Thống Kê Học - Phương Pháp Chỉ Số (Phần 1) part 5 - Pdf 17


""

Chương 5. Tương quan và hồi quy Hãy căn cứ vào tài liệu phân tổ 30 công nhân trên thành 6 tổ đều để xác đònh dạng
hàm tương quan tuyến tính của hai tiêu thức trên. .

Trang 100

""

Chương 6. Dãy số thời gian
Chương 6 DÃY SỐ THỜI GIAN
6.1. KHÁI NIỆM:
Mặt lượng của hiện tượng thường xuyên biến động qua thời gian. Trong
thống kê để nghiên cứu sự biến động này ta thường dựa vào dãy số thời gian.
Dãy số thời gian là dãy số các trò số của chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theo
thứ tự thời gian.
Ví dụ: có số liệu về doanh thu của Bưu điện X từ năm 1999 –2003 như sau:
Bảng 6.1 ĐVT: tỷ đồng.
Năm
Doanh thu
1999
23,9
2000
28,1
2001 Bảng 6.2
Ngày 1-1 1-2 1-3 1-4
Giá trò hàng tồn kho (triệu đồng) 356 364 370 352
_ Dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian không đều:
Có số liệu về số dư tiền vay ngân hàng của công ty Y, như sau:
Bảng 6.3
Ngày (thời điểm) 1-1 20.1 15.2 10.3
Số dư tiền vay (triệu đồng) 400 600 500 700
* Các yếu tố ảnh hưởng đến biến động thời gian:
1. Biến động có xu hướng.
2. Biến động theo thời vụ.
3. Biến động theo chu kỳ.
4. Biến động bất thường.
6.2. CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH:
Để phản ánh đặc điểm biến động qua thời gian của hiện tượng nghiên cứu,
người ta thường tính các chỉ tiêu sau đây:
6.2.1. Mức độ trung bình theo thời gian:
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại biểu của các mức độ tuyệt đối trong một
dãy số thời gian. Mức độ trung bình theo thời gian được xác đònh theo các công thức
khác nhau, tùy theo tính chất thời gian của dãy số.
a) Đối với dãy số thời kỳ, (muốn tính) mức độ bình quân: ta cộng các mức độ
trong dãy số rồi chia cho số các mức độ, tức là:
n
y
i



""

Chương 6. Dãy số thời gian

y = (23,9 + 28,1 + 37,3 + 47,2 + 67,4)/5= 40,78 (tỷ đồng)
Kết quả được nói lên trong thời kỳ từ năm 1996 đến 2000, doanh thu trung
bình hàng năm của Bưu điện X là 40,78 tỷ đồng.
b) Đối với dãy số thời điểm:
* Dãy số có khoảng cách thời gian bằng nhau: mức độ trung bình được tính
theo công thức sau:
y = (y
1
/2 + y
2
+ y
3
+ … + y
n-1
+ y
n
/ 2) / (n –1)
Trong đó: y
i
(i=1,2, . . . ,n) là các mức độ của dãy số thời điểm.
n: số mức độ của dãy số
Từ ví dụ (2) ta tính y:










y t
3 3

 



y t
n n





n

700
Cộng
t
i
(số ngày)
19 (1.1 đến 19.1)
26 (20.1 đến 14.2)
23 (15.2 đến 9.3)
22 (10.3 đến 31.3)
90 ngày
y
i
t
I

7.600
15.600
11.500
15.400
50100


i-1
:mức độ của kỳ đứng liền trước đó.
* Nhận xét:một dãy số thời gian có n mức độ thì chỉ có thể tính được nhiều
nhất là (n-1) lượng tăng (giảm) tuyệt đối từng kỳ.
Từ ví dụ (1) ta có:
1= y
2
-y
1
=

2
= y
3
-y
2
=

3
= y
4
-y
3
=
b. Lượng tăng (hoặc) giảm tuyệt đối đònh gốc:
Chỉ tiêu này phản ánh lượng tăng (hoặc giảm) của hiện tượng nghiên cứu qua
một thời gian dài.
Công thức tính: 
y
= y


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status