Luận văn: Hiện trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thu mua và xuất khẩu lạc của công ty Vilexim trong giai đoạn hiện nay - Pdf 17

Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học ngoại thơng Hà Nội
khóa luận tốt nghiệp
Đề tài:
Hin trng v gii phỏp nhm nõng cao hiu qu hot ng
thu mua v xut khu lc ca cụng ty Vilexim trong giai
on hin nay
Giáo viên hớng dẫn : Thầy Tô Trọng Nghiệp
Sinh viên thực hiện : Lý Anh Tú
Lớp : A2 - CN9
Chuyên ngành : Kinh tế ngoại thơng
Khóa học : 1999 - 2003
Hà nội - 2003
Mục lục
Lời mở đầu
4
* Giới thiệu vài nét về mặt hàng lạc
5
Ch ơng I: Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty VILEXIM 10
1. Lịch sử hình thành 10
2. Các giai đoạn phát triển 11
3. Cơ cấu tổ chức 11
Khóa luận tốt nghiệp
4. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 13
5. Các hoạt động chính của công ty 15
5.1. Hoạt động tài chính 15
5.2. Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu 17
Ch ơng II. Tình hình thu mua và kinh doanh xuất khẩu lạc của Công ty Vilexim
trong những năm gần đây
23
I. Hoạt động tổ chức thu mua lạc xuất khẩu

Ch ơng III : Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
thu mua và xuất khẩu lạc của Công ty Vilexim trong thời gian tới
54
I. Dự báo tình hình thị trờng lạc trong thời gian tới và định hớng phát
triển của Công ty
54
1. Dự báo tình hình thị trờng lạc 54
2. Định hớng phát triển của Công ty 57
II. Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thu
mua và xuất khẩu lạc của Công ty Vilexim trong thời gian tới
58
1. Những giải pháp ở tầm vĩ mô 58
1.1. Khuyến khích sản xuất lạc 58
1.2. Quy hoạch công tác thu mua 62
1.3. Hỗ trợ xuất khẩu 63
2. Những giải pháp ở tầm vi mô 66
2.1. Tăng cờng hoạt động marketing, mở rộng thị trờng và chủ
động tìm kiếm khách hàng
66
2.2. Chủ động nguồn cung trong nớc 68
2.3. Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả 71
2.4. Tăng cờng đầu t cơ sở vật chất và trang thiết bị hoạt động 71
2.5. Đào tạo nhân sự 73
2
Khóa luận tốt nghiệp
kiến nghị - đề xuất
75
Kết luận
79
Tài liệu tham khảo

Qua đây tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo cùng anh
chị em cán bộ công ty Vilexim đã giúp đỡ cung cấp các tài liệu, số liệu cần
thiết, các thầy cô giáo trờng Đại học Ngoại thơng đã nhiệt tình giảng dạy truyền
thụ những kiến thức chuyên ngành, đặc biệt có sự giúp đỡ tận tình, trực tiếp h-
ớng dẫn của thầy giáo Tô Trọng Nghiệp trong quá trình hình thành ý tởng
cũng nh nghiên cứu hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
4
Khóa luận tốt nghiệp
Đ- giới thiệu Vài nét về mặt hàng lạc
Lạc là cây thực phẩm rất có giá trị trong sản xuất và tiêu dùng, ở nớc ta
những năm qua cây lạc cũng đã có vị trí quan trọng trong cơ cấu cây trồng nhất
là ở các tỉnh miền Trung và Trung du . Đất nớc ta nằm ở vùng nhiệt đới cho nên
rất phù hợp với việc trồng lạc, cây lạc chỉ thích hợp với khí hậu nhiệt đới ,
những nơi mà đất đai khô. Hơn thế nữa cây lạc là loại cây công nghiệp ngắn
ngày , vì vậy phù hợp với những vùng hay bị thiên tai, hạn hán trong khi ở nớc
ta nói chung và ở các tỉnh miền trung du nói riêng hay xảy ra thiên tai hạn hán
nên khó có thể trồng những cây công nghiệp dài ngày mà chỉ thích hợp trồng
những cây công nghiệp ngắn ngày. Do vậy cây lạc đã đợc Nhà nớc ta chú ý để
phát triển trồng ở những vùng đất trồng xen canh tăng vụ để tăng thu nhập cho
ngời nông dân.
Lạc là loại cây có thời gian sinh trởng ngắn, khoảng 85 90 ngày, có
thể rất thích hợp cho cơ cấu cây trồng 3 vụ / năm và có thể tham gia cơ cấu giữa
hai vụ lúa, một vụ màu, vụ hè) vừa góp phần làm tăng sản lợng vừa cải tạo đất .
Lạc là cây thuộc dạng thân bò , vì vậy khi trồng phải chú ý đến mật độ gieo
trồng và chăm sóc.
Một số chỉ tiêu hình thái chủ yếu:
Cành cấp 1
( Cành)
Chiều dài cặp cành
đầu tiên ( cm)

- Chất béo : 1 90 %
- Chất bột : 20 23 %
- Chất đạm 10 20 %
Ngoài ra lợng vitamin còn lại trong bã đợc đem sử dụng làm thức ăn cho
gia súc, chế biến kẹo, nớc chấm. Khi chúng ta đề cập đến tầm quan trọng của
lạc chúng ta không thể không nói tới nguồn Ni tơ sinh vô tận góp phần lớn
trong việc tạo ra và duy trì độ phì nhiêu của đất, góp phần tăng năng suất cho
các loại cây trồng khác phát triển.
Nh chúng ta đã biết lạc là loại cây họ đậu và cũng là loại cây trồng ngắn
từ 70 100 ngày là có thể thu hoạch , do đó thuận tiện cho việc trồng cây xen
vụ. Mặt khác đất trồng cây công nghiệp ở các tỉnh nh Thanh Hoá, Nghệ An,
Quảng Trị thờng khô cằn, nghèo dinh dỡng, thu hoạch đợc năng suất thấp thì
việc trồng lạc ở các khu vực này là tối u. Để thấy rõ điều này các nhà nghiên
cứu thuộc Viên nghiên cứu nông nghiệp xuống các tỉnh lấy mẫu và thí nghiệm
so với các tỉnh lân cận để làm đối chứng với các điều kiện chăm sóc nh nhau,
kết quả cho chúng ta thấy sự chênh lệch giữa năng suất lúa, năng suất lạc vụ
mới của các tỉnh nh sau:
Bảng 1: So sánh năng suất lúa và năng suất lạc (*)
Năng suất lúa
( Tấn )
Năng suất lạc
( Tấn )
Thái Bình 45.893 397
Nam Hà 39.071 219
Hải Hng 36.407 453
Nghệ An 2.853 14.475
Thanh Hoá 310 12.010
6
Khóa luận tốt nghiệp
Quảng Trị 2.515 10.894

vị hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có t cách pháp nhân, có tài
khoản tiền Việt và ngoại tệ ở ngân hàng và có con dấu riêng, hoạt động theo
luật pháp của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Công ty có nhiều quan
hệ hợp tác kinh doanh với các tổ chức, Công ty kinh doanh của nớc ngoài. Mặt
khác, thông qua hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu để đẩy mạnh phát triển
quan hệ thơng mại và các hoạt động liên quan.
* Hình thức Công ty: Doanh nghiệp Nhà nớc (Thuộc Bộ Thơng mại)
* Tên gọi :
- Tên Việt Nam : Công ty xuất nhập khẩu với Lào
- Tên giao dịch Quốc tế : VIETNAM NATIONAL IMPORT
EXPORT CORPORATION WITH LAOS.
- Tên điện tín : VILEXIM
Công ty Vilexim là một Công ty xuất nhập khẩu (XNK) trực thuộc Bộ Th-
ơng mại, tiền thân là Công ty XNK biên giới ( FRONTALIMEX) đợc thành lập từ
tháng 2 năm 1967 có nhiệm vụ tiếp chuyển hàng hoá viện trợ của các nớc xã hội
chủ nghĩa, vận tải quá cảnh và chi viện cho nớc bạn Lào.
Tháng 7 năm 1967, sau khi hoà bình lập lại đổi tên thành Tổng Công ty
xuất nhập khẩu Việt Nam , sau đó lại đổi tên thành Tổng Công ty xuất nhập
khẩu với Lào và Campuchia tiếp tục thực hiện nhận hàng viện trợ đồng thời
giao dịch xuất nhập khẩu với hai nớc này.
Sau khi Việt Nam chuyển đổi cơ cấu kinh tế tập trung sang cơ chế thị trờng
thì đến tháng 2 năm 1987, Công ty xuất nhập khẩu với Lào và Cămpuchia lại tách
ra làm 2 Công ty là Công ty xuất nhập khẩu với Lào (VILEXIM) và Công ty xuất
nhập khẩu với Căm pu chia (VIKAMEX). Vilexim là một doanh nghiệp hoạt động
độc lập có t cách pháp nhân trực thuộc Bộ Thơng mại.
2. Các giai đoạn phát triển:
Quá trình phát triển của Công ty chia làm hai giai đoạn :
8
Khóa luận tốt nghiệp
-Giai đoạn 1: 1987 1993 Công ty đợc Bộ thơng mại giao nhiệm vụ

nhân viên, quản lý các công tác pháp chế, tuyên truyền, quảng cáo thi đua,
thực hiện công tác hành chính văn th lu trữ, công tác quản trị Công ty, đảm
bảo các điều kiện để giám đốc và bộ máy hoạt động có hiệu quả.
- Phòng kế toán tài vụ: Điều hành các hoạt động tài chính của
Công ty xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạn. Đề xuất các biện
9
Khóa luận tốt nghiệp
pháp điều hoà vốn, trích lập các quỹ, hớng dẫn và thực hiện kiểm tra chế độ
kế toán thống kê của toàn Công ty.
- Phòng kế hoạch tổng hợp : Phòng có vai trò tổng hợp, báo cáo
lên ban lãnh đạo tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty từng tháng,
từng quý đồng thời cũng đa ra các biện pháp tháo gỡ những khó khăn cho
Công ty. Phòng đề xuất những phơng án kinh doanh, xây dựng chiến lợc
cho Công ty do vậy phòng này có vai trò rất quan trọng trong Công ty.
- Phòng dịch vụ và đầu t : Tổ chức thực hiện bán buôn, bán lẻ với
khách hàng những lô hàng nhập khẩu từ Công ty, cung cấp những thông tin
về thị trờng, giá cả nguồn hàng trong nớc cho Công ty.
- Các phòng xuất nhập khẩu (I, II, III, IV): Các phòng này đợc coi là
trụ cột của Công ty , đảm bảo trách nhiệm các khâu trong kinh doanh đối
ngoại nh kinh doanh hàng xuất nhập khẩu trực tiếp hay uỷ thác. Tổ chức
thực hiện quá trình kinh doanh, vạch ra những kế hoạch nhập xuất hàng tối
u nhất, tự tìm kiếm khách hàng, nguồn hàng và mở rộng thị trờng nhằm
đảm bảo việc kinh doanh có hiệu quả.
- Chi nhánh và văn phòng đại diện: Trởng chi nhánh và văn phòng
đại diện có uỷ quyền của Giám đốc, đợc quyền quản lý và quyết định mọi
hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Văn phòng đại diện có quan hệ với
các cơ quan chủ quản cấp trên, với các ngành, các đơn vị kinh doanh trong
và ngoài nớc. Đồng thời chịu trách nhiệm trớc giám đốc, trớc pháp luật và
tập thể cán bộ công nhân viên của chi nhánh về quá trình hoạt động của
mình.

- Xuất khẩu lao động nhằm tăng thu nhập cho ngời lao động đồng thời
làm tăng nguồn thu ngoại tệ đối với Nhà nớc .
4.2. Nhiệm vụ
- Thông qua hoạt động xuất nhập khẩu để đẩy mạnh và phát triển quan hệ
thơng mại , hợp tác, đầu t và các hoạt động khác có liên quan đến kinh tế đối
ngoại với các tổ chức kinh tế Việt Nam và nớc ngoài. Công ty hoạt động theo
pháp luật của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và những quy định
riêng của Công ty.
-Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh của Công ty
theo quy chế hiện hành để thực hiện nội dung và mục đích hoạt động của Công ty .
-Nhận uỷ thác xuất nhập khẩu và làm các dịch vụ thuộc phạm vi kinh
doanh của Công ty theo yêu cầu của khách hàng trong và ngoài nớc.
-Sản xuất gia công các mặt hàng xuất nhập khẩu .
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực nhằm thực hiện tốt các
mục tiêu hoạt động của Công ty.
-Nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao chất lợng
hàng hoá, nâng cao khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trờng tiêu thụ.
- Góp phần tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nớc
4.3. Quyền hạn :
Công ty VILEXIM là một doanh nghiệp Nhà nớc có t cách pháp nhân
nh sau:
- Đợc Nhà nớc thành lập
11
Khóa luận tốt nghiệp
- Có tài sản riêng
- Tự chịu trách nhiệm độc lập về hoạt động kinh doanh bằng tài sản
riêng của mình.
- Khi tham gia vào các quan hệ kinh tế với t cách là nguyên đơn hay bị
đơn trớc cơ quan toà án.
- Đợc vay vốn kể cả bằng ngoại tệ ở trong hoặc ngoài nớc, đợc thực

Vốn tự bổ sung
1997 5.757.474.592 3.474.561.408 3.018.292.432 6.213.743.568
12
Khóa luận tốt nghiệp
1998 5.959.708.207 5.757.474.539 3.018.292.432 8.698.890.314
1999 6.091.580.488 7.798.506.470 3.918.292.432 9.971.794.526
2000 6.156.533.528 8.709.607.600 3.918.292.432 10.947.848.696
2001 6.257.348.588 10.709.607.614 3.918.292.432 13.048.663.770
2002 6.298.793.571 12.898.793.56
4
3.918.292.432 15.279.294.703
( Nguồn: Báo cáo tổng kết của Công ty VILEXIM qua các năm)
Từ bảng 3 ta có thể thấy nguồn vốn của Công ty tăng khá nhanh qua
từng năm trong 6 năm từ 1997 đến 2002 nhất là vốn tự bổ sung tăng nhanh,
điều đó cho thấy khả năng tích luỹ vốn của Công ty. Nguồn vốn của Công ty đã
đợc cải thiện góp phần đáng kể trong việc giải quyết nh cầu vốn của Công ty
phục vụ kinh doanh.
Bảng 4: Các chỉ tiêu tài chính của Công ty từ năm 1999 2002
Chỉ
tiêu
đơn
vị
1999 2000 2001 2002 2002 / 1999
Thực
hiện
Tỷ lệ
so với
KH
%
Thực

Lợi
nhuận
tỷ
đồng
598 102 600
113,
4
590 95,16 650 110 52 108,7
Nộp
ngân
sách
tỷ
đồng
28 136,9 30 120 29,5 100,2 30,5 115 2,5
108,9
3
(Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty VILEXIM giai đoạn 1999-2002)
Từ bảng 4 ta thấy doanh số của Công ty đã có sự gia tăng đáng kể từ
những năm 1999 đến năm 2002 tăng 108, 43 tỷ đồng, tơng đơng với 57,5% .
Công ty có giai đoạn khó khăn vào năm 2001 do những biến động phức tạp của
tình hình thị trờng thế giới , nhất là sau ngày 11 tháng 9 năm 2001 và những
khó khăn nh sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt trên thơng trờng về giá cả,
nguồn hàng, khách bán, khách mua cả trong và ngoài nớc, Những yếu tố này
đã có những tác động xấu đến hoạt động kinh doanh của Công ty, thể hiện ở sự
suy giảm trong giá trị lợi nhuận thu đợc và khoản nộp ngân sách Nhà nớc trong
năm 2001. Đặc biệt là lợi nhuận giảm, chỉ bằng 98,66% so với năm 1999 và
98,33% so với năm 2000 và cũng chỉ đạt khoảng 95% so với kế hoạch đề ra cho
năm 2001. Nhng trong khi phải đối mặt với nhiều khó khăn nh vậy trong tình
13
Khóa luận tốt nghiệp

1998 6,464 14,835 21,299
1999 10,546 8,752 19,298
2000 11,888 13,406 25,294
2001 11,818 13,273 25,091
2002 13,987 12,505 26,492
(Nguồn : Báo cáo tình hình xuất nhập khẩu của Công ty VILEXIM qua các
năm)
Qua bảng thống kê xuất nhập khẩu của Công ty mấy năm vừa qua cho
thấy tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu hàng năm khá ổn định, tỷ lệ tăng
giảm khoảng 10% mặc dù cho năm 1997 có giảm đáng kể song kim ngạch xuất
nhập khẩu đã tăng và ổn định ngay trong năm tiếp theo nhng điều đáng chú ý ở
14
Khóa luận tốt nghiệp
đây là kim ngạch xuất khẩu ngày càng đợc cải thiện trong cán cân thơng mại,
đã có năm kim ngạch xuất khẩu vợt quá nhập khẩu (năm 1999 và 2002). Trong
hoàn cảnh hiện nay, khi Việt Nam còn là một nớc đang phát triển , trình độ
khoa học công nghệ cha đáp ứng đợc với sự phát triển của thế giới, sức cạnh
tranh của hàng hoá còn kém, cán cân thơng mại bị thâm hụt và trong những
năm qua mặc dù Việt Nam đã có cố gắng nhng việc cải thiện cán cân thơng
mại cũng cha đợc bao nhiêu, cụ thể là trong hơn 10 năm đổi mới Việt Nam đã
nhập siêu là 16,1 tỷ USD, thì việc Công ty cân bằng đợc cán cân xuất nhập
khẩu của Công ty là một điều rất đáng khích lệ và chứng tỏ đợc sự lớn mạnh
trong phát triển thị trờng xuất khẩu.
Bảng 6: Thị trờng xuất khẩu của Công ty từ 1995 2001.
(Thị phần xuất khẩu theo tỷ lệ %)
Năm
Thị trờng
1995 1996 1997 1998 1999 2000
2001
2002

giai đoạn 1997 2002.
Năm 1997 1998 1999 2000 2001 2002
Giá trị
(USD)
5.224.000 3.286.816,2 4.387.264,6 5.695.007 8.740.900 10.892.700
Tốc độ
tăng trởng
(%)
- 37,3% 33,48% 29,8% 53,48% 27,71%
(Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty qua các năm)
Bảng trên cho thấy giá trị xuất khẩu hàng nông sản của Công ty có sự
gia tăng đáng kể trong thời gian gần đây. Nếu năm 1997 giá trị xuất khẩu hàng
nông sản của Công ty đạt 5.244.000 USD thì giá trị xuất khẩu năm 2002 đạt
10.892.700 USD. Tăng về giá trị tuyệt đối là 5.648.700 USD tơng đơng với
107,72%. Tuy nhiên nếu xét riêng theo các năm thì vẫn còn có một số vấn đề lu
ý sau:
- Năm 1998 : là một năm đầy rẫy những khó khăn đối với Công ty. Kim
ngạch hàng xuất khẩu của Công ty giảm sút đáng kể. Nếu năm 1997 giá trị
hàng nông sản xuất khẩu của Công ty đạt 5.244.000 USD thì năm 1998 chỉ đạt
3.286.816,2 USD giảm 1.957.183,8 USD tơng đơng giảm 37,3% so với năm
1997 (Đây là một con số khá lớn đối với Công ty).
Nguyên nhân chính làm kim ngạch xuất khẩu năm 1998 giảm so với năm
1997 là do cuộc khủng hoảng tài chính ở các nớc ASEAN (là những thị trờng
tiêu thụ sản phẩm chính của Công ty) đã làm cho nhu cầu hàng nông sản trên
thị trờng các nớc này giảm nghiêm trọng. Do vậy sản phẩm của Công ty tiêu thụ
ở các nớc này rất chậm, thậm chí trong năm Công ty đã phải ngừng xuất khẩu
một số mặt hàng truyền thống tại những thị trờng truyền thống của Công ty.
Thêm vào đó cuộc khủng hoảng tài chính đã làm đồng tiền của các nớc này t-
ơng đối rẻ so với đồng tiền Việt Nam khi một số nớc tiến hành phá giá đồng
tiền của họ nên sức cạnh tranh về giá sản phẩm cùng loại của những nớc trong

của Công ty VIlEXIM trong những năm gần đây
I. Hoạt động tổ chức thu mua lạc xuất khẩu
Công ty VILEXIM là Công ty kinh doanh không tự sản xuất ra đợc mặt
hàng xuất khẩu mà muốn xuất khẩu đợc thì phải thu mua.
1. Nguồn hàng lạc của Công ty
Nguồn hàng lạc của Công ty bao gồm cả 3 khu vực : Bắc, Trung, Nam.
Hiện nay nguồn lạc thu mua ở các miền nh sau:
- Miền Bắc: Nguồn hàng chủ yếu của Công ty ở Bắc Ninh, Vĩnh Phúc,
Thanh Hoá, Hải Phòng.
- Miền Trung: Nguồn hàng chủ yếu ở Quảng Nam, Nghệ An, Hà Tĩnh.
- Miền Nam: Nguồn hàng chủ yếu ở Sóc Trăng, Tây Ninh, Long An
Đặc biệt đối với hai tỉnh Tây Ninh và Long An, hàng năm Công ty thu mua đợc
với khối lợng tơng đôí lớn, chiếm khoảng 45% tỷ trọng hàng thu mua của toàn
miền.
- Các nguồn phụ khác của Công ty ở Gia Lai, Đắc Lắc, Ninh Bình
Trung bình hàng năm Công ty thu mua ở cả ba miền đợc khoảng 12,5 ngàn tấn,
trong đó miền Bắc chiếm khoảng 32%, miền Trung chiếm khoảng 30% và Miền
Nam chiếm khoảng 38% tổng lợng thu mua.
2. Các hình thức thu mua lạc.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay Công ty sử dụng ba hình thức thu
mua tạo nguồn lạc sau đây:
2.1. Phơng thức mua đứt bán đoạn:
Đây là hình thức thu mua lạc xuất khẩu chủ yếu của Công ty, nó chiếm
khoảng 80% giá trị hàng hoá thu mua. Công ty dựa trên yêu cầu của các đơn
hàng từ phía khách hàng nớc ngoài để đa ra các điều kiện phù hợp cho hợp
18
Khóa luận tốt nghiệp
đồng thu mua về chất lợng, số lợng, giá cả, phơng thức thanh toán, thời gian
giao hàng Khi cả hai bên Công ty và đơn vị sản xuất cung ứng đã thoả thuận
xong thì tiến hành ký kết hợp đồng. Hợp đồng chính là cơ sở ràng buộc trách

trả cho khách nội sau khi trừ bớt một phần phí uỷ thác xuất khẩu cho công ty
theo tỷ lệ % giá trị hợp đồng (1 2%).
Trớc đây, thu mua theo phơng thức này đợc sử dụng thờng xuyên trong
hoạt động xuất khẩu của Công ty, nó luôn chiếm tỷ trọng tơng đối lớn trong
19
Khóa luận tốt nghiệp
tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu. Song trong những năm gần đây tỷ lệ này đã
giảm đi nhiều. Nguyên nhân là do thời gian gần đây các địa phơng và các tổ
chức sản xuất kinh doanh đều có quyền tham gia xuất khẩu trực tiếp.
2.3. Phơng thức trao đổi hàng.
Đối với phơng thức này, quá trình mua bán lâu dài nên có sự ràng
buộc giữa ngời mua và ngời bán. Do vậy, Công ty có điều kiện thuận lợi
trong khâu mua, tạo ra khả năng nguồn lạc khai thác ổn định , đồng thời
cũng do ngời bán và Công ty có mối liên hệ mật thiết nên giảm bớt đợc sự
cạnh tranh trong khâu mua với những lô hàng tiếp theo.
Tuy vậy, phơng thức trao đổi hàng có nhợc điểm nh; Quá trình trao đổi
hàng diễn ra dài, nhiều khi không tiến hành song song , đồng thời vòng quay
của vốn chậm , hiệu quả không cao, nhiều khi Công ty còn bị chiếm dụng vốn
vì quá trình trao đổi hàng không đều .
3. Các nhân tố ảnh hởng tới hoạt động thu mua lạc.
3.1. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp và điều kiện tự nhiên.
Việt Nam là một đất nớc nông nghiệp với hơn 80% dân số sống bằng
nghề nông nghiệp, ngoài cây lúa là loại cây trồng chủ yếu, sau đó đến các loại
cây nông sản khác nh : ngô, khoai, sắn, lạc, đậu, vừng nhng nhìn chung trong
các loại cây nông sản thì chỉ có cây lạc có giá trị tơng đối cao. Nên trong những
năm gần đây, diện tích trồng lạc ngày càng tăng với năng suất cũng tăng không
ngừng.
Nớc ta là một nớc có khí hậu nhiệt đới nên các cây nông nghiệp và cây
lạc nói riêng bị tác động bởi điều kiện tự nhiên dù cây lạc có khả năng thích
ứng cao với thời tiết. Năm nào ma thuận gió hoà thì cây trồng phát triển thuận

Giá xuất
khẩu
=
Giá
mua
+
Chi phí trong quá trình
thực hiện hợp đồng
+
Tỷ lệ lợi
nhuận mong
đợi
3.2. Tác động của môi trờng kinh doanh.
Mỗi doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trờng đều có một môi tr-
ờng kinh doanh nhất định. Môi trờng kinh doanh không thể thiếu với mỗi doanh
nghiệp. Nhng đồng thời nó cũng có thể có những tác động ngợc trở lại. Đặc
biệt đối với mỗi doanh nghiệp ngoại thơng môi trờng kinh doanh lại đặc biệt
quan trọng hơn cả, bởi kinh doanh thơng mại quốc tế phức tạp và phong phú
hơn hẳn thơng mại trong nớc.
Môi tr ờng xuất khẩu:
Sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu đã gây ra sự đảo lộn đối với nhiều
mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam và của công ty Vilexim nói riêng, trong đó
lớn nhất là đối với mặt hàng nông sản và đặc biệt là đối với mặt hàng lạc, khi
không còn thị trờng truyền thống và cũng là thị trờng xuất khẩu mạnh nhất của
Công ty. Hiện nay xuất khẩu lạc sang thị trờng này bị hạn chế và xu hớng giảm
còn kéo dài. Đồng thời thực tế là do trớc đây Việt Nam chỉ làm bạn với các n-
ớc thuộc hệ thống XHCN, không tạo lập quan hệ với các nớc TBCN nên nay khi
thâm nhập vào thị trờng này còn nhiều bỡ ngỡ, không quen với kiểu cách bán
buôn của họ, do đó rất khó tìm đợc thị trờng có triển vọng xuất khẩu lạc. Ngoài
ra, cán bộ xuất khẩu của chúng ta cha có đủ trình độ kinh nghiệm trong việc

có hiệu quả nhất và có thể cạnh tranh với thị trờng trong nớc.
Các chính sách kinh tế của Nhà nớc cũng có những tác động không nhỏ
đến hoạt động thu mua tạo nguồn hàng. Việc Nhà nớc hoạch định các vùng
kinh tế hàng hoá hay đề ra các chính sách thuế thay đổi có thể hạn chế hay mở
rộng chức năng thu mua của Công ty. Hơn nữa, Nhà nớc lại không có sự quản lý
thống nhất và cha có đợc chiến lợc lâu dài cho mặt hàng xuất khẩu, do đó mà
hiện tợng tranh mua, tranh bán vẫn diễn ra quyết liệt. Sự cạnh tranh này có tác
động tiêu cực rất lớn đến công tác thu mua tạo nguồn.
22
Khóa luận tốt nghiệp
4. Công tác tổ chức thu mua lạc.
4.1. Xây dựng bộ máy thu mua và hoạch định chiến lợc thu mua lạc
Dựa vào đặc điểm của thị trờng cung cấp lạc và của chủng loại lạc, Công
ty phải có những cán bộ thu mua chuyên trách để quen với thị trờng, nắm rõ đặc
điểm của mặt hàng. Công ty đã tổ chức bộ máy thu mua theo kiểu chuyên
doanh mà cụ thể là tổ chức thành các phòng ban xuất nhập khẩu chuyên về mặt
hàng lạc.Nhờ vậy không chỉ phát huy tác dụng tích cực ở khâu thu mua tạo
nguồn mà còn gắn liền hoạt động mua bán với nhau để tránh tình trạng tồn
đọng hàng hoá, gây ứ đọng vốn hoặc xuống cấp về phẩm chất mặt hàng. Các
phong chuyên doanh xuất khẩu lạc nhân trực tiếp cử cán bộ đi khai thác nguồn
hàng trong phạm vi thị trờng cung cấp.
Cùng với sự kết hợp của phòng kế hoạch thị trờng và các phòng xuất
nhập khẩu đề ra các chiến lợc thu mua cụ thể của mình, sao cho có thể đảm bảo
hoàn thành chỉ tiêu khoán của Công ty và tăng lợi nhuận cũng nh kinh doanh
của mình. Nhìn chung, chiến lợc kinh doanh mặt hàng phải xét đến những chỉ
tiêu sau:
* Chỉ tiêu về thị tr ờng:
+ Nghiên cứu dự đoán nhu cầu trên thị trờng để xác định chiến lợc thu
mua tạo nguồn cụ thể.
+ Phải xác định rõ: bán hàng đợc thì mới mua hàng

đồng ngoại thơng, dựa trên các đơn đặt hàng của khách hàng nớc ngoài để xác
định xem Công ty có đáp ứng đợc các yêu cầu đó không, từ đó tìm ra các cơ sở
nguồn hàng phù hợp.
B ớc 2: Xây dựng đơn hàng.
Dựa trên cơ sở đã xác định nhu cầu, Công ty tiến hành tập hợp đơn hàng
bao gồm các điều kiện về số lợng, chất lợng, giá cả, biến đơn hàng ngoại th-
ơng thành các đơn hàng của Công ty. Thông thờng tổng của giá thu mua cộng
với các chi phí xuất khẩu phải thấp hơn giá bán từ 2 5% giá trị đơn hàng.
B ớc 3: Lựa chọn khu vực thị trờng và nhà cung ứng.
Sau khi xây dựng các đơn hàng thu mua, Công ty tiến hành xem xét trong
cả nớc xem tại thời điểm đó thì khu vực thị trờng nào là có khả năng đảm bảo
một cách tốt nhất các điều kiện đề ra để từ đó lựa chọn khu vực thị trờng cho có ích.
Thông thờng, ở Công ty, chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh phụ trách
khu vực phía Nam, Công ty mẹ phụ trách khu vực miền Bắc và miền Trung. Do
điều kiện địa lý và loại hình vận tải của nớc ta còn nhiều khó khăn nên các đơn
vị trực thuộc Công ty chỉ nghiên cứu khu vực thị trờng mà mình phụ trách. Còn
về nhà cung ứng thì Công ty dựa trên cơ sở điều kiện của các đơn hàng, khả
năng, độ tin cậy của nhà cung ứng đó theo các yếu tố để lựa chọn sau đây:
- Quy cách, phẩm chất (tạp chất, độ ẩm)
- Số lợng.
- Giá cả
- Thời gian giao hàng.
- Bao bì, ký mã hiệu (loại bao bì, màu sắc, trọng lợng bao bì bao nhiêu,
kỹ mã hiệu nh thế nào)
24
Khóa luận tốt nghiệp
Từ các nội dung trên Công ty tìm hiểu khả năng đáp ứng của các đơn vị
cung ứng, trên cơ sở so sánh giữa các đơn vị với nhau để lựa chọn ra những nhà
cung ứng tốt nhất.
B ớc 4: Tổ chức ký kết hợp đồng mua bán.

Năm
2001 2002
25

Trích đoạn Những hạn chế. Khuyến khích sản xuất lạc Chủ động nguồn cung trong nớc Đào tạo nhân sự.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status