Kế toán TSCĐ tại Công ty Vật tư vận tải xi măng - Pdf 17

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Kế toán Tài sản cố định
tại Công ty Vật t vận tải xi măng
Lời nói đầu
Lời nói đầu
Tài sản cố định (TSCĐ) là cơ sở vật chất kỹ thuật không thể thiếu đợc trong
bất kỳ một nền kinh tế quốc dân nào cũng nh trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp. TSCĐ không những phản ánh năng lực sản xuất
trình độ trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ khoa học công
nghệ vào sản xuất, mà còn phản ánh đợc bộ phận vốn kinh doanh của doanh
nghiệp. TSCĐ xét về mặt tồn tại thì nó là điều kiện cần có để doanh nghiệp đợc
thành lập, xét về mặt phát triển thì nó là điều kiện cần thiết để tiết kiệm sức lao
động và nâng cao năng suất lao động. Trong giai đoạn hiện nay, khi khoa học
kỹ thuật trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp thì TSCĐ là yếu tố quan trọng để
tạo sức cạnh tranh đối với các doanh nghiệp.
Để tăng năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh trên thị trờng, các doanh
nghiệp không chỉ đơn giản là quan tâm đến vấn đề có và sử dụng TSCĐ mà điều
quan trọng là phải tìm ra các biện pháp hữu hiệu để bảo toàn, phát triển và nâng
cao hơn nữa hiệu quả sử dụng TSCĐ. Muốn vậy các doanh nghiệp phải xây
dựng đợc chế độ quản lý khoa học toàn diện để có thể sử dụng hợp lý, đầy đủ
phát huy hết công suất của TSCĐ, tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm, thu hồi
nhanh vốn đầu t để tái sản xuất trang thiết bị và đổi mới công nghệ. Kế toán với
chức năng và nhiệm vụ của nó là một công cụ đắc lực của quản lý, cung cấp các
thông tin chính xác kịp thời cho quản lý. Góp chơng nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn và bảo toàn vốn cho doanh nghiệp. Kế toán TSCĐ giúp cho việc theo dõi
tình hình TSCĐ một cách chặt chẽ và đầy đủ, chính xác.
Công ty Vật t vận tải xi măng (tên giao dịch COMATCE) là một doanh
nghiệp nhà nớc cùng hoạt động kinh doanh tự chủ với hành ngàn doanh nghiệp
khác trong nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc. Từ khi chuyển sang
kinh tế thị trờng, TSCĐ của công ty đã và đang từng bớc đợc đổi mới nhằm đáp
ứng đợc nhu cầu phục vụ sản xuất. Tuy nhiên nhìn chung việc đổi mới công

2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Kế toán Tài sản cố định
tại Công ty Vật t vận tải xi măng
phần i
phần i
lý luận chung về kế toán
lý luận chung về kế toán
tscđ trong các doanh nghiệp
tscđ trong các doanh nghiệp
1.1. Những vấn đề chung về TSCĐ:
1.1. Những vấn đề chung về TSCĐ:
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của TSCĐ:
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của TSCĐ:
Khái niệm TSCĐ:
TSCĐ trong các doanh nghiệp là những t liệu lao động chủ yếu và các tài sản
khác có giá trị lớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của
nó đợc chuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ đợc sản
xuất ra trong các chu kỳ sản xuất.
Theo hình thái biểu hiện: toàn bộ TSCĐ đợc chia thành hai loại: TSCĐ hữu
hình và TSCĐ vô hình.
Theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trởng Bộ
Tài chính chuẩn mực kế toán số 03: tài sản cố định hữu hình và chuẩn mực kế
toán số 04: tài sản cố định vô hình:
Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh
nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu
chuẩn ghi nhận TSCĐHH.
Các tài sản đợc ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thoả mãn đồng thời cả 4
tiêu chẩn ghi nhận sau:
- Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản đó;

xuất.
Về mặt giá trị: TSCĐ đợc biểu hiện dới 2 hình thái:
+ Một bộ phận giá trị tồn tại dới hình thái ban đầu gắn với hiện vật TSCĐ
(nguyên giá). Bộ phận giá trị này bị hao mòn dần trong quá trình hoạt động.
+ Một bộ phận giá trị chuyển dịch từng phần vào giá trị của sản phẩm, dịch
vụ mới tạo ra. Khi sản phẩm tiêu thụ thì bộ phận này đợc chuyển thành vốn tiền
tệ. Bộ phận này càng tăng theo thời gian sử dụng.
Đối với TSCĐ vô hình, khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì
cũng bị hao mòn do tiến bộ khoa học kỹ thuật và do những hạn chế về luật
pháp... Giá trị của TSCĐ vô hình cũng chuyển dịch dần dần, từng phần vào chi
phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.2. Vai trò của TSCĐ và yêu cầu quản lý TSCĐ:
1.1.2. Vai trò của TSCĐ và yêu cầu quản lý TSCĐ:
Vai trò của TSCĐ:
Xu hớng hiện nay tỷ trọng TSCĐ là các thiết bị máy móc, đợc đầu t ngày
càng nhiều, giá trị ngày càng cao, ngợc lại tỷ trọng các tài sản khác không trực
tiếp phục vụ quá trình sản xuất có xu hớng giảm. TSCĐ thờng là nguồn tài sản
lớn nhất trong mỗi doanh nghiệp. Tăng cờng đổi mới TSCĐ là một trong những
biện pháp có tính then chốt để tăng năng suất lao động, tạo ra sản phẩm có chất
lợng cao, giá thành hạ, đủ sức cạnh tranh trên thị trờng, tạo điều kiện cho doanh
nghiệp phát triển, thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nớc, góp phần cải thiện đời
sống vật chất, tinh thần cho ngời lao động.
Với vai trò quan trọng nh vậy, nếu quản lý và sử dụng TSCĐ có hiệu quả thì
khả năng sinh lời từ nguồn tài sản này rất lớn, ngợc lại sẽ gây ra sự lãng phí,
thất thoát rất lớn, làm suy giảm năng lực sản xuất, làm hoạt động của doanh
nghiệp bị bê trễ. Do đó yêu cầu quản lý TSCĐ đòi hỏi phải có phơng pháp riêng
để đảm bảo sử dụng TSCĐ có hiệu quả.
Yêu cầu quản lý TSCĐ:
Xuất phát từ vai trò, vị trí và đặc điểm vận động của TSCĐ mà việc quản lý
TSCĐ phải bảo đảm đợc yêu cầu quản lý sau:

- Máy móc, thiết bị: Gồm các loại máy móc, thiết bị dùng trong SXKD.
- Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Bao gồm các phơng tiện vận tải đ-
ờng bộ, đờng không, đờng biển, thiết bị truyền dẫn...
- Thiết bị dụng cụ quản lý: Bao gồm thiết bị và dụng cụ sử dụng trong công
tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh máy tính, thiết bị kiểm
tra chất lợng, thiết bị dụng cụ đo lơng...
- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Bao gồm các loại cây gieo
trồng và cho sản phẩm trong nhiều năm ở các nông lâm trờng nh cà phê, cao
su... và các loại súc vật làm việc, cho sản phẩm nh đàn trâu, đàn bò....
- TSCĐ hữu hình khác: Toàn bộ các TSCĐ khác cha liệt kê vào 5 loại trên
nh tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật...
TSCĐ vô hình gồm :
- Quyền sử dụng đất: Gồm toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan
đến việc giành quyền sử dụng đất đai, mặt nớc. .. trong một khoảng thời gian
nhất định.
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Kế toán Tài sản cố định
tại Công ty Vật t vận tải xi măng
- Bằng phát minh sáng chế: Gồm các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để
mua lại các bản quyền tác giả, bằng sáng chế, hoặc trả cho các công trình
nghiên cứu, sản xuất thử đợc nhà nớc cấp bằng phát minh sáng chế.
- Những chi phí nghiên cứu phát triển đủ điều kiện trở thành TSCĐ vô hình:
Gồm các chi phí cho việc nghiên cứu, phát triển doanh nghiệp do đơn vị tự làm
hoặc thuê ngoài.
- Các TSCĐ vô hình khác: Gồm các loại TSCĐ vô hình khác ngoài các loại
kể trên nh , quyền phát hành...
1.1.3.2. Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:
1.1.3.2. Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:
Theo cách phân loại này, TSCĐ chia làm hai loại: TSCĐ tự có và TSCĐ thuê

6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Kế toán Tài sản cố định
tại Công ty Vật t vận tải xi măng
Cách phân loại này cho thấy tỷ trọng của bộ phận TSCĐ trực tiếp và gián
tiếp tham gia vào quá trình sản xuất. Từ đó, doanh nghiệp có đợc phơng án đầu
t phù hợp tăng tỷ trọng TSCĐ trực tiếp tham gia quá trình sản xuất.
1.1.3.5. Phân loại TSCĐ theo công dụng và tình hình sử dụng:
1.1.3.5. Phân loại TSCĐ theo công dụng và tình hình sử dụng:
Theo cách phân loại này, toàn bộ TSCĐ đợc phân thành 4 loại:
- TSCĐ dùng trong SXKD
- TSCĐ hành chính sự nghiệp
- TSCĐ phúc lợi
- TSCĐ chờ xử lý: Gồm những TSCĐ không cần dùng hoặc h hỏng chờ
thanh lý
Cách phân loại này giúp ngời quản lý thấy rõ kết cấu tài sản, nắm đợc trình
độ trang bị kỹ thuật của mình, tổng quát đợc tình hình sử dụng về số lợng,chất
lợng TSCĐ hiện có, vốn cố định còn tiềm tàng hoặc ứ đọng, tạo điều kiện thuận
lợi cho quản lý TSCĐ và tính khấu hao chính xác, phân tích và đánh giá tiềm
lực sản xuất cần đợc khai thác.
Khi đã phân loại TSCĐ ngời ta còn có thể phân tích kết cấu của nó để có
những thông tin cần thiết khác phục vụ quản lý.
1.1.4. Đánh giá TSCĐ:
1.1.4. Đánh giá TSCĐ:
1.1.4.1. Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ (đánh giá theo nguyên giá):
1.1.4.1. Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ (đánh giá theo nguyên giá):
Giá trị ban đầu của TSCĐ ghi trong sổ kế toán còn gọi là nguyên giá TSCĐ
- Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có TSCĐ
và đa TSCĐ đó vào vị trí sẵn sàng sử dụng.
- Nguyên giá của TSCĐ đợc xác định theo nguyên tắc giá phí. Theo nguyên

ra tính đến thời điểm đa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nh chi
phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí nâng cấp, chi phí lắp đặt chạy thử, thuế và
lệ phí trớc bạ...Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền
ngay đợc hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số
chênh lệch đó đợc tính vào nguyên giá của TSCĐ hữu hình theo quy định vốn
hoá chi phí lãi vay.
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu
hình không tơng tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận
về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản mang trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản
phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng các khoản thuế (không
bao gồm các khoản thuế phải hoàn lại) các chi phí liên quan phải chi ra tính đến
thời điểm đa tài sản vào sử dụng.
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu
hình tơng tự, hoặc có thể hình thành do đợc bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài
sản cố định hữu hình tơng tự là giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đem trao đổi.
+ Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất là giá thành
thực tế của TSCĐ cộng các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí trực tiếp liên
quan phải chi ra tính đến thời điểm đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
(trừ các khoản lãi nội bộ, các chi phí không hợp lý nh vật liệu lãng phí, lao động
hoặc các khoản chi phí khác vợt quá mức quy định trong xây dựng hoặc tự sản
xuất).
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình do đầu t xây dựng cơ bản hình thành theo ph-
ơng thức giao thầu là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy
chế quản lý đầu t và xây dựng hiện hành cộng lệ phí trớc bạ, các chi phí liên
quan trực tiếp khác.
+ Đối với TSCĐ là con súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, vờn cây lâu
năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật, vờn
cây đó từ lúc hình thành đến thời điểm đa vào khai thác sử dụng theo quy định
tại Quy chế quản lý đầu t và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan.
+ Nguyên giá TSCĐ loại đợc cấp và điều chuyển đến:

+ Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô
hình không tơng tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình nhận
về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản mang trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản
phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng các khoản thuế (không
bao gồm các khoản thuế phải hoàn lại) các chi phí liên quan phải chi ra tính đến
thời điểm đa tài sản vào sử dụng.
+ Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô
hình tơng tự, hoặc có thể hình thành do đợc bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài
sản cố định vô hình tơng tự là giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem trao đổi.
+ Nguyên giá TSCĐ vô hình đợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là các chi phí
liên quan trực tiếp đến khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất, thử nghiệm phải chi ra
tính đến thời điểm đa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính.
Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu hàng
hoá, quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai đoạn
nghiên cứu và các khoản mục tơng tự không đợc xác định là TSCĐ vô hình mà
hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
+ Nguyên giá TSCĐ loại đợc cấp, đợc biếu, đợc tặng là giá trị theo đánh giá
thực tế của hội đồng giao nhận cộng các chi phí trực tiếp mà bên nhận tài sản
phải chi ra tính đến thời điểm đa TSCĐ vào sử dụng theo dự tính.
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Kế toán Tài sản cố định
tại Công ty Vật t vận tải xi măng
+ Nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất (bao gồm quyền sử dụng đất có
thời hạn và quyền sử dụng đất lâu dài) là tiền chi ra để có quyền sử dụng đất
hợp pháp cộng chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng , lệ
phí trớc bạ (nếu có)... không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công
trình trên đất; hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn.
Trờng hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất đợc phân bổ dần vào các
chi phí kinh doanh trong kỳ, không ghi nhận là TSCĐ vô hình.

+ Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ
Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các
căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế
toán, số khấu hao luỹ kế của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo các quy định
hiện hành.
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Kế toán Tài sản cố định
tại Công ty Vật t vận tải xi măng
1.1.4.2. Giá trị còn lại của TSCĐ:
Giá trị còn lại của TSCĐ là là phần giá trị của TSCĐ cha chuyển dịch vào
giá trị của sản phẩm sản xuất ra. Giá trị còn lại phản ánh trên sổ kế toán đợc xác
định bằng hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và hao mòn luỹ kế TSCĐ tính tới thời
điểm xác định.
ý nghĩa của việc theo dõi TSCĐ theo giá trị còn lại:
- Cho phép doanh nghiệp xác định phần vốn đầu t còn lại của TSCĐ cần phải
đợc thu hồi.
- Thông qua chỉ tiêu giá trị còn lại của TSCĐ có thể đánh giá hiện trạng
TSCĐ của đơn vị, nhờ đó ra các quyết định đầu t bổ sung, sửa cha, đổi mới
TSCĐ.
1.2. Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ:
1.2. Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ:
1.2.1. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán TSCĐ:
1.2.1. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán TSCĐ:
Kế toán là hệ thống thông tin phục vụ quản lý nền kinh tế. Vì vậy để phục
vụ tốt công tác quản lý, giám đốc chặt chẽ nhằm sử dụng có hiệu quả TSCĐ cần
phải tổ chức công tác kế toán TSCĐ . Vai trò của kế toán đối với công tác quản
lý và sử dụng TSCĐ đợc thể hiện qua các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu một cách đầy đủ, kịp thời,
chính xác về số lợng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có , tình hình tăng giảm

quản, sử dụng giữa bên giao và bên nhận. Biên bản này đợc lập cho từng đối t-
ợng TSCĐ.
Mẫu số 1: Biên bản giao nhận TSCĐ.
Đơn vị: Mẫu số 01-TSCĐ
Địa chỉ: Ban hành theo QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT
ngày 1/11/1995 của Bộ Tài Chính.
Số:
Biên bản giao nhận TSCĐ Nợ:
Ngày tháng năm Có:
Căn cứ quyết định số: Ngày tháng năm của ..... về việc bàn giao TSCĐ.
Ban giao nhận TSCĐ:
- Ông( Bà) Chức vụ Đại diện bên giao
-Ông( Bà) Chức vụ Đại diện bên nhận
Địa điểm giao nhận TSCĐ:
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ nh sau:
ST
T
Tên ký
mã hiệu,
qui cách
cấp hạng
TSCĐ
Số
hiệu
TSCĐ
Nớc
sản
xuất,
xây
dựng

TSCĐ
A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8
Cộng: X x x X
Dụng cụ phụ tùng kèm theo:
STT Tên qui cách dụng cụ, phụ tùng Đơn vị tính Số lợng Giá trị
A B C 1 2
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Kế toán Tài sản cố định
tại Công ty Vật t vận tải xi măng
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời nhận Ngời giao
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
b.Thẻ TSCĐ (Mẫu số 02/TSCĐ): Dùng để ghi chép kịp thời và đầy đủ các
tài liệu kế toán có liên quan đến quá trình sử dụng TSCĐ từ khi nhập đến khi
thanh lý, chuyển giao.
Mẫu số 2: Thẻ TSCĐ.
Đơn vị: Mẫu số 02-TSCĐ
Địa chỉ: Ban hành theo QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT
ngày 1/11/1995 của Bộ Tài Chính.
Thẻ tài sản cố định.
Số:
Ngày tháng năm lập thẻ:
Kế toán trởng (Ký, họ tên):
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số: Ngày tháng năm
Tên, ký mã hiệu, qui cách (cấp hạng) TSCĐ: Số hiệu TSCĐ:
Nớc sản xuất (xây dựng): Năm sản xuất:
Bộ phận quản lý, sử dụng : Năm đa vào sử dụng:
Công suất (diện tích) thiết kế:
Đình chỉ sử dụng TSCĐ Ngày tháng năm
Lý do đình chỉ:

chứng từ khác để quản lý và kế toán TSCĐ.
1.1.2.2. Sổ sách kế toán và ghi sổ kế toán TSCĐ:
1.1.2.2. Sổ sách kế toán và ghi sổ kế toán TSCĐ:
a. Sổ sách kế toán:
Căn cứ để kế toán chi tiết là dựa vào chứng từ có liên quan đến mỗi đối tợng
ghi TSCĐ lập hồ sơ TSCĐ. Mỗi đối tợng ghi TSCĐ đợc lập riêng một hồ sơ.
Căn cứ vào hồ sơ này kế toán lập sổ hoặc thẻ chi tiết cho các đối tợng ghi
TSCĐ. Có hai hớng mở sổ chi tiết TSCĐ.
- Kết hợp trên cùng một sổ chi tiết theo dõi cả loại TSCĐ và nơi sử dụng
TSCĐ. Phơng pháp này thờng áp dụng đối với đơn vị có ít loại tài sản và tài sản
có tính chất chuyên dùng theo bộ phận.
Sổ chi tiết TSCĐ có mẫu chung nh sau:
Mẫu Sổ chi tiết Tài sản cố định.
Sổ chi tiết TSCĐ
Đơn vị: Loại TSCĐ :
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Kế toán Tài sản cố định
tại Công ty Vật t vận tải xi măng
S
T
T
Ghi tăng TSCĐ Khấu hao TSCĐ Ghi giảm TSCĐ
Chứng từ Tên,
đặc
điểm

hiệu
Nớc
sản

Tách mẫu sổ chi tiết TSCĐ thành hai loại: Sổ chi tiết theo loại TSCĐ đợc
thiết kế giống mẫu sổ chi tiết TSCĐ và sổ chi tiết theo bộ phận sử dụng chỉ để
theo dõi nguyên giá tăng, giảm mà không theo dõi hao mòn và giá trị còn lại.
Mẫu Sổ tài sản theo đơn vị sử dụng.
Sổ tài sản theo đơn vị sử dụng
Năm:
Tên đơn vị (Phòng, ban hoặc ngời sử dụng):
Ghi tăng TSCĐ và công cụ lao động Ghi giảm TSCĐ và công cụ lao động
Chứng
từ
Tên nhãn
hiệu qui
cách
TSCĐ và
CCLĐ
Đv
tính
Số l-
ợng
Đơn
giá
Số
tiền
Chứng từ Lý
do
Số l-
ợng
Số
tiền
Ghi chú

1.3.1. Tài khoản sử dụng:
Để tiến hành kế toán tổng hợp TSCĐ, kế toán sử dụng một số tài khoản chủ
yếu sau:
a. Tài khoản 211: TSCĐ hữu hình: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và biến
động tăng, giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp theo nguyên giá .
Nợ TK211 Có
Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng
TSCĐ hữu hình theo nguyên giá
Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm
TSCĐ hữu hình theo nguyên giá
D: Nguyên giá TSCĐ hữu hình
hiện có
TK 211 đợc chi tiết thành 6 tiểu khoản:
2112: Nhà cửa, vật kiến trúc.
2113: Máy móc, thiết bị.
2114: Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn.
2115 : Thiết bị, dụng cụ quản lý.
2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm.
2118: TSCĐ hữu hình khác.
b. TK212: Tài sản cố định thuê tài chính
c. TK213: TSCĐ vô hình: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình
biến động toàn bộ TSCĐ vô hình của doanh nghiệp
Nợ TK 213 Có
Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng
TSCĐ vô hình theo nguyên giá
Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ
vô hình theo nguyên giá
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Có TK 242 - Chi phí trả trớc dài hạn
* Trờng hợp đợc tài trợ, biếu tặng TSCĐ:
Nợ TK 211, 213 - TSCĐ hữu hình, vô hình
Có TK 711- Thu nhập khác
Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến TSCĐ đợc tài trợ, biếu tặng:
Nợ TK 211, 213 - TSCĐ hữu hình, vô hình
Có TK 111, 112, 331
* Trờng hợp TSCĐ tự xây dựng, tự chế tạo:
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Kế toán Tài sản cố định
tại Công ty Vật t vận tải xi măng
- Khi Đầu t XDXC hoàn thành, kế toán xác định giá trị TSCĐ và ghi:
Nợ TK 211, 213 - TSCĐ hữu hình, vô hình
Có TK 241-Xây dựng cơ bản dở dang
- Trờng hợp sử dụng sản phẩm do DN tự chế, tự SX chuyển thành TSCĐ
hữu hình:
Nợ TK 632 -Giá vốn hàng bán
Có TK 155-Thành phẩm (nếu xuất kho ra sử dụng)
Có TK 154-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (nếu SX xong
đa vào sử dụng ngay, không qua kho)
Đồng thời ghi tăng TSCĐ hữu hình:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 512-Doanh thu nội bộ (theo Giá thành thực tế sản phẩm)
Chi phí lắp đặt, chạy thử... liên quan ghi:
Nợ TK 211 -Nguyên giá TSCĐ hữu hình
Có TK 111, 112, 331...
Trờng hợp mua TSCĐ dới hình thức trao đổi với một tài sản tơng tự:
Nợ TK 211, 213 - TSCĐ hữu hình, vô hình (theo giá trị
còn lại của TSCĐ đa đi trao đổi)

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 111, 112 ...
Mua TSCĐ là nhà cửa vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá - chi tiết nhà cửa, vật kiến
trúc) Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá - chi tiết quyền sử dụng đất)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (1332) nếu có
Có TK 111, 112, 331...
Nhận vốn góp liên doanh bằng TSCĐ hữu hình:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình (theo giá trị của Hội đồng đánh giá)
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (theo giá trị của Hội đồng đánh giá)
Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh
1.4. Kế toán hao mòn và khấu hao TSCĐ:
1.4. Kế toán hao mòn và khấu hao TSCĐ:
1.4.1. Tài khoản sử dụng
1.4.1. Tài khoản sử dụng
TK 214 : Hao mòn TSCĐ: Dùng để phản ánh giá trị hao mòn của các loại
TSCĐ của doanh nghiệp.
Nợ TK214 Có
Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm
nguồn khấu hao cơ bản
Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng
nguồn khấu hao cơ bản
D: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện

Tài khoản 214: Đợc chi tiết thành 3 tiểu khoản:
TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình.
TK 2142: Hao mòn TSCĐ thuê tài chính.
TK 2143: Hao mòn TSCĐ vô hình.
Tài khoản 009- Nguồn vốn khấu hao cơ bản: Tài khoản này phản ánh tình
hình tăng, giảm và sử dụng nguồn vốn khấu hao cơ bản ở doanh nghiệp.

Theo phơng pháp này ta phải dự kiến đợc số lợng sản phẩm mà TSCĐ sẽ
phục vụ, tạo ra trong suốt thời gian hoạt động của nó. Từ đó xác định đơn giá
khấu hao trên một đơn vị sản phẩm theo công thức:
Phơng pháp này chỉ thích hợp khi tổng khối lợng sản phẩm mà TSCĐ tạo ra
trong những năm sử dụng có thể dự tính đợc với mức độ chính xác, hợp lý. Theo
phơng pháp này doanh nghiệp muốn thu hồi vốn nhanh, khắc phục đợc hao mòn
vô hình phải tăng ca, tăng năng suất lao động để làm ra nhiều sản phẩm.
20
Mức khấu hao Nguyên giá Tỷ lệ Nguyên giá
TSCĐ
bình quân năm TSCĐ khấu hao Số năm sử dụng
=
x
=
Mức khấu hao Nguyên giá
Trên 1 ĐV sản phẩm SL theo công suất thiết kế
=
Mức khấu hao phải trích SL sản phẩm thực tế tạo ra Mức khấu hao
1 tháng (quý, năm) trong tháng (quý, năm) trên 1 ĐV SP
= x
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Kế toán Tài sản cố định
tại Công ty Vật t vận tải xi măng
Phơng pháp khấu hao nhanh:
Một số phơng pháp khấu hao có mức khấu hao rất lớn trong những năm
đầu của thời gian hữu dụng của TSCĐ và càng về sau mức khấu hao càng giảm
dần. Phơng pháp này gọi là phơng pháp khấu hao nhanh.
Phơng pháp này còn đợc gọi là phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần.
Mức trích khấu hao = Giá trị còn lại x Tỷ lệ
hàng năm của TSCĐ Khấu hao nhanh

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Kế toán Tài sản cố định
tại Công ty Vật t vận tải xi măng
Trờng hợp TSCĐ hữu hình cha khấu hao hết, phải trả vốn góp liên doanh, kế
toán ghi giảm giá trị hao mòn:
Nợ TK 214 (2141): Giá trị hao mòn
Nợ TK 411 (chi tiết vốn liên doanh ): Giá trị còn lại
Nợ/Có TK 412: Phần chênh lệch (nếu có)
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ hữu hình
1.5. Kế toán tổng hợp tình hình biến động giảm TSCĐ
Kế toán căn cứ vào từng trờng hợp cụ thể để tiến hành hạch toán.
Giảm do nh ợng bán TSCĐ hữu hình và vô hình:
TSCĐ nhợng bán thờng là những TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sử
dụng không có hiệu quả. Khi nhợng bán, doanh nghiệp phải làm đầy đủ các thủ
tục cần thiết. Căn cứ vào tình hình cụ thể, kế toán ghi:
- Xoá sổ TSCĐ nhợng bán:
Nợ TK 214 (2141): Giá trị hao mòn của TSCĐ hữu hình.
Nợ TK 811: Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình.
Có TK 211,213: Nguyên giá TSCĐ.
- Tiền thu do nhợng bán TSCĐ:
Nợ TK liên quan (111, 112, 131): Tổng giá thanh toán.
Có TK 711: thu nhập khác.
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT đầu ra phải nộp (nếu có).
- Chi phí nhợng bán khác trong quá trình nhợng bán TSCĐ phát sinh nh:
chi phí sửa chữa, tân trang trớc lúc nhợng bán,...
Nợ TK 811:Chi phí khác (Tập hợp chi phí nhợng bán).
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có).
Có TK liên quan (111, 112, 331,...): (tổng giá thanh toán).
Giảm do thanh lý TSCĐ hữu hình, vô hình
TSCĐ thanh lý là những TSCĐ h hỏng không thể tiếp tục sử dụng đợc,

Nợ TK 153: Công cụ dụng cụ.
Có TK 211, 213 (theo nguyên giá TSCĐ)
Giảm do góp vốn liên doanh bằng TSCĐ:
TSCĐ của đơn vị đợc gửi đi tham gia liên doanh thì không còn thuộc quyền
sử dụng và quản lý của đơn vị. Giá trị của những TSCĐ này đợc thể hiện là giá
trị đầu t góp vốn liên doanh. Căn cứ vào các chứng từ có liên quan, kế toán ghi
giảm TSCĐ, tăng giá trị đầu t góp vốn liên doanh theo giá trị do hai bên liên
doanh đánh giá, đồng thời phản ánh chênh lệch giữa giá đánh giá lại với giá trị
còn lại của TSCĐ:
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn.
Nợ TK 128, 222: Giá trị vốn góp liên doanh ngắn hạn, dài hạn.
Nợ/Có TK 412: Phần chênh lệch.
Có TK 211, 213: (Nguyên giá TSCĐ).
Giảm do trả lại TSCĐ cho các bên tham gia liên doanh:
Khi hết hạn hợp đồng liên doanh hoặc khi thừa vốn hay khi các bên tham gia
liên doanh rút vốn, nếu doanh nghiệp trả lại vốn góp liên doanh bằng TSCĐ,
ngoài việc ghi giảm vốn kinh doanh, kế toán còn phải xoá sổ TSCĐ giao trả.
Đặc biệt, khi giao trả, nếu phát sinh chênh lệch giữa giá trị còn lại theo sổ sách
với giá đánh giá lại để giao trả, phần chênh lệch sẽ đợc kế toán phản ánh ở tài
khoản 412:
23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Kế toán Tài sản cố định
tại Công ty Vật t vận tải xi măng
- Xoá sổ TSCĐ:
Nợ TK 214 (2141): Giá trị hao mòn luỹ kế.
Nợ TK 411 : (Giá trị còn lại)i.
Nợ /Có TK 412: (Phần chênh lệch (nếu có)).
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ hữu hình.
- Thanh toán nốt số vốn liên doanh còn lại:

24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Kế toán Tài sản cố định
tại Công ty Vật t vận tải xi măng
hợp thẳng vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Doanh nghiệp có thể tự sửa chữa
hoặc thuê ngoài sửa chữa nhằm giữ cho TSCĐ có trạng thái tốt bình thờng. Sửa
chữa thờng xuyên thờng mang tính chất bảo dỡng hoặc thay thế những bộ phận
nhỏ của TSCĐ.
Sửa chữa lớn :
Khác với sửa chữa thờng xuyên, công việc sửa chữa lớn TSCĐ thờng đợc
diễn ra trong thời gian dài, chi phí cho sửa chữa lớn và thờng sửa chữa hoặc
thay thế những bộ phận quan trọng của TSCĐ. Sửa chữa lớn không chỉ nhằm
duy trì hoặc nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn kéo dài thời gian hũ dụng của
TSCĐ. Vì vậy, ngời ta chia sửa chữa lớn thành sửa chữa lớn mang tính phục hồi
và sửa chữa lớn nâng cấp. Cụ thể nh sau:
- Sửa chữa lớn mang tính phục hồi:
Công việc này có tính chất khôi phục năng lực hoạt động bình thờng của
TSCĐ. Với chi phí sửa chữa lớn, kế toán tiến hành phân bổ vào chi phí SXKD
của nhiều kì hạch toán. Theo công tác kế hoạch, sửa chữa lớn TSCĐ mang tính
phục hồi gồm: sửa chữa lớn theo kế hoạch và ngoài kế hoạch.
+ Sửa chữa lớn trong kế hoạch:
Là việc sửa chữa TSCĐ đợc doanh nghiệp dự kiến trớc về qui mô, tính chất,
thời gian sửa chữa. Theo kế hoạch đó, kế toán lập dự toán, trích trớc vào chi phí
SXKD đều đặn hàng tháng.
+ Sửa chữa ngoài kế hoạch:
Trong trờng hợp này, doanh nghiệp không dự kiến trớc đợc những sự cố
nghiêm trọng của TSCĐ. Khi đó, doanh nghiệp cha lập kế hoạch về qui mô, tính
chất, thời gian sửa chữa. Những khoản chi phí sửa chữa phát sinh rất lớn, đột
xuất. Do đó, theo nguyên tắc phù hợp, chi phí này đợc phân bổ trong từng kỳ
hoạch toán.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status