Hoàn thiện công tác kế toán lao động của phân xưởng Kho Bến 3 - Pdf 17

Lời nói đầu
Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nớc, sản xuất than là một ngành
công nghiệp quan trọng, trong đó đặc biệt là cho đất nớc một nguồn ngoại tệ không
nhỏ và nó cũng là nguồn thu nhập chính của công nhân vùng mỏ. Khi đất nớc
chuyển sang nền kinh tế thị trờng và nhất là hiện nay đang thực hiện công cuộc
Cồng nghiệp hoá và hiện đại hoá, ngành than càng đợc củng cố và phát triển. Công
ty CTT.Ô là một doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng Công ty
TVN, hoạt động trong cơ chế thị trờng đầy đủ khó khăn và thử thách. Song với sự nỗ
lực vơn lên của cán bộ công nhân dơn vị, Công ty TTC.Ô đã khẳng định đợc mình,
sản xuất kinh doanh có lãi, chăm lo đời sống cán bộ công nhân, hoàn thành tốt
nhiệm vụ của Đảng và Nhà nớc giao.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến thành công đó là Công ty đã xác định
đúng mục tiêu sản xuất kinh doanh. Để đứng vững trên thị trờng Công ty đã tính đến
hiệu quả sản xuất kinh doanh thông qua các hình thức giá cả, giá thành, lợi nhuận,
chi phí và chất lợng sản phẩm. Thờng xuyên so sánh đầu ra với đầu vào của quá
trình sản xuất.
Trong những năm gần đây Công ty TTC.Ô không ngừng bám sát mở rộng thị
trờng trong nớc và quốc tế tự đó có những giải pháp năng động sát thực tế, mở rộng
sản xuất, nâng cao đợc sản lợng sản xuất và tiêu thụ đáp ứng đợc sự đa dạng của
chủng loại chất lợng, sản phẩm đợc nâng cao rõ rệt. Công ty đã phải phát huy đợc
tối đa các năng lực sẵn có trong đó công tác tổ chức cán bộ, quản lý điều hành sản
xuất, sử dụng lao động, máy móc thiết bị, nguyên nhiên liệu đợc coi là vô cùng quan
trọng. Với ý nghĩa đó và thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty TTC.Ô cùng
với sự nhất trí của giáo viên hớng dẫn, em đã chọn đề tài "Hoàn thiện công tác kế
toán lao động của phân xởng Kho Bến 3"
Trên cơ sở phân tích những khâu mạnh, khâu còn yếu trong tổ chức sản xuất.
Từ đó đề xuất một số biện pháp phù hợp hơn nhằm nâng cao năng suất lao động,
hiệu quả sản xuất, sử dụng tốt lao động, giải pháp hợp lý với lao động dôi d, nâng
cao thu nhập, môi trờng làm việc cho cán bộ công nhân viên đơn vị.
Nội dung chính của đồ án gồm 3 chơng:
Chơng 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của Công ty TTC.

Các Công ty than cung cấp sản lợng than nguyên khai lớn nh: Đèo Nai, Cọc
Sáu, Cao Sơn, Mông Dơng, Khe Chàm, có thể khai thác lâu dài. Công ty có tuyến đ-
ờng sắt, đờng bộ vận tải bằng ô tô rất thuận lợi, cung bộ vận chuyển ở (Hình 1- 1),
xa nhất là mỏ Khe Chàm không quá 13km, gần nhất là mỏ Cọc Sáu không quá 6km.
Với những điều kiện địa lý nh trên Công ty TTC.Ô thích ứng là nơi sáng tuyến, tập
kết, bốc rót tiêu thụ than với sản lợng lớn
1.1.1.2. Điều kiện khí hậu: Công ty TTC.Ô nằm trong vùng Đông Bắc thuộc
tỉnh Quảng Ninh nên thuộc miền khí hậu nhiệt đới ven biển, chia làm hai mùa rõ rệt.
Mùa ma: Kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm, lợng ma vào mùa hè
chiếm 90% lợng ma cả năm, các công ty khai thác mỏ cũng nằm trong miền khí hậu
nhiệt đới, do vậy ảnh hởng rất lớn công tác khai thác mỏ nói chung và vận chuyển
than nguyên khai từ các mỏ về Công ty TTC.Ô nói riêng, ảnh hởng rất lớn đến việc
sàng tuyến, bảo vệ than sạch trong kho, hao hụt, mất mát do ma bão, mất phẩm chất
do bị phong hoá, nhiệt độ trung bình vào mùa này là 33
0
C. Ngời công nhân nếu phải
làm việc ngoài trời thì hiệu quả sẽ kém, năng suất lao động giảm.
Mùa khô: Kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình về
mùa này là 20
0
C, độ ẩm tơng đối là 9,6%. Về mùa này việc khai thác than ở các mỏ
có nhiều thuận lợi, sản lợng tăng cao ở các mỏ.
1.1.1.3. Dân c và trình độ dân trí: Theo số liệu điều tra dân số gần đây nhất
trên đại bàn Phờng Cửa Ông có khoảng hơn 2 vạn ngời. Trong đó 98% là dân tộc
kinh, còn lại là các dân tộc Sán Dìu, Hoa Kiều . Trình độ tiếp thu khoa học kỹ
thuật cao. Cán bộ công nhân trong Công ty chủ yếu c trú ở địa bàn Phờng Cửa Ông,
thuận tiện cho sinh hoạt và đi làm.
3
Ngoài ra trên địa bàn còn có nhiều cơ quan, xí nghiệp cùng hoạt động sản xuất
kinh doanh trong và ngoài ngành than.

Kho II RC
ST
Hi Ta Chi Cầu trục bến
Cảng chính
Băng tải
Đường sắt
5
Đèo Nai
6km
Cao Sơn
12,7km
Thống Nhất
9km
Tràn
Nguyên
Khai
Tuyển than 3
Hình 1.1. Sơ đồ dòng than Công ty tuyển than Cửa Ông
Than nguyên khai
Sàng phân loại
Nhặt thủ công
Đập
Sàng tách cám
Đá thải
Than cục50ữ100mm
Than cám 0ữ15mm
Tuyển
Sàng rửa
Sàng rửa
Sàng rửa

chuyền Vàng" và "Dây chuyền Đen". Ngoài ra còn có dây chuyền bán cơ giới nh
của phân xởng tuyến than 3 có nhiệm vụ bốc rót và tiêu thụ than nội địa và những
có máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất nh các phân xởng vận tải, toa xe, Đống
Bến .Các thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất chính đ ợc thống kê ở bảng 1-1.
Ly tâm
khử nước
7
Than nguyªn khai
Sµng ph©n lo¹i
Sµng ph©n lo¹i
§Ëp
TuyÓn l¾ng
Khö n­íc
Xo¸y lèc
khö n­íc
Sµng ph©n lo¹i
Ly t©m
khö n­íc
Trµn NK
+100mm
+6mm
-100mm
-100mm
+1mm
-6mm
-1mm
N­íc tuÇn hoµn
§¸ th¶i
S¶n phÈm +35mm
S¶n phÈm 15-35mm

máy
ĐVT

hiệu
Nớc chế
tạo
Công suất
thiết kế
Năm
đa vào
sử
dụng
Tỷ
lệ
còn
lại
%
A Nhóm thiết bị Sàng
I Tuyển than 1
Máy sàng 3 Cụm VN-Pháp 250T/K 1978 50
Máy rửa 2 Máy 190T/K 40
Máy bơm 30 Trạm 68
Máy đập 1 Cụm Liên Xô 70
II Tuyển than 2
Máy sàng 2 Cụm J-G1-3 úc 400T/h 1990 80
Hệ thống rửa 1 Cụm úc-Balan 1988 87
Hệ thống đập 1 Cụm Balan 1982 75
Bể tuyển 3 Cái úc 1990 90
B Nhóm thiết bị bốc xúc
Cầu trục đống 5 Cái Pháp 80-120T/h 1930 40

Công ty TTC.Ô có một mô hình sản xuất phức tạp, địa bàn quản lý rộng, nhiều
phân xởng có nhiệm vụ, chức năng khác nhau. Sơ đồ bố trí bộ máy quản lý của
Công ty bao gồm 4 cấp (sơ đồ 1-4). Trên sơ đồ biểu hiện bao quát toàn bộ địa bàn
sản xuất chuyên môi giới công đoạn rõ ràng, phân định gianh giới trách nhiệm cụ
thể. Song vẫn còn nhợc điểm là thông tin sản xuất chậm. Mặt khác, công tác hạch
toán kinh tế nội bộ đã và đang đợc triển khai trong toàn Công ty, góp phần cải tiến
bộ máy quản lý sản xuất ngày càng chặt chẽ hơn và đợc coi là nhiệm vụ thờng
xuyên của từng phân xởng trong Công ty. Công ty TTC.Ô có một Giám đốc và 5
Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc trong từng lĩnh vực và một kế toán trởng, các
phòng ban chức năng, các phân xởng sản xuất.
Chức năng nhiệm vụ của một số phòng nh sau:
Trung tâm điều hành sản xuất: Tham mu hớng dẫn, kiểm tra, tổng kết đánh giá
và điều hành công tác sản xuất tiêu thụ than.
Kế toán
trưởng
11
Giám đốc Công ty
PGĐ CN
CĐ-XDCB
PGĐ
KT vận tải
PGĐ
Sản xuất
Kế toán
trưởng
PGĐ
Kinh tế
PGĐ
ĐS-VHXH
P


c
ơ

đ
i

n
P
h
ò
n
g

a
n

t
o
à
n
P
h
ò
n
g

m
ô
i


s

n

x
u

t

V
ă
n

p
h
ò
n
g
T
h
a
n
h

t
r
a

P

n
g

b

o

v

P
h
ò
n
g

k
ế

t
o
á
n
P
h
ò
n
g

k
i

t
h

P
h
ò
n
g

v
i

t
í
n
h
P
h
ò
n
g

k
ế

h
o

c
h

than
1
PX
vận
tải
PX
Đường
sắt
PX
Giám
định
Đội
xe
con
PX
Bến
1
PX
Bến
2
PX
Bến
3
PX
Đầu
máy
toa
xe
PX


công nhân, giải quyết các đơn khiếu nại của Công nhân, đào tạo công nhân kỹ thuật,
đề bạt nâng lơng cho cán bộ công nhân viên, chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ công
nhân viên toàn Công ty.
Nói chung cơ cấu tổ chức này đảm bảo hoàn thành đợc nhiệm vụ chức năng
của Công ty, cơ cấu này có u điểm là dễ quản lý, việc chỉ huy đợc thống nhất, lãnh
đạo Công ty luôn có điều kiện kiểm tra đợc cấp dới liền kề và không bị chồng chéo
hoặc trái ngợc mệnh lệnh.
Từ những năm đầu mới thành lập, bộ máy tổ chức sản xuất quản lý của Công
ty còn đơn giản, trình độ cán bộ còn hạn chế đến nay bộ máy tổ chức sản xuất quản
lý của Công ty đã phát triển một cách vợt bậc. Hiện nay, đội ngũ cán bộ có trình độ
cao hầu hết là Đại học và hàng ngũ công nhân kỹ thuật bậc cao phù hợp với yêu cầu
sản xuất trong giai đoạn mới.
Tính đến 31/12/2003 tổng số cán bộ công nhân viên toàn Công ty có 4779 ng-
ời. Về trình độ chuyên môn hoá của công nhân Công ty có 895 kỹ s thuộc 27
chuyên ngành đào tạo khác nhau: 385 trung cấp và 3171 công nhân kỹ thuật có đủ
khả năng phát triển sản xuất. Bên cạnh đó Công ty vẫn thờng xuyên đào tạo, kèm
cặp nâng bậc thợ để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sản xuất. Với tiềm năng sẵn
có trên Công ty dễ dàng đi vào cơ chế thị trờng ngày càng phát triển .
1.2.3. Tình hình sử dụng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch
Kế hoạch mặt hàng là nội dung chủ yếu của kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm của Công ty TTC.Ô. Vì vậy, những căn cứ để sử dụng kế hoạch phải dựa trên
những căn cứ kế hoạch của Tổng Công ty, căn cứ vào thị trờng tiêu thụ sản phẩm và
13
dự đoán mặt hàng mà khách hàng trên thị trờng cần mua. Căn cứ theo định hớng của
kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn, phát triển hàng hoá theo cơ chế thị trờng của
Tổng Công ty than. Công ty tăng cờng chế biến các loại than có chất lợng cao phục
vụ cho xuất khẩu, thu ngoại tệ, Công ty đảm bảo tốt cho nhu cầu tiêu thụ trong nớc
đối với các bạn hàng là các hộ tiêu thụ quốc doanh trong nớc.
Căn cứ vào các hợp đồng đã ký kết đối với Công ty Cảng và kinh doanh than
và các khách hàng trong và ngoài nớc.

nhân viên, tích cực tìm kiếm việc làm, tăng thêm thu nhập cho ngời lao động bằng
nguồn tiền lơng bảo hiểm xã hội, công ty còn có khoản tiền khuyến khích sản phẩm
bằng 7% tiền lơng, công ty còn dùng quỹ bảo hiểm xã hội và qũy phúc lợi tổ chức
các đợt tham quan nghỉ mát ở các tỉnh phía Nam, thăm các nơi có danh lam thắng
cảnh, nghỉ cuối tuần.
Cổng ty còn chi cho các hoạt động văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao nhằm động
viên ngời lao động gắn bó với công ty, góp phần thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh có hiệu quả.
Ngoài ra công ty còn đầu t số tiền là 1.031.555.423 đồng cho việc nâng cấp
nhà thể thao đa năng và đầu t thêm thiết bị cho công tác truyền thanh, truyền hình
để động viên tinh thần, tuyên truyền thi đua lao động sản xuất. Bằng nguồn vốn tự
có của công ty đã xây dựng hoàn thiện đợc khu nhà văn hóa với 700 chỗ ngồi, trạm
thu phát truyền hình, câu lạc bộ, th viện, phòng truyền thống, nơi vui chơi đào tạo
năng khiếu về thể thao, sân vận động Cửa Ông.
Lao động và chế độ công tác: đội ngũ lao động của Công ty có tuổi đời trẻ,
công việc đợc bố trí phù hợp với sức khoẻ và trình độ. Công ty thờng xuyên tổ chức
đào tạo bồi dỡng công nhân viên để họ có thể nâng cao trình độ dạy nghề đặc biệt là
nâng cao bồi dỡng những công nhân có tay nghề yếu. Chính sách u tiên đối với công
nhân viên có nhiều năm công tác và có nhiều thành tích những công nhân có sức
khoẻ yếu đợc bố trí công việc thích hợp hoặc giải quyết theo chế độ Công ty.
Hiện nay Công ty đang áp dụng chế độ công tác
Tuần làm việc gián đoạn
Sốngày công theo chế độ của một công nhân trong năm là:
Tcđ = 365 8 52 = 300; Ngày
Hình thức đảo ca nghịch: Ca 1 Ca 3 Ca 2 Ca 1. Sau mỗi tuần làm viẹc
đổi ca một lần.
Vẽ sơ đồ đảo ca
Kết luận chơng 1
Công ty TTC.Ô có một vai trò rất quan trọng trong Tổng Công ty than Việt
Nam. Đây là khâu quyết định đến chất lợng, chủng loại mặt hàng, nhằm đáp ứng

Trong công cuộc đổi mới cơ chế quản lý chung của cả nớc từ cơ chế tập chung
bao cấp chuyển sang cơ chế thị trờng. Công ty TT C.Ô đang đứng trớc nhiều khó
khăn và thử thách lớn. Vừa phải đảm bảo nhiệm vụ sàng tuyển mà tổng công ty giao
cho, và phải không ngừng đổi mới mặt hàng, nâng cao chất lợng sản phẩm đồng thời
đẩm bảo sản xuất có lãi để không ngừng nâng cao doanh thu, đóng góp nghĩa vụ cho
nhà nớc, phát triển sản xuất và cải thiện đời sống ngời lao động.
2.1- Đánh giá khái quát kết quả SXKD của công ty TTC.Ô năm 2003
Để đi sâu phân tích, đánh giá hiệu quả XSKD của công ty tt C.Ô trớc hết
đánh giá khái quát thông qua một số chỉ tiêu trong bảng 2-1.
Qua bảng 2-1 cho thấy các chỉ tiêu chủ yếu đều tăng so với thực hiện năm
2002 và so với kế hoạch năm 2003. Cụ thể: Sản lợng than vào Sáng tăng 29% So với
năm 2002 và tăng 2,3% So với kế hoạch 2003.
Sản lợng than sản xuất tăng 16.2% so với thực hiện năm 2002 và tăng 12% so
với kế hoạch năm 2003.
Sản lợng than tiêu thụ tăng 23% So với thực hiện năm 2002 và tăng 12,5% So
với kế hoạch năm 2003. Đó là nguyên nhân làm cho tỏng loanh thu tăng 23,7% So
với thực hiện năm 2002 và tăng 20% So với kế hoạch năm 2003 (trong đó doanh thu
than chiếm 99% So với tổng doanh thu của công ty)
Trong năm 2003 công ty tt C.Ô đã có nhiều cải tiến kỹ thuật đợc triển khai và
áp dụng có hiệu quả nh: tận dụng than cám trong bùn, tách dằm gỗ trong than xuất
khẩu. Điều hành sâu sát từng ca, từng ngày, huy động tối đa thời gian hoạt động của
MMTB, chặt chẽ trong quản lý chất lợng than và tăng đợc năng lực vận tải, phá kỷ
lục về năng suất lao động. Cụ thể NSLĐ bình quân một CNV trong Doanh nghiệp
tăng 15,1%
17
Bảng phân tích một số các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Công ty TTC.Ô năm 2003
Bảng 2-1
TT
Chỉ tiêu ĐVT
Thực hiện

- 1 CNV trong công nghệ Triệuđ/ngời- năm 316,3 362,9 386 69,7 122 23,1 106,4
10.
Giá thành 1 đvị sản phẩm đ/tấn 277.984,89 275.11,91 304.344,79 26.359,9 109,5159,2 29.232,8
8
110,6
11.
Lợi nhuận trớc thuế trđ 13.821 18.334 22.001 8.180 146,8 3.667 120
12
Thuế thu nhập phải nộp trđ 4.797 5.867 7.040 2.243 165,8 1.173 120
18
13.
Lîi nhuËn sau thuÕ tr® 9.023 12.467 14.961 5.938 2.494 120
19
So với năm 2002 và tăng 5% So với kế hoạch năm 2003. NSLĐ bình quân 1
CNV trong sản xuất công nghiệp tăng 15,4% So với thực hiện năm 2002 và tăng 5%
so với KH 2003.
NSLĐ bình quân theo doanh thu của 1 công nhân viên trong doanh nghiệp tăng
21,7% So với năm 2002 và tăng 5% So với kế hoạch 2003.
NSLĐ bình quân bằng giá trị của 1 công nhân viên trong sản xuất công nghiệp
tăng 22% So với năm 2002 và tăng 6,4 So với kế hoạch năm 2003.
NSLĐ tăng làm cho sản lợng tăng mà số lao động tăng không đáng kể nên giá
trị theo doanh thu tăng làm cho cuộc sống của công nhân viên trong công ty đỡ chật
vật, kích thích họ hăng say hơn trong sản xuất lao động.
Nhìn vào bảng 2-1 cho thấy tổng mức lợi nhuận trớc thuế của công ty năm
2003 so với kế hoạch tăng 3.667 triệu đông, tỷ lệ tăn 20% So với thực hiện năm
2002 tăng 8.180 triệu đồng, tỷ lệ tăng 59,2%. Nhò khoản lợi nhuận hụt, đóng góp
nghĩa vụ đối với nhà nớc qua khoản thuế thu nhập phải nộp là: 7.040 triệu đồng và
nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, kích thích sản xuất phát triển.
Tóm lại, năm 2003 công ty tt C.Ô đã vận dụng tốt chiến lợc sản xuất sản
phẩm một cách linh hoạt, nhạy bén, kịp thời. Tình hình chính trị xã hội ổn định, thị

công ty ttC.Ô chủ yếu là do nhà máy tuyến 2 cung cấp (chiến 65,6% tổng số). Nhà
máy tuyển 1 (chiếm 20,7%), chủ yếu làm nhiệm vụ sảo lại (tham sảo lại chiếm
75,1%). Ngoài ra, sản lợng than sạch sản xuất từ nguyên khai của nhà máy tuyển 2
chiếm 68,9% tổng số, còn nhà máy tuyến 1 chiếm 6.9%.
Điều đó chứng tỏ sản lợng than sản xuất đa số chỉ dựa vào nhà máy tuyển 2,
đây là dây chuyền hiện đai, năng lực lớn, còn nhà máy tuyến 1 MMTB cũ kỹ, lạc
hậu cần phải nâng cấp, sửa chữa lại cho nên sản lợng than sản xuất của nhà máy
tuyến 1 chỉ chiếm phần nhỏ. Song vẫn duy trì đợc năng suất mà công ty giao cho.
Quá trình sản xuất năm 2003. Các đơn vị trong công ty đều có sự phân phối
thống nhất nhịp nhàng và đảm bảo năng lực thông qua trong dây chuyền.
Trong thời gian qua công ty tt CÔ đã đa dạng hoá sản xuất, đa dạng hoá các
mặt hàng theo nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nớc. sản phẩm đầu ra là các
loại than thơng phẩm đảm bảo tiêu chuẩn chất lợng Việt Nam. Song bên cạnh đó
Công ty cũng còn gặp 1 số khó khăn nhất định nh: lợng than tồn kho chủ yếu là các
loại ma thị trờng không cần và không đúng chủng loại do vậy phải tổ chức sàng sảo
lại hoặc chế biến lại theo đúng chủng loại mà khách hàng yêu cầu. Trong quá trình
Sàng Sảo chế biến lại không thể tránh khỏi sự hao hụt mất mát than do nghiền dập
hoặc vỡ vụn mà không thu hồi hết đợc, vì vậy gây lãng phí sản lợng, phải đầu t thời
gian và nhân công chế biến lại, có khi phải đầu t cả thiết bị công nghệ. Do đó làm
tăng chi phí sản xuất và dẫn tới làm giảm lợi nhuận của công ty. Công ty cũng đang
cố gắng hạn chế khó khăn nêu trên và hoàn thiện thêm về công tác ký kết hợp đồng
về mẫu mã, chủng loại than nhằm chủ động đợc mặt hàng sản xuất ra.
21
Bảng các chỉ tiêu giá trị sản lợng
Bảng 22
Đơn vị trính: triệu đồng
TT Chỉ tiêu Năm 2002
năm 2003 So sánh với năm 2002 So sánh với năm 2003
Kế hoạch Thực hiện


Kế hoạch năm 2003 Thực hiện năm
2003
So sánh với TH
2002
So sánh với TH
2003
Sản lợng
(tấn)
Kết
cấu%
Sản lợng
(tấn)
Kết cấu
%
Sản lợng
(tấn)
Kết
cấu%

%

%
I. Than SX tổng số 4.868.749 100 5.055.000 100 5.659.426 100 790.677 116,2 604.426 112
1. Than cục các loại 388.232 7,97 414.042 8,2 337.333 6,7 - 10.899 97,2 - 36.709 91,1
Than cục 2 92.703 1,90 98.760 2 56.772 1,0 - 35.931 61,2 - 41.988 57,5
Than cục 3 9.527 0,20 9.872 0,20 10.040 0,20 513 105,4 168 101,7
Than cục 4 129.100 0,20 148.460 2,9 153.530 2,7 24.430 118,9 5.070 103,4
Than cục 5 156.902 3,22 156.950 3,1 156.991 2,8 89 100,1 41 100
2. Than cám các loại 3.877.091 79,63 4.035.794 79,8 4.712.512 83,3 835.421 121,5 676.718 1 16,8
Than cám 1 187.326 3,85 212.740 4,2 312.846 5,5 125.520 167 100.106 147,1

Đối với Công ty Tuyển than Cửa Ông là một Công ty chỉ có một loại sản phẩm
là than mà thị trờng tiêu thụ của Công ty là cả trong nớc và nớc ngoài.
Vì vậy việc nâng cao chất lợng sản phẩm là rất quan trọng và đặc biệt là không
thể có những sản phẩm sai, hỏng. Nhằm tạo uy tín với khách hàng Công ty chỉ sản
xuất ra một loại sản phẩm nhng có nhiều chủng loại.
Để đánh giá chất lợng sản phẩm năm 2003 của Công ty Tuyển than Cửa Ông
thì phải so sánh các chỉ tiêu chất lợng của Công ty với tiêu chuẩn chất lợng của
Công ty với tiêu chuẩn chất lợng than Việt Nam (bảng 2 - 5).
So với tiêu chuẩn chất lợng than Việt Nam thì than của Công ty Tuyển than
Cửa Ông (bảng 2 - 6) đạt tiêu chuẩn ở hầu hết các chỉ tiêu nh độ tro, độ ẩm, cỡ hạt
và chỉ tiêu về nhiệt lợng là tơng đối đạt. Ngoài ra, chất lợng sản phẩm của Công ty
còn đáp ứng đợc hầu hết nhu cầu khách hàng trong nớc và quốc tế. Vì vậy chủng
loại than Công ty sản xuất ra sẽ khá thuận lợi trong việc tiêu thụ than cho những
năm tới.
25

Trích đoạn Phântích tình hình tiêuthụ sản phẩm theo khách hàng. Phântích năng suất lao động. Phântích tình hình thực hiện nhiệm vụ giảm giá thành. Đánh giá chung tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua phân tích tổng hợp qua bảng cân đối kế toán theo sự phân bổ vốn và phân bổ Phântích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status