kinh doanh, hạch toán
và theo dõi tình hình xuất nhập khẩu.
Các tổ chức kế toán trực thuộc, mỗi tổ chức đều có một tổ kế toán.Tuỳ theo
nhiệm vụ và chức năng của đơn vị cơ sở.
4.2Tổ chức sổ kế toán.
a. Hình thức sổ kế toán
Công ty Công Nghệ Phẩm đang sử dụng hình thức Nhật ký chứng từ và sử dụng
phương pháp kê khai thường xuyên.
Trình tự hạch toán theo phương thức “ Nhật ký chứng từ” được biểu diễn qua
sơ đồ sau
CHỨNG TỪ GỐC
VÀ CÁC BẢNG PHÂN BỔ
BẢNG KÊ NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status