Kế toán TSCĐ tại Công ty Vật tư vận tải xi măng - Pdf 52

Kế toán Tài sản cố định
tại Công ty Vật t vận tải xi măng
Lời nói đầu
Lời nói đầu
Tài sản cố định (TSCĐ) là cơ sở vật chất kỹ thuật không thể thiếu đợc trong
bất kỳ một nền kinh tế quốc dân nào cũng nh trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp. TSCĐ không những phản ánh năng lực sản xuất
trình độ trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ khoa học công
nghệ vào sản xuất, mà còn phản ánh đợc bộ phận vốn kinh doanh của doanh
nghiệp. TSCĐ xét về mặt tồn tại thì nó là điều kiện cần có để doanh nghiệp đợc
thành lập, xét về mặt phát triển thì nó là điều kiện cần thiết để tiết kiệm sức lao
động và nâng cao năng suất lao động. Trong giai đoạn hiện nay, khi khoa học
kỹ thuật trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp thì TSCĐ là yếu tố quan trọng để
tạo sức cạnh tranh đối với các doanh nghiệp.
Để tăng năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh trên thị trờng, các doanh
nghiệp không chỉ đơn giản là quan tâm đến vấn đề có và sử dụng TSCĐ mà điều
quan trọng là phải tìm ra các biện pháp hữu hiệu để bảo toàn, phát triển và nâng
cao hơn nữa hiệu quả sử dụng TSCĐ. Muốn vậy các doanh nghiệp phải xây
dựng đợc chế độ quản lý khoa học toàn diện để có thể sử dụng hợp lý, đầy đủ
phát huy hết công suất của TSCĐ, tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm, thu hồi
nhanh vốn đầu t để tái sản xuất trang thiết bị và đổi mới công nghệ. Kế toán với
chức năng và nhiệm vụ của nó là một công cụ đắc lực của quản lý, cung cấp các
thông tin chính xác kịp thời cho quản lý. Góp chơng nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn và bảo toàn vốn cho doanh nghiệp. Kế toán TSCĐ giúp cho việc theo dõi
tình hình TSCĐ một cách chặt chẽ và đầy đủ, chính xác.
Công ty Vật t vận tải xi măng (tên giao dịch COMATCE) là một doanh
nghiệp nhà nớc cùng hoạt động kinh doanh tự chủ với hành ngàn doanh nghiệp
khác trong nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc. Từ khi chuyển sang
kinh tế thị trờng, TSCĐ của công ty đã và đang từng bớc đợc đổi mới nhằm đáp
ứng đợc nhu cầu phục vụ sản xuất. Tuy nhiên nhìn chung việc đổi mới công
nghệ vẫn còn đang ở mức độ thấp, TSCĐ hầu hết là cũ và lạc hậu so với thời

tại Công ty Vật t vận tải xi măng
phần i
phần i
lý luận chung về kế toán
lý luận chung về kế toán
tscđ trong các doanh nghiệp
tscđ trong các doanh nghiệp
1.1. Những vấn đề chung về TSCĐ:
1.1. Những vấn đề chung về TSCĐ:
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của TSCĐ:
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của TSCĐ:
Khái niệm TSCĐ:
TSCĐ trong các doanh nghiệp là những t liệu lao động chủ yếu và các tài sản
khác có giá trị lớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của
nó đợc chuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ đợc sản
xuất ra trong các chu kỳ sản xuất.
Theo hình thái biểu hiện: toàn bộ TSCĐ đợc chia thành hai loại: TSCĐ hữu
hình và TSCĐ vô hình.
Theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trởng Bộ
Tài chính chuẩn mực kế toán số 03: tài sản cố định hữu hình và chuẩn mực kế
toán số 04: tài sản cố định vô hình:
Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh
nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu
chuẩn ghi nhận TSCĐHH.
Các tài sản đợc ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thoả mãn đồng thời cả 4
tiêu chẩn ghi nhận sau:
- Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản đó;
- Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy;
- Thời gian sử dụng ớc tính trên 1 năm;
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.

+ Một bộ phận giá trị chuyển dịch từng phần vào giá trị của sản phẩm, dịch
vụ mới tạo ra. Khi sản phẩm tiêu thụ thì bộ phận này đợc chuyển thành vốn tiền
tệ. Bộ phận này càng tăng theo thời gian sử dụng.
Đối với TSCĐ vô hình, khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì
cũng bị hao mòn do tiến bộ khoa học kỹ thuật và do những hạn chế về luật
pháp... Giá trị của TSCĐ vô hình cũng chuyển dịch dần dần, từng phần vào chi
phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.2. Vai trò của TSCĐ và yêu cầu quản lý TSCĐ:
1.1.2. Vai trò của TSCĐ và yêu cầu quản lý TSCĐ:
Vai trò của TSCĐ:
Xu hớng hiện nay tỷ trọng TSCĐ là các thiết bị máy móc, đợc đầu t ngày
càng nhiều, giá trị ngày càng cao, ngợc lại tỷ trọng các tài sản khác không trực
tiếp phục vụ quá trình sản xuất có xu hớng giảm. TSCĐ thờng là nguồn tài sản
lớn nhất trong mỗi doanh nghiệp. Tăng cờng đổi mới TSCĐ là một trong những
biện pháp có tính then chốt để tăng năng suất lao động, tạo ra sản phẩm có chất
lợng cao, giá thành hạ, đủ sức cạnh tranh trên thị trờng, tạo điều kiện cho doanh
nghiệp phát triển, thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nớc, góp phần cải thiện đời
sống vật chất, tinh thần cho ngời lao động.
Với vai trò quan trọng nh vậy, nếu quản lý và sử dụng TSCĐ có hiệu quả thì
khả năng sinh lời từ nguồn tài sản này rất lớn, ngợc lại sẽ gây ra sự lãng phí,
thất thoát rất lớn, làm suy giảm năng lực sản xuất, làm hoạt động của doanh
nghiệp bị bê trễ. Do đó yêu cầu quản lý TSCĐ đòi hỏi phải có phơng pháp riêng
để đảm bảo sử dụng TSCĐ có hiệu quả.
Yêu cầu quản lý TSCĐ:
Xuất phát từ vai trò, vị trí và đặc điểm vận động của TSCĐ mà việc quản lý
TSCĐ phải bảo đảm đợc yêu cầu quản lý sau:
4
Kế toán Tài sản cố định
tại Công ty Vật t vận tải xi măng
-Về mặt hiện vật: Cần phải kiểm tra chặt chẽ việc bảo quản, tình hình sử

tra chất lợng, thiết bị dụng cụ đo lơng...
- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Bao gồm các loại cây gieo
trồng và cho sản phẩm trong nhiều năm ở các nông lâm trờng nh cà phê, cao
su... và các loại súc vật làm việc, cho sản phẩm nh đàn trâu, đàn bò....
- TSCĐ hữu hình khác: Toàn bộ các TSCĐ khác cha liệt kê vào 5 loại trên
nh tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật...
TSCĐ vô hình gồm :
- Quyền sử dụng đất: Gồm toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan
đến việc giành quyền sử dụng đất đai, mặt nớc. .. trong một khoảng thời gian
nhất định.
5
Kế toán Tài sản cố định
tại Công ty Vật t vận tải xi măng
- Bằng phát minh sáng chế: Gồm các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để
mua lại các bản quyền tác giả, bằng sáng chế, hoặc trả cho các công trình
nghiên cứu, sản xuất thử đợc nhà nớc cấp bằng phát minh sáng chế.
- Những chi phí nghiên cứu phát triển đủ điều kiện trở thành TSCĐ vô hình:
Gồm các chi phí cho việc nghiên cứu, phát triển doanh nghiệp do đơn vị tự làm
hoặc thuê ngoài.
- Các TSCĐ vô hình khác: Gồm các loại TSCĐ vô hình khác ngoài các loại
kể trên nh , quyền phát hành...
1.1.3.2. Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:
1.1.3.2. Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:
Theo cách phân loại này, TSCĐ chia làm hai loại: TSCĐ tự có và TSCĐ thuê
ngoài.
TSCĐ tự có:
Là những TSCĐ xây dựng hoặc mua sắm, chế tạo bằng nguồn vốn của
doanh nghiệp, do ngân sách cấp, do đi vay, nguồn vốn tự bổ sung...
TSCĐ thuê ngoài:
Là những tài sản thuộc quyền sở hữu của các doanh nghiệp hoặc cá nhân

1.1.3.5. Phân loại TSCĐ theo công dụng và tình hình sử dụng:
1.1.3.5. Phân loại TSCĐ theo công dụng và tình hình sử dụng:
Theo cách phân loại này, toàn bộ TSCĐ đợc phân thành 4 loại:
- TSCĐ dùng trong SXKD
- TSCĐ hành chính sự nghiệp
- TSCĐ phúc lợi
- TSCĐ chờ xử lý: Gồm những TSCĐ không cần dùng hoặc h hỏng chờ
thanh lý
Cách phân loại này giúp ngời quản lý thấy rõ kết cấu tài sản, nắm đợc trình
độ trang bị kỹ thuật của mình, tổng quát đợc tình hình sử dụng về số lợng,chất
lợng TSCĐ hiện có, vốn cố định còn tiềm tàng hoặc ứ đọng, tạo điều kiện thuận
lợi cho quản lý TSCĐ và tính khấu hao chính xác, phân tích và đánh giá tiềm
lực sản xuất cần đợc khai thác.
Khi đã phân loại TSCĐ ngời ta còn có thể phân tích kết cấu của nó để có
những thông tin cần thiết khác phục vụ quản lý.
1.1.4. Đánh giá TSCĐ:
1.1.4. Đánh giá TSCĐ:
1.1.4.1. Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ (đánh giá theo nguyên giá):
1.1.4.1. Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ (đánh giá theo nguyên giá):
Giá trị ban đầu của TSCĐ ghi trong sổ kế toán còn gọi là nguyên giá TSCĐ
- Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có TSCĐ
và đa TSCĐ đó vào vị trí sẵn sàng sử dụng.
- Nguyên giá của TSCĐ đợc xác định theo nguyên tắc giá phí. Theo nguyên
tắc này, nguyên giá TSCĐ bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến việc mua
hoặc xây dựng, chế tạo TSCĐ kể cả các chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử,
và các chi phí hợp lý cần thiết khác trớc khi sử dụng tài sản.
- Nguyên giá TSCĐ đợc xác định cho từng đối tợng ghi TSCĐ là từng đơn vị
tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên
kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định.
ý nghĩa của việc đánh giá theo nguyên giá:

về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản mang trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản
phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng các khoản thuế (không
bao gồm các khoản thuế phải hoàn lại) các chi phí liên quan phải chi ra tính đến
thời điểm đa tài sản vào sử dụng.
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu
hình tơng tự, hoặc có thể hình thành do đợc bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài
sản cố định hữu hình tơng tự là giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đem trao đổi.
+ Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất là giá thành
thực tế của TSCĐ cộng các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí trực tiếp liên
quan phải chi ra tính đến thời điểm đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
(trừ các khoản lãi nội bộ, các chi phí không hợp lý nh vật liệu lãng phí, lao động
hoặc các khoản chi phí khác vợt quá mức quy định trong xây dựng hoặc tự sản
xuất).
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình do đầu t xây dựng cơ bản hình thành theo ph-
ơng thức giao thầu là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy
chế quản lý đầu t và xây dựng hiện hành cộng lệ phí trớc bạ, các chi phí liên
quan trực tiếp khác.
+ Đối với TSCĐ là con súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, vờn cây lâu
năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật, vờn
cây đó từ lúc hình thành đến thời điểm đa vào khai thác sử dụng theo quy định
tại Quy chế quản lý đầu t và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan.
+ Nguyên giá TSCĐ loại đợc cấp và điều chuyển đến:
Nếu là đơn vị kế toán độc lập: Đó là giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ
ở các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển, hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của hội
8
Kế toán Tài sản cố định
tại Công ty Vật t vận tải xi măng
đồng giao nhận cộng các chi phí mà bên nhận tài sản chi ra tính đến thời điểm
đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nh: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi
phí nâng cấp, lắp đặt chạy thử, lệ phí trớc bạ (nếu có)...

+ Nguyên giá TSCĐ vô hình đợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là các chi phí
liên quan trực tiếp đến khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất, thử nghiệm phải chi ra
tính đến thời điểm đa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính.
Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu hàng
hoá, quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai đoạn
nghiên cứu và các khoản mục tơng tự không đợc xác định là TSCĐ vô hình mà
hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
+ Nguyên giá TSCĐ loại đợc cấp, đợc biếu, đợc tặng là giá trị theo đánh giá
thực tế của hội đồng giao nhận cộng các chi phí trực tiếp mà bên nhận tài sản
phải chi ra tính đến thời điểm đa TSCĐ vào sử dụng theo dự tính.
9
Kế toán Tài sản cố định
tại Công ty Vật t vận tải xi măng
+ Nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất (bao gồm quyền sử dụng đất có
thời hạn và quyền sử dụng đất lâu dài) là tiền chi ra để có quyền sử dụng đất
hợp pháp cộng chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng , lệ
phí trớc bạ (nếu có)... không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công
trình trên đất; hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn.
Trờng hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất đợc phân bổ dần vào các
chi phí kinh doanh trong kỳ, không ghi nhận là TSCĐ vô hình.
+ Nguyên giá TSCĐ là quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế: là toàn
bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành, bản quyền,
bằng sáng chế.
+ Nguyên giá TSCĐ là nhãn hiệu hàng hoá là các chi phí trực tiếp liên quan
trực tiếp đến việc mua nhãn hiệu hàng hoá.
+ Nguyên giá TSCĐ là phần mềm máy vi tính (Trong trờng hợp phần mềm
là một bộ phận có thể tách rời với phần cứng có liên quan) là toàn bộ các chi phí
thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có phần mềm máy vi tính.
- Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phẩn ánh ở đơn vị thuê là giá trị hợp lý
của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản. Nếu giá trị hợp lý của tài

giá trị của sản phẩm sản xuất ra. Giá trị còn lại phản ánh trên sổ kế toán đợc xác
định bằng hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và hao mòn luỹ kế TSCĐ tính tới thời
điểm xác định.
ý nghĩa của việc theo dõi TSCĐ theo giá trị còn lại:
- Cho phép doanh nghiệp xác định phần vốn đầu t còn lại của TSCĐ cần phải
đợc thu hồi.
- Thông qua chỉ tiêu giá trị còn lại của TSCĐ có thể đánh giá hiện trạng
TSCĐ của đơn vị, nhờ đó ra các quyết định đầu t bổ sung, sửa cha, đổi mới
TSCĐ.
1.2. Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ:
1.2. Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ:
1.2.1. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán TSCĐ:
1.2.1. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán TSCĐ:
Kế toán là hệ thống thông tin phục vụ quản lý nền kinh tế. Vì vậy để phục
vụ tốt công tác quản lý, giám đốc chặt chẽ nhằm sử dụng có hiệu quả TSCĐ cần
phải tổ chức công tác kế toán TSCĐ . Vai trò của kế toán đối với công tác quản
lý và sử dụng TSCĐ đợc thể hiện qua các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu một cách đầy đủ, kịp thời,
chính xác về số lợng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có , tình hình tăng
giảm và di chuyển TSCĐ nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm, đầu t,
việc bảo quản và sử dụng TSCĐ.
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng, tính
toán và phân bổ chính xác số khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh
doanh trong kỳ.
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa, dự toán sửa chữa TSCĐ, phản ánh chính
xác chi phí chi phí sửa chữa TSCĐ, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sửa
chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ.
- Tham gia kiểm kê, đánh giá TSCĐ Tổ chức phân tích tình hình bảo quản
và sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp.
1.2.2. Kế toán chi tiết TSCĐ:

-Ông( Bà) Chức vụ Đại diện bên nhận
Địa điểm giao nhận TSCĐ:
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ nh sau:
ST
T
Tên ký
mã hiệu,
qui cách
cấp hạng
TSCĐ
Số
hiệu
TSCĐ
Nớc
sản
xuất,
xây
dựng
Năm
sản
xuất
Năm
đa
vào
sử
dụng
Công
suát
diên
tích

tài liệu kế toán có liên quan đến quá trình sử dụng TSCĐ từ khi nhập đến khi
thanh lý, chuyển giao.
Mẫu số 2: Thẻ TSCĐ.
Đơn vị: Mẫu số 02-TSCĐ
Địa chỉ: Ban hành theo QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT
ngày 1/11/1995 của Bộ Tài Chính.
Thẻ tài sản cố định.
Số:
Ngày tháng năm lập thẻ:
Kế toán trởng (Ký, họ tên):
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số: Ngày tháng năm
Tên, ký mã hiệu, qui cách (cấp hạng) TSCĐ: Số hiệu TSCĐ:
Nớc sản xuất (xây dựng): Năm sản xuất:
Bộ phận quản lý, sử dụng : Năm đa vào sử dụng:
Công suất (diện tích) thiết kế:
Đình chỉ sử dụng TSCĐ Ngày tháng năm
Lý do đình chỉ:
STT Nguyên giá TSCĐ Giá trị còn lại
Ngày Diễn giải Nguyên giá Năm Giá trị hao
mòn
Cộng
dồn
A B C 1 2 3 4

Dụng cụ phụ tùng kèm theo.:
STT Tên qui cách dụng cụ, phụ
tùng
Đơn vị tính Số lợng Giá trị
A B C 1 2
13

Đơn vị: Loại TSCĐ :
14
Kế toán Tài sản cố định
tại Công ty Vật t vận tải xi măng
S
T
T
Ghi tăng TSCĐ Khấu hao TSCĐ Ghi giảm TSCĐ
Chứng từ
SH NT
Tên,
đặc
điểm

hiệu
Nớc
sản
xuất
Năm
đa vào
sử
dụng
Số
hiệu
TS

NG
TS

khấu hao

Tên nhãn
hiệu qui
cách
TSCĐ và
CCLĐ
Đv
tính
Số l-
ợng
Đơn
giá
Số
tiền
Chứng từ
SH NT

do
Số l-
ợng
Số
tiền
Ghi chú
Ngày tháng năm
Ngời ghi sổ Kế toán trởng
b. Ghi sổ kế toán:
Mỗi doanh nghiệp chỉ có một hệ thống sổ sách theo chế độ qui định. Sổ kế
toán phải mở khi bắt đầu niên độ kế toán và khoá sổ khi kết thúc niên độ kế
toán. Tuy nhiên , việc sử dụng hình thức sổ nào, có số lợng, kết cấu và quan hệ
ghi chép giữa các sổ ra sao là phụ thuộc vào hình thức sổ mà doanh nghiệp áp
dụng.

TSCĐ hữu hình theo nguyên giá
D: Nguyên giá TSCĐ hữu hình
hiện có
TK 211 đợc chi tiết thành 6 tiểu khoản:
2112: Nhà cửa, vật kiến trúc.
2113: Máy móc, thiết bị.
2114: Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn.
2115 : Thiết bị, dụng cụ quản lý.
2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm.
2118: TSCĐ hữu hình khác.
b. TK212: Tài sản cố định thuê tài chính
c. TK213: TSCĐ vô hình: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình
biến động toàn bộ TSCĐ vô hình của doanh nghiệp
Nợ TK 213 Có
Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng
TSCĐ vô hình theo nguyên giá
Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ
vô hình theo nguyên giá
16
Kế toán Tài sản cố định
tại Công ty Vật t vận tải xi măng
D: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện

TK 213 đợc chi tiết thành 6 tiểu khoản:
2131: Quyền sử dụng đất.
2132: Quyền phát hành.
2133: Bản quyền, bằng sáng chế.
2134: Nhãn hiệu hàng hoá.
2135: Phần mềm máy vi tính.
2136: Giấy phép và giấy phép nhợng quyền

- Khi Đầu t XDXC hoàn thành, kế toán xác định giá trị TSCĐ và ghi:
Nợ TK 211, 213 - TSCĐ hữu hình, vô hình
Có TK 241-Xây dựng cơ bản dở dang
- Trờng hợp sử dụng sản phẩm do DN tự chế, tự SX chuyển thành TSCĐ
hữu hình:
Nợ TK 632 -Giá vốn hàng bán
Có TK 155-Thành phẩm (nếu xuất kho ra sử dụng)
Có TK 154-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (nếu SX xong
đa vào sử dụng ngay, không qua kho)
Đồng thời ghi tăng TSCĐ hữu hình:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 512-Doanh thu nội bộ (theo Giá thành thực tế sản phẩm)
Chi phí lắp đặt, chạy thử... liên quan ghi:
Nợ TK 211 -Nguyên giá TSCĐ hữu hình
Có TK 111, 112, 331...
Trờng hợp mua TSCĐ dới hình thức trao đổi với một tài sản tơng tự:
Nợ TK 211, 213 - TSCĐ hữu hình, vô hình (theo giá trị
còn lại của TSCĐ đa đi trao đổi)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã khấu hao của TSCĐ đa đi trao
đổi)
Có TK 211, 213 - TSCĐ hữu hình, vô hình
(theo nguyên giá của TSCĐ đa đi trao đổi)
Trờng hợp mua TSCĐ dới hình thức trao đổi với một tài sản không tơng
tự:
- Khi giao TSCĐ cho bên trao đổi, kế toán ghi giảm tài sản:
Nợ TK 811, 213 - Chi phí khác (Giá trị còn lại của TSCĐ đa đi trao đổi)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã khấu hao của TSCĐ đa đi trao
đổi)
Có TK 211, 213 - TSCĐ hữu hình, vô hình
(theo nguyên giá của TSCĐ đa đi trao đổi)

1.4.1. Tài khoản sử dụng
1.4.1. Tài khoản sử dụng
TK 214 : Hao mòn TSCĐ: Dùng để phản ánh giá trị hao mòn của các loại
TSCĐ của doanh nghiệp.
Nợ TK214 Có
Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm
nguồn khấu hao cơ bản
Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng
nguồn khấu hao cơ bản
D: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện

Tài khoản 214: Đợc chi tiết thành 3 tiểu khoản:
TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình.
TK 2142: Hao mòn TSCĐ thuê tài chính.
TK 2143: Hao mòn TSCĐ vô hình.
Tài khoản 009- Nguồn vốn khấu hao cơ bản: Tài khoản này phản ánh tình
hình tăng, giảm và sử dụng nguồn vốn khấu hao cơ bản ở doanh nghiệp.
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng kết hợp nhiều tài khoản khác nh 641, 642,
627, 411 ...
19
Kế toán Tài sản cố định
tại Công ty Vật t vận tải xi măng
1.4.2. Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:
1.4.2. Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:
a. Các phơng pháp tính khấu hao TSCĐ:
Tuỳ theo đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, tuỳ thuộc vào qui định của
nhà nớc về chế độ quản lý tài sản đối với doanh nghiệp và yêu cầu quản lý của
doanh nghiệp mà kế toán lựa chọn phơng pháp khấu hao cho phù hợp với khả
năng trang trải chi phí của doanh nghiệp. Việc tính khấu hao có thể tiến hành
theo nhiều phơng pháp. Hiện nay có các phơng pháp sau:

Mức khấu hao Nguyên giá
Trên 1 ĐV sản phẩm SL theo công suất thiết kế
=
Mức khấu hao phải trích SL sản phẩm thực tế tạo ra Mức khấu hao
1 tháng (quý, năm) trong tháng (quý, năm) trên 1 ĐV SP
= x
Kế toán Tài sản cố định
tại Công ty Vật t vận tải xi măng
Phơng pháp khấu hao nhanh:
Một số phơng pháp khấu hao có mức khấu hao rất lớn trong những năm
đầu của thời gian hữu dụng của TSCĐ và càng về sau mức khấu hao càng giảm
dần. Phơng pháp này gọi là phơng pháp khấu hao nhanh.
Phơng pháp này còn đợc gọi là phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần.
Mức trích khấu hao = Giá trị còn lại x Tỷ lệ
hàng năm của TSCĐ Khấu hao nhanh
Trong đó:
Tỷ lệ = Tỷ lệ khấu hao x Hệ số điều chỉnh
khấu hanh nhanh đờng thảng
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng quy định tại bảng dới đây:
Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh
Đến 4 năm 1,5
Trên 4 năm đến 6 năm 2,0
Trên 6 năm 2,5
b. Trình tự kế toán:
Đầu kỳ (tháng, quý... ), kế toán trích khấu hao vào chi phí SXKD theo đối t-
ợng sử dụng TSCĐ, đồng thời phản ánh hao mòn TSCĐ hữu hình.
Nợ TK 627 (6274 - Chi tiết từng phân xởng ): Chi phí sản xuất chung.
Nợ TK 641 (6414): Chi phí bán hàng.
Nợ TK 642 (6424): Chi phí quản lí doanh nghiệp.
...

Nợ TK 214 (2141): Giá trị hao mòn của TSCĐ hữu hình.
Nợ TK 811: Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình.
Có TK 211,213: Nguyên giá TSCĐ.
- Tiền thu do nhợng bán TSCĐ:
Nợ TK liên quan (111, 112, 131): Tổng giá thanh toán.
Có TK 711: thu nhập khác.
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT đầu ra phải nộp (nếu có).
- Chi phí nhợng bán khác trong quá trình nhợng bán TSCĐ phát sinh nh:
chi phí sửa chữa, tân trang trớc lúc nhợng bán,...
Nợ TK 811:Chi phí khác (Tập hợp chi phí nhợng bán).
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có).
Có TK liên quan (111, 112, 331,...): (tổng giá thanh toán).
Giảm do thanh lý TSCĐ hữu hình, vô hình
TSCĐ thanh lý là những TSCĐ h hỏng không thể tiếp tục sử dụng đợc,
những TSCĐ lạc hậu về mặt kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu SXKD
mà không thể nhợng bán đợc. Căn cứ vào biên bản thanh lý và các chứng từ có
liên quan, kế toán phản ánh tình hình thanh lý nh sau:
- Xoá sổ TSCĐ (tơng tự trờng hợp nhợng bán).
- Số thu hồi về thanh lý:
Nợ TK 111, 112: Thu hồi bằng tiền.
Nợ TK 152, 153: Thu hồi vật liệu, dụng cụ nhập kho.
Nợ TK 131, 138: Phải thu ở ngời mua.
22
Kế toán Tài sản cố định
tại Công ty Vật t vận tải xi măng
Có TK 711: Thu nhập khác
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có).
- Tập hợp chi phí thanh lý (tự làm hay thuê ngoài):
Nợ TK 811: Chi phí khác
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có).

Đặc biệt, khi giao trả, nếu phát sinh chênh lệch giữa giá trị còn lại theo sổ sách
với giá đánh giá lại để giao trả, phần chênh lệch sẽ đợc kế toán phản ánh ở tài
khoản 412:
23
Kế toán Tài sản cố định
tại Công ty Vật t vận tải xi măng
- Xoá sổ TSCĐ:
Nợ TK 214 (2141): Giá trị hao mòn luỹ kế.
Nợ TK 411 : (Giá trị còn lại)i.
Nợ /Có TK 412: (Phần chênh lệch (nếu có)).
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ hữu hình.
- Thanh toán nốt số vốn liên doanh còn lại:
Nợ TK 411(Giá trị còn lại)
Có TK liên quan (111, 112, 338): Phần chênh lệch giữa giá trị
vốn góp với giá trị còn lại của TSCĐ giao trả.
Giảm do phát hiện thiếu qua kiểm kê:
Căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐ, kế toán ghi nhận giá trị TSCĐ thiếu cha
rõ nguyên nhân, chờ xử lý:
Nợ TK 214 (2141): Giá trị hao mòn.
Nợ TK 138: Giá trị thiếu chờ xử lý.
Có TK 211: (Nguyên giá TSCĐ)
Giảm do đánh giá TSCĐ:
Theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền, khi TSCĐ hữu hình bị đánh giá giảm,
kế toán tập hợp các chứng từ có liên quan và ghi giảm TSCĐ.
Nợ TK 411: Ghi giảm vốn kinh doanh.
Có TK 211: Chênh lệch giữa nguyên giá cũ và giá đánh giá lại.
Giảm do điều chuyển:
Theo quyết định của các cấp có thẩm quyền về việc điều chuyển, kế toán tập
hợp các chứng từ có liên quan để ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK 214 (2141):Hao mòn luỹ kế TSCĐ (tính tới lúc điều chuyển)

phục hồi gồm: sửa chữa lớn theo kế hoạch và ngoài kế hoạch.
+ Sửa chữa lớn trong kế hoạch:
Là việc sửa chữa TSCĐ đợc doanh nghiệp dự kiến trớc về qui mô, tính chất,
thời gian sửa chữa. Theo kế hoạch đó, kế toán lập dự toán, trích trớc vào chi phí
SXKD đều đặn hàng tháng.
+ Sửa chữa ngoài kế hoạch:
Trong trờng hợp này, doanh nghiệp không dự kiến trớc đợc những sự cố
nghiêm trọng của TSCĐ. Khi đó, doanh nghiệp cha lập kế hoạch về qui mô, tính
chất, thời gian sửa chữa. Những khoản chi phí sửa chữa phát sinh rất lớn, đột
xuất. Do đó, theo nguyên tắc phù hợp, chi phí này đợc phân bổ trong từng kỳ
hoạch toán.
- Sửa chữa lớn nâng cấp TSCĐ:
Đặc điểm cơ bản của sửa chữa lớn nâng cấp TSCĐ là kéo dài tuổi thọ hoặc
năng cao công suất, tính năng hoạt động của tài sản. Sửa chữa lớn nâng cấp
TSCĐ có thể tiến hành bằng cách thay thế một bộ phận tơng ứng có công suất
tốt hơn, bền hơn hoặc trang bị thêm một số bộ phận mới nhằm tăng thời gian
hoạt động cũng nh lợi ích kinh tế mà tài sản đó đem lại. Tuỳ theo qui mô, tính
chất của công việc sửa chữa, kế toán phản ánh vào các tài khoản thích hợp.
1.6.1. Tài khoản sử dụng:
TK 2413 - Sửa chữa lớn TSCĐ: Phản ánh chi phí sửa chữa lớn (SCL) TSCĐ
và tình hình quyết toán chi phí SCL TSCĐ.
+ Bên Nợ: Phản ánh chi phí SCL, chi phí đầu t cải tạo, nâng cấp TSCĐ.
+ Bên Có: Giá trị công trình SCL TSCĐ hoàn thành kết chuyển khi quyết
toán.
25

Trích đoạn Tài khoản sử dụng: Qui trình thực hiện kế toán trên máy tính: Lịch sử hình thành và phát triển: Bên nhận tài sản: Công ty Vậtt vận tải xi măng. Kế toán sửa chữa Tài sản cố định hữu hình tại công ty Vậtt vận tải xi măng:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status