ĐÁNH GIÁ YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TRONG TOA XE KHÁCH TÀU ĐỊA PHƯƠNG PHÍA BẮC pot - Pdf 17


ĐÁNH GIÁ YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TRONG TOA XE KHÁCH
TÀU ĐỊA PHƯƠNG PHÍA BẮC
PGS. TS. LÊ QUÂN
Bộ môn Kinh tế Vận tải sắt
Khoa Vận tải kinh tế
Trường Đại học Giao thông Vận tải Tóm tắt: Môi trường trong các toa xe có tác động rất lớn tới sức khỏe hành khách và
ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp Đường sắt Việt Nam (ĐSVN) trong thị
trường vận chuyển hành khách. Bài báo nêu tóm tắt kết quả nghiên cứu các yếu tố môi trường
trong toa xe khách bằng phương pháp đo đạc, khảo sát và điều tra xã hội học, từ đó đề xuất
các biện pháp cải thiện điều kiện môi trường trên các đoàn tàu khách địa phương phía Bắc.

Summary: Environment in the carriages has a great impact on the health of passengers
and affects the competitiveness of enterprises of Vietnam Railway Administration (VRA) in the
passenger transportation market. The article summarizes the results of a research into
environmental factors in the passenger coaches by means of measurement, study, social
survey, which proposes solutions to improve environmental conditions on the fleets of local
trains in the North. I. KHÁI NIỆM VÀ CÁC YẾU TỐ MÔI
TRƯỜNG TRONG TOA XE KHÁCH
1.1. Khái niệm môi trường
Luật Môi trường quy định: “Môi trường

- Độ rung - lắc (ngang và thẳng đứng),
tiếng ồn trong toa xe.
- Mức độ chiếu sáng bên trong toa xe.
- Mật độ các sinh vật có hại trong toa xe
như ruồi, muỗi, gián, rệp
- Các tác nhân môi trường khác như thiết
bị và dụng cụ vệ sinh, mùi, chất lượng nước
sinh hoạt trong toa xe
II. NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ
MÔI TRƯỜNG TRONG TOA XE KHÁCH
2.1. Kết quả đo đạc, khảo sát yếu tố
môi trường
Do Trung tâm y tế dự phòng ĐSVN thực
hiện với các mác tàu khách Thống nhất Bắc -
Nam, tàu du lịch và địa phương các tuyến phía
Bắc. Các chỉ tiêu, phương pháp và dụng cụ đo
tuân thủ đúng quy định trong Tiêu chuẩn
ngành /2/, /3/, /4/.
Kết quả cụ thể như sau:
1. Các yếu tố vi khí hậu
- Trên các mác tàu có điều hòa không
khí: tương đối ổn định. Trong điều kiện mùa
hè, ban ngày, trời nắng, nhiệt độ trong toa xe
duy trì ở mức 25 – 27
0
C, ở các khoang giường
nằm là 24 – 25
0
C; ban đêm hoặc khi nhiệt độ
ngoài trời xuống thấp thì nhiệt độ trong toa xe

- Trên khu gian sử dụng ray hàn liền
Nông Sơn – Trà Kiệu tiếng ồn ở mức thấp
nhất (61 – 65 dBA).
3. Độ rung-lắc trên toa xe
Vận tốc rung đứng và rung ngang trong
khoảng 0,14 đến 0,89 cm/s.
4. Các khí độc trên toa xe khách
Nhìn chung, kết quả khảo sát đo đạc
không phát hiện thấy khí độc, ở một số khu
vực hành khách ngồi trong toa xe có nồng độ
khí NH
, H S và CO
3 2 2
ở dạng vết (tức là nồng
độ thấp, chưa đủ để định lượng). Tại các toa
hàng ăn do dùng nhiều bếp ga để đun nấu thức
ăn nên nồng độ khí CO ở mức 37,2 đến 46,5
mg/m
3
.
5. Về rác thải trên các toa xe khách
Bình quân trong một ngày đêm, mỗi hành
khách và nhân viên trên tàu thải ra khoảng
1kg rác, 2 lít nước tiểu và 0,3kg phân.
6. Các loại côn trùng trên toa xe khách
- Sau khi phun hóa chất (bình Raid Max)
2 ngày, các toa xe chở khách đều không phát
hiện gián, trên các toa xe hàng ăn do đun nấu
và có nhiều khe hở nên có 2 - 5 con, sau 3
tuần lượng gián nằm trong khoảng 2 - 5

2.2. Kết quả điều tra hành khách đi
tàu về môi trường trong toa xe khách
2.2.1. Mục tiêu và phương pháp điều tra
Điều tra tâm lý hành khách đi tàu nhằm
phát hiện tác động của yếu tố môi trường
trong toa xe tới sự thoải mái của hành khách
khi di chuyển và qua đó tác động tới tâm lý
tiêu dùng của họ.
Phương pháp điều tra được lựa chọn là
“phỏng vấn” bằng “bảng hỏi” theo hình thức
“tóm chộp”. Bảng hỏi được dùng điều tra kết
cấu thành 5 phần:
- Phần 1 là những thông tin liên quan đến
cá nhân người được hỏi. Xử lý các nội dung
này cho phép biết được kết cấu mẫu, các đặc
trưng cơ bản của mẫu để từ đó đánh giá được
mức độ hài lòng của từng đối tượng hành
khách;
- Phần 2 là những thông tin về sử dụng
phương tiện đường sắt nhằm đánh giá mức độ
tin cậy của các câu trả lời;
- Phần 3 là các thông tin liên quan đến
yếu tố môi trường trong toa xe khách. Đây là
nội dung chính của bảng hỏi, được xây dựng
chi tiết theo các nội dung cụ thể để đánh giá
chính xác phản ứng của hành khách. Các câu
hỏi có nhiều phương án trả lời để đánh giá
mức độ hài lòng từ thấp đến cao;
- Phần 4 là đánh giá, so sánh của hành
khách về môi trường trong toa xe với các

vấn khi điều tra viên tác nghiệp;
+ Hầu hết hành khách trên các tuyến (50
– 75%) lựa chọn đường sắt “đầu tiên” khi có
nhu cầu di chuyển;
+ Tổ chức nhân sự điều tra được hình
thành theo mô hình sau:
+ Thời điểm đi lại trong năm thường là
vào “mùa hè” (từ tháng 7 đến tháng 9). Mục
đích di chuyển chủ yếu là “đi du lịch”.
. Người nghiên cứu: là Giảng viên ĐH
GTVT, có nhiệm vụ xây dựng chương trình
điều tra, quy định bảng hỏi, địa bàn phỏng vấn
và hướng dẫn, đào tạo đội ngũ điều tra viên;
phân công, giám sát họ trong quá trình thực
hiện; chấn chỉnh, bổ sung câu hỏi nếu thấy
cần thiết;
2. Về tiếng ồn trong toa xe khách
- Đánh giá chung: trừ tuyến HN-HP còn
hầu hết hành khách (50 – 60%) đánh giá là
“ồn” và “rất ồn”, nhất là những hành khách
ít đi tàu (dưới 2 lần/năm) và không chọn
đường sắt đầu tiên khi di chuyển. Các hành
khách đi tàu không có điều hòa nhiệt độ (trên
các tuyến HN - ĐĐ, HN - QT và YV - HL)
bức xúc về tiếng ồn nhất vì thực tế những toa
xe này thường mở cửa sổ để lấy thoáng và
mát do toa xe không trang bị điều hòa không
khí;
. Đội ngũ điều tra viên được lựa chọn
trong số học viên ngành vận tải trường Cao

tuyến HN - LC đánh giá là
“phù hợp”(do đây là các
đoàn tàu có trang bị điều
hòa nhiệt độ trên toa xe),
30,5 10,5 41,0
2 Thường
17,0 7,0 16,25 18,75 59,0
Tổng 47,5 17,5 16,25 18,75 100
Ghi chú: Tàu thường không có điều hòa nhiệt độ trên toa xe cá biệt có hành khách cao tuổi thấy “lạnh” ở
“cuối hành trình”;
- Các tuyến khác, đặc biệt là HN - ĐĐ,
hành khách chưa hài lòng. Nhiệt độ đặc biệt
“khó chịu” khi đoàn tàu đi qua các “vùng có
khí hậu nóng bức” do nhiệt độ ngoài trời
khuếch tán vào bên trong toa xe vì cửa sổ để
mở.
4. Về độ rung-lắc trên toa xe
- Nhìn chung hành khách đều cảm thấy
“khó chịu” nhưng mức độ khác nhau. Các
đoàn tàu có điều hòa, tàu du lịch hành khách
thấy “dễ chịu” hơn các đoàn tàu khác (chỉ
10,6% người được hỏi cảm thấy “khó chịu”
so với từ 21,4 đến 32,5% trên các đoàn tàu
khác)
- Hành khách cảm thấy rung - lắc rõ nhất
khi “đoàn tàu chạy với tốc độ cao” (trên
50%) và nhiều hành khách (31,2% đến

khác).
6. Về các sinh vật có hại trên toa xe
- Muỗi: 44,7% người được hỏi trên tuyến
HN - LC, 42,9% trên tuyến HN - ĐĐ và
30,8% tuyến khác đánh giá là “không nhận
thấy”, trong khi chỉ có 2,6% tuyến HN - LC
đánh giá “nhiều” và 42,9% trên tuyến HN -
ĐĐ đánh giá là “rất nhiều”.
- Ruồi: 100% người được hỏi trên các
tuyến “chấp nhận được” hoặc là “không cảm
thấy”.
- Các loại côn trùng khác như rận, rệp,
gián, chuột : chỉ có 35,7% người được hỏi
trên tuyến HN - ĐĐ thấy “rệp” và 7,1% thấy
sự xuất hiện của “gián”.
7. Về thiết bị vệ sinh trên toa xe khách
- Đầu hành trình: nhìn chung, những
người được hỏi trên các tuyến đều đánh giá là
“sạch” hoặc “dùng được”, tuy nhiên vẫn còn
2,6% người được hỏi trên tuyến HN – LC
đánh giá là “bẩn”. Đặc biệt tuyến HN - ĐĐ
có đến 35,7% người được hỏi cho là “bẩn” và
14,3% là “rất bẩn”
- Trong hành trình: lượng hành khách
đánh giá là “bẩn” tăng từ 2,6% đầu hành trình lên 5,2% trên tuyến HN - LC, trong khi tỷ lệ
đánh giá “sạch” giảm từ 44,7% xuống còn
39,5%. Số liệu tương ứng trên tuyến HN - ĐĐ

thấy “thiếu” và “rất thiếu”.
8. Đánh giá về tình trạng nước sinh hoạt
và nước uống trên toa xe
- Về nước sinh hoạt: tất cả các tuyến đều
đánh giá là “thiếu” từ đầu đến cuối hành trình
với mức độ khác nhau. Cụ thể: tuyến HN - LC,
HN - QT và HN - HP tương đối “đầy đủ”, chỉ
một lượng rất ít (2,6%) đánh giá là “thiếu”.
Tuyến HN - ĐĐ thiếu nước sinh hoạt rất trầm
trọng: đầu hành trình có 21,4% người đánh giá
“thiếu” và 14,3% “rất thiếu” tăng lến đến
42,9% “thiếu” và 21,5% “rất thiếu” cuối hành
trình
- Về nước uống: 13,2% số người được
hỏi trên tuyến HN - LC đánh giá là “thiếu” và
2,7% đánh giá là “rất thiếu”. Trên tuyến HN -
ĐĐ vẫn còn đến hơn 50% số người được hỏi
cho là “thiếu” hoặc “rất thiếu” nước uống.
9. Đánh giá chung về tình trạng môi
trường trong toa xe khách so với các phương
tiện vận chuyển khác
- Rất nhiều hành khách không có trả lời
vì họ không có điều kiện hoặc không muốn so
sánh
- Đại đa số những người có trả lời cho
rằng môi trường trên toa xe “tốt hơn” (14,3%
- 57,9%) hoặc “tương đương” (15,4% - 50%)
với các phương tiện khác, chỉ có trên tuyến
HN - ĐĐ còn 28,6% số người đánh giá là
“kém hơn”.

2. Đánh giá, rà soát và ban hành các văn
bản, quy định về bảo đảm môi trường. Ban
hành các quy định cụ thể về đảm bảo môi
trường trong hoạt động của Doanh nghiệp
ĐSVN trên tất cả các lĩnh vực xây mới, thiết
kế chế tạo, cải tạo, kinh doanh vận tải Các
tiêu chuẩn này thiết kế rất cụ thể và tiếp cận
tiêu chuẩn hiện đại trong khu vực và trên thế
giới.
3. Xây dựng và ban hành các Quy định
về thưởng phạt, trích nộp phí bảo vệ môi
trường cho các đơn vị trực thuộc ĐSVN và
kinh doanh đường sắt ở Việt Nam.
3.2. Biện pháp kỹ thuật
3.2.1. Thu gom xử lý chất thải sinh hoạt
trên các đoàn tàu khách
Chất thải sinh hoạt từ các đoàn tàu khách
không chỉ trực tiếp ảnh hưởng xấu tới sức
khỏe của hành khách và nhân viên trên tàu mà
còn gây ô nhiễm môi trường dọc tuyến đường
sắt nếu không có những biện pháp xử lý thích
hợp. Vì vậy thu gom, xử lý chất thải sinh hoạt
là vấn đề rất quan trọng và cấp thiết.
1. Thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt
Rác thải sinh hoạt trên các đoàn tàu
khách bao gồm rác thải của toa xe ăn, rác do
hành khách thải ra trong hành trình với thành
phần chủ yếu là bao gói suất ăn chế biến sẵn,
giấy, lá bánh, túi ni lông, các loại vỏ chai, vỏ
hộp, thức ăn thừa
lịch nên sử dụng công nghệ Microphor hoặc
Petech, tàu địa phương do lượng chất thải
nhỏ, thời gian đỗ ga lâu nên áp dụng hình thức
tập trung thu gom (bố trí tại các ga Hà Nội,
Yên Viên, Yên Bái, Lào Cai, Lạng Sơn, Thái
Nguyên, Hải Phòng và Hạ Long) sau đó đưa
đến điểm xử lý quy định của địa phương.
3. Dùng các thiết bị có tiếng ồn nhỏ khi
hoạt động để đặt trong toa xe, đặc biệt là hệ
thống điều hòa không khí, quạt gió
4. Nâng cao chất lượng cầu đường, nhất
là những tuyến đi qua vùng nền đường không
ổn định, sử dụng công nghệ tiên tiến trong
việc đặt ray như hàn liền ray, mài trơn mặt
ray, đặt tấm giảm âm 2 bên thân ray, sử dụng
bản tiện mềm
3.2.2. Vệ sinh toa xe khách cả bên trong
lẫn bên ngoài
3.2.4. Giải pháp đảm bảo vi khí hậu
trong toa xe
Công việc này được thực hiện tại các ga
kỹ thuật hành khách nhằm đảm bảo vệ sinh
môi trường xung quanh, nâng cao năng lực tác
nghiệp và hiệu quả vệ sinh toa xe (xem /6/).
Việc diệt côn trùng nên thực hiện bằng hóa
chất (DDVP, Permethrin) với thời gian tối
thiểu 1 tháng/1 lần và theo đúng quy trình tác
nghiệp nhằm bảo đảm an toàn, chống ngộ độc

thiết cho mọi vị trí trong toa xe. Tuy nhiên,
lắp đặt điều hòa không khí đòi hỏi phải có một
hệ thống đồng bộ kèm theo như máy phát
điện, trạm bảo dưỡng sửa chữa nên cần kinh
phí lớn. Vì vậy, trước mắt chỉ nên trang bị cho
những Ram tàu đường dài, tàu du lịch.
1. Nâng cao chất lượng chất tạo toa xe
khách theo những tiêu chuẩn tiên tiến về đảm
bảo môi trường, đảm bảo độ chuẩn xác chắc
chắn trong kết cấu tránh sự cọ xát làm phát
sinh ra tiếng ồn. Sử dụng cao su lót các khe tại
cửa ra vào, nắp cầu thang để giảm tiếng ồn từ
ngoài vào. Nâng cao chất lượng chế tạo giá
chuyển hướng.
2. Sử dụng vật liệu cách âm làm cửa sổ
và cửa ra vào, lót sàn và thành toa xe. 3.2.5. Giải pháp nâng cao chất lượng
nước sinh hoạt trong toa xe
Hầu hết đường ống dẫn nước trong sân
ga đều đặt chìm nên phải đảm bảo, chắc chắn,
kín nước. Các họng nước đặt tại các đường ke
phải cao hơn sân ga và có nắp đậy tránh bị
nước tràn vào và có hộp khóa bảo quản. Hệ
thống vòi nước trên toa xe bền, tiện sử dụng
và tiết kiệm nước
1. Đảm bảo chất lượng nguồn nước:
Đây là yếu tố quan trọng và quyết định
nhất. Theo kết quả khảo sát nước sinh hoạt,

- Sử dụng nước máy: phối hợp với Công
ty kinh doanh nước sạch mua nước máy,
nghiên cứu tính lại giá vé hợp lý để bù kinh
phí cho ngành.
Nghiên cứu ban hành tiêu chuẩn đồng bộ
về toa xe khách, đường, cầu, hầm đường sắt.
Cụ thể là:
2. Đảm bảo chất lượng bể chứa nước:
- Tiêu chuẩn đường ray, ưu tiên sử dụng
đường ray không mối nối, đường cong có bán
kính lớn;
- Bể chứa tại điểm cấp: có thể xây theo
dạng nổi, chìm hoặc 1/2 nổi nhưng phải kín,
chắc chắn để không bị thấm nước mưa hay
nước bẩn khác, không để bụi và các loại sinh
vật, côn trùng rơi vào trong bể. Thực hiện đầy
đủ và nghiêm túc quy trình lọc rửa, khử trùng
bể chứa;
- Tiêu chuẩn giá chuyển, lò-xo giảm xóc,
độ dơ khai thác. Nghiên cứu áp dụng các công
nghệ mới như lò-xo không khí, giá chuyển 2
đầu toa xe như tàu cao tốc ;
- Bể chứa trên toa xe: đảm bảo bền, chắc
không han gỉ, tốt nhất là chế tạo bằng thép
không gỉ hoặc vật liệu composite, tiện thau
rửa.
- Quy định lại tốc độ cho phép khi chạy
qua ghi, hầm, đường cong ;
- Cải tạo và xây dựng mới các đoạn
đường hạn chế theo hướng đảm bảo êm thuận,

vệ môi trường chung của Nhà nước.
Bên cạnh việc tuyên truyền, giáo dục
cũng cần ban hành những quy định thưởng,
phạt trong phạm vi của Luật đường sắt và
Luật môi trường để chế tài những hành vi
thiếu ý thức, gây tổn hại môi trường trong toa
xe khách.
3.3.2. Thường xuyên bồi dưỡng kiến thức
bảo vệ môi trường cho cán bộ, nhân viên của
ngành ĐSVN. 3.3.3. Giải pháp huy động vốn đầu tư và
kinh phí hoạt động đảm bảo môi trường cho
Doanh nghiệp ĐSVN.
Tài liệu tham khảo
[1]. Luật bảo vệ môi trường – NXB Giáo dục năm
1995.
Cải thiện và đảm bảo môi trường trong
toa xe khách nói riêng và cho hoạt động vận
tải đường sắt nói chung là rất lớn, vì vậy có
thể huy động từ các nguồn sau:
[2]. Phương tiện giao thông đường sắt – toa xe
khách: yêu cầu kỹ thuật khi sản xuất, lắp ráp mới.
22 TCN 347 – 06.
[3]. Yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường của phương tiện giao thông đường sắt. 22
TCN 348 – 06;
1. Từ nguồn kinh phí của Nhà nước:
khoản này có thể được giải trình và xem xét


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status