Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
L I M U ......................................................................................................... 7
Ph n 1 ....................................................................................................................... 9
NH NG V N C B N V K TOÁN CÁC NGHI P V THANH TOÁN
TRONG DOANH NGHI P ...................................................................................... 9
1.1. Nh ng v n c b n v k toán các nghi p v thanh toán trong doanh
nghi p ................................................................................................................... 9
1.1.1. Khái ni m v vai trò c a nghi p v thanh toán trong doanh nghi pà . . 9
1.1.2. N i dung nghi p v thanh toán trong doanh nghi p ......................... 11
C n c v o th i h n thanh toánà ................................................................ 11
1.1.4. Yêu c u qu n lý nghi p v thanh toán trong doanh nghi p ............. 15
1.2. K toán các nghi p v thanh toán trong doanh nghi p ............................ 15
1.2.1. Ý ngh a v nhi m v c a k toán thanh toán các nghi p v thanhà
toán trong doanh nghi p ................................................................................ 15
1.2.2. Nguyên t c k toán các nghi p v thanh toán trong doanh nghi p ! . 16
1.2.3. K toán thanh toán v i ng i bán " #$ ...................................................... 17
1.2.3.1. Ch ng t v t i kho n k toánà à % & .................................................... 17
1.2.3.2. Ph ng pháp k toán # .................................................................. 18
1.2.4. K toán thanh toán v i ng i mua " #$ .................................................... 20
1.2.4.1. Ch ng t v t i kho n k toánà à % & .................................................... 20
1.2.4.2. Ph ng pháp k toán # .................................................................. 21
1.2.7. K toán thanh toán v i ng i lao ng " #$ ............................................. 40
1.2.7.1. Ti n l ng v các hình th c ti n l ng trong doanh nghi p à' () ' () .. 40
1.2.7.2. Ph ng pháp k toán thanh toán v i ng i lao ng # " #$ .............. 42
Ch ng t v t i kho n k toánà à % & ................................................................. 42
1.3.2.3. H ch toán các kho n trích theo l ng cho ng i lao ng t i* # #$ *
doanh nghi p .............................................................................................. 44
1.2.8. K toán kho n ti n vay t i doanh nghi p * ......................................... 47
1.2.8.1. K toán vay ng n h n ! * .................................................................. 48
1.2.8.2. K toán vay d i h nà ...................................................................... 50
2.2.1.2. Ph ng pháp k toán các nghi p v thanh toán v i ng i bán# " #$
t i Công ty* .................................................................................................. 79
2.2.1.3. S k toán thanh toán v i ng i bán t i Công ty 9 " #$ * ...................... 83
2.2.2. K toán thanh toán v i ng i mua t i Công ty V t t k thu t xi " #$ * 4 # 3 4
m ng 6 .............................................................................................................. 88
2.2.2.1. c i m tình hình thanh toán v i ng i mua t i Công ty 1 2 " #$ * .... 88
2.2.2.2. Ph ng pháp k toán thanh toán v i ng i mua t i Công ty # " #$ * ... 89
2.2.2.3. H th ng s k toán thanh toán v i ng i mua t i Công ty = 9 " #$ * .... 92
2.2.3. K toán thanh toán v i Nh n c t i Công ty V t t k thu t xià C (C D ( E D
m ng 6 .............................................................................................................. 97
2.2.3.1. K toán thu giá tr gia t ng < 6 ........................................................ 97
2.2.3.2. K toán thu thu nh p doanh nghi p 4 ........................................ 111
2.2.4. K toán thanh toán v i ng i lao ng t i Công ty " #$ * ...................... 118
2.2.4.1. c i m lao ng t i Công ty 1 2 * ............................................... 118
2.2.4.2. Cách tính tr l ng cho ng i lao ng t i Công ty # #$ * ............. 118
2.2.4.3. Ph ng pháp k toán thanh toán v i ng i lao ng t i Công ty# " #$ *
.................................................................................................................. 119
2.2.5. K toán các kho n ti n vay t i Công ty * .......................................... 126
Ph n 3 ................................................................................................................... 129
HOÀN THI N K TOÁN CÁC NGHI P V THANH TOÁN T I CÔNG TY V T , -
T K THU T XI M NG. / - 0 .................................................................................. 129
3.1. ánh giá th c tr ng k toán các nghi p v thanh toán t i Công ty V t B * * 4
t k thu t xi m ng # 3 4 6 ........................................................................................ 129
3.1.1. Nh ng u i m # 2 ................................................................................. 129
3.1.1.1. V t ch c công tác k toán nói chung 9 : .................................... 129
3.1.1.2. V t ch c h ch toán thanh toán 9 : * .............................................. 130
3.1.2. Nh ng t n t i > * ..................................................................................... 131
Nguyễn Thị Đào - Kế toán 45B Đại học Kinh tế quốc dân Hà
Nội
2
17.XM: Xi măng
18.CTXD: Công trình xây dựng
19.ĐT: Đầu tư
20.CN: chi nhánh
21.Cty: Công ty
22.TM: thương mại
23.VC: vận chuyển
24.KQKD: Kết quả kinh doanh
25.NH: Ngân hàng
26.VP: Văn phòng
27.CP: Chi phí
28.ĐL: Đại lý
Nguyễn Thị Đào - Kế toán 45B Đại học Kinh tế quốc dân Hà
Nội
4
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
1. Bảng số 1.1: Một số chỉ tiêu về tình hình tài chính của Công ty Vật tư kỹ thuật xi
măng…………………………………………………………………………..............12
2. Bảng số 1.2: Bảng thống kê sản lượng tiêu thụ theo địa bàn của Công ty Vật tư kỹ
thuật xi măng …………………………………………………………………………18
3. Biểu 1.1. Hoá đơn giá trị gia tăng…………………………………………………..33
4. Biểu 1.2. bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 331……………………………………..38
5. Biểu 1.3. Sổ cái tài khoản 331……………………………………………………...39
6. Biểu 1.4. Hoá đơn giá trị gia tăng…………………………………………………..42
7. Biểu 1.5. Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 131…………………………………….46
8. Biểu 1.6. Sổ cái tài khoản 131……………………………………………………...48
9. Biểu 1.7. Tờ khai thuế giá trị gia tăng……………………………………………...53
10. Biểu 1.8. Bảng kê hoá đơn hàng hoá dịch vụ mua vào…………………………...54
11. Biểu 1.9. Bảng kê hoá đơn hàng hoá dịch vụ bán ra…………………………… ..55
Nội
6
Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Nước ta thực hiện đổi mới toàn diện từ năm 1986 đến nay và đã thu được nhiều
thành tựu đặc biệt là thành tựu về kinh tế. Trong thời gian đó, chúng ta đã gia nhập
nhiều tổ chức khu vực và thế giới như: Diễn đàn Hợp tác Châu Á - Thái Bình Dương
(APEC) (1998), Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á - ASEAN (1995), Tổ chức
Thương mại Thế giới - WTO (2007)… và tham gia ký kết các Hiệp định song phương
và đa phương. Bước vào kinh doanh trong môi trường hội nhập, quốc tế, mới mẻ và đầy
biến động, nhìn chung các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn. Nhận thức rõ điều đó
Công ty Vật tư kỹ thuật xi măng đã có những đổi mới trong cách quản lý, cách nghĩ
nhằm thích ứng, tồn tại và phát triển trong môi trường kinh doanh mới.
Trong quá trình phát triển đó Công ty Vật tư kỹ thuật xi măng đã luôn duy trì
được một cơ chế tài chính vững mạnh và hiệu quả. Và để đảm bảo cho sự ổn định của
cơ chế đó, hoạt động thanh toán đóng vai trò vô cùng quan trọng, đặc biệt là với một
doanh ngiệp thương mại như Công ty Vật tư kỹ thuật xi măng. Bởi để hiểu tình hình tài
chính của một doanh nghiệp có lành mạnh hay không, trước hết cần xem xét khả năng
thanh toán của doanh nghiệp. Quy trình tổ chức kế toán các nghiệp vụ thanh toán sẽ
cung cấp số liệu, thông tin cần thiết để phân tích khả năng thanh toán công nợ cũng như
tình hình tài chính của Công ty.
Công ty cũng dựa trên các phân tích đó để đảm duy trì một mức luân chuyển
vốn hợp lý để đáp ứng kịp thời các khoản công nợ ngắn hạn, duy trì hàng tồn kho để
đảm bảo quá trình kinh doanh của Công ty thuận lợi. Chính vì vậy, chúng ta có thể thấy
được tầm quan trọng của hoạt động thanh toán đối với công tác quản lý tài chính tại
Công ty Vật tư kỹ thuật xi măng.
Trong thời gian gần đây, nhất là để chuẩn bị cho các thủ tục gia nhập các tổ
chức quốc tế, Nhà nước cũng ban hành rất nhiều Nghị định, Quyết định, Thông tư quy
định về kế toán, chuẩn mực kế toán. Một phần các chính sách này đã tạo điều kiện nhiều
hơn cho Công ty trong quá trình cải thiện tình hình tài chính nhưng cũng gây khó khăn
hiểu là một quan hệ kinh tế xảy ra khi tổ chức kinh tế có quan hệ phải thu, phải trả với
các con nợ và chủ nợ của mình về một khoản vay nợ tiền vốn trong sản xuất kinh doanh.
Một chu kỳ kinh doanh có được liên tục hay không, quan hệ cung cầu về vốn trong kinh
doanh có cân đối hay không phụ thuộc rất nhiều vào quan hệ thanh toán của doanh
nghiệp.
Với nghĩa hẹp hơn, thanh toán là khái niệm chỉ trách nhiệm kinh tế phải trả
hoặc phải thu một khoản tiền rõ ràng, chính xác hoặc một số nợ hợp lý ước tính trong
tương lai. Các khoản phải thanh toán trong một doanh nghiệp bao gồm khoản phải thu
và khoản phải trả. Vai trò của hai khoản thanh toán này đề rất quan trọng trong việc ổn
định tình hình tài chính của doanh nghiệp
Cụ thể, các khoản phải thu là phần vốn của doanh nghiệp đang bị các cá nhân,
tổ chức khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm thu hồi. Nội dung của các
khoản phải thu thường bao gồm: phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu tạm
ứng, các khoản thế chấp, ký quỹ, ký cược, và các khoản phải thu khác.
Các khoản phải trả là số vốn mà doanh nghiệp đi vay hoặc chiếm dụng của các
cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp có trách nhiệm phải chi trả. Thông thường các khoản
phải trả trong doanh nghiệp bao gồm: vay dài hạn, vay ngắn hạn, phải trả người bán,
phải trả công nhân viên, phải trả Nhà nước, phải trả nội bộ và các khoản phải trả khác.
Trong quan hệ thanh toán, vai trò của các nghiệp vụ thanh toán với người bán,
người mua, với Nhà nước, với công nhân viên và các khoản vay chiếm vị trí quan trọng
và có số lượng phát sinh lớn trong hoạt động thanh toán của doanh nghiệp. Nghiệp vụ
thanh toán với người bán là nghiệp vụ thanh toán phát sinh giữa doanh nghiệp và nhà
Nguyễn Thị Đào - Kế toán 45B Đại học Kinh tế quốc dân Hà
Nội
9
Luận văn tốt nghiệp
cung cấp vật tư, hàng hoá, dịch vụ… Quan hệ thanh toán với nhà cung cấp có thể được
thực hiện theo nhiều phương thức khác nhau.
Nghiệp vụ thanh toán với người mua là nghiệp vụ phát sinh khi doanh nghiệp
bán các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ. Thanh toán với người mua có thể liên quan
Luận văn tốt nghiệp
1.1.2. Nội dung nghiệp vụ thanh toán trong doanh nghiệp
Nội dung các nghiệp vụ thanh toán trong doanh nghiệp rất đa dạng, có thể phân
loại các nghiệp vụ thanh toán theo những tiêu thức khác nhau để đảm bảo quản lý các
khoản phải thu, phải trả một cách hợp lý.
Căn cứ vào đối tượng thanh toán, các nghiệp vụ thanh toán có thể chia
thành 7 nhóm cơ bản sau:
Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với Nhà nước: Trong quá trình hoạt
động kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước thông qua việc
đóng các khoản thuế, phí, lệ phí…
Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người bán: Đây là quan hệ trong
quá trình mua sắm vật tư, hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp.
Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người mua: Quan hệ này phát sinh
khi doanh nghiệp tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ ra bên ngoài.
Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các đối tác liên doanh: Đây là quan
hệ phát sinh khi doanh nghiệp có sự liên doanh với các công ty khác. Các nghiệp vụ liên
quan đến quan hệ này gồm nhận hoặc góp vốn, thu hồi hoặc trả vốn, phân chia lợi
nhuận,…
Quan hệ thanh toán nội bộ: Mối quan hệ này phát sinh giữa doanh nghiệp với
các công ty trực thuộc hoặc giữa các doanh nghiệp thành viên với nhau. Các khoản
thanh toán này gồm các khoản chi hộ, thu hộ, các khoản thu, nộp theo nghĩa vụ, các
khoản cấp phát,…
Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với công nhân viên: Đây là quan hệ
thanh toán về các khoản lương, thưởng, phụ cấp, tạm ứng, bồi thường vật chất,…
Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các đối tác khác: Các đối tượng
khác có thể là ngân hàng, các tổ chức tín dụng,…
Căn cứ vào thời hạn thanh toán
Nói đến thời hạn thanh toán là nói đến thời hạn mà đơn vị mua hàng thực hiện
thanh toán tiền hàng cho bên bán. Trong quan hệ thanh toán có ba loại hình thanh toán
chủ yếu theo thời hạn như sau:
Phương thức thanh toán bằng tiền mặt bao gồm:
- Thanh toán bằng tiền việt nam đồng.
- Thanh toán bằng tiền mặt ngoại tệ
- Thanh toán bằng hối phiếu ngân hàng
Nguyễn Thị Đào - Kế toán 45B Đại học Kinh tế quốc dân Hà
Nội
12
Luận văn tốt nghiệp
- Thanh toán bằng vàng bạc, đá quý hoặc giấy tờ có giá
• Phương thức thanh toán không dùng tiền mặt
Các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt rất đa dạng. Phương thức
thanh toán này bao gồm một số loại hình thanh toán sau:
- Thanh toán bù trừ: phương thức thanh toán này được áp dụng khi hai tổ chức
có quan hệ mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ với vai trò vừa là người
mua vừa là người bán (ví dụ: xuất bán vật liệu rồi mua lại thành phẩm). Việc
thanh toán bù trừ phải dựa trên cơ sở thoả thuận rồi lập thành văn bản làm
căn cứ ghi sổ và theo dõi.
- Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu: đây là hình thức chủ tài khoản uỷ nhiệm cho
ngân hàng thu hộ số tiền nào đó của khách hàng hoặc đối tượng khác có tài
khoản ở cùng ngân hàng hoặc khác ngân hàng.
- Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi: uỷ nhiệm chi là phương thức thanh toán
thông qua lệnh chi tiền do chủ tài khoản phát hành yêu cầu ngân hàng phục
vụ mình chuyển một số tiền nhất địng để trả cho nhà cung cấp hoặc các đối
tượng khác.
- Thanh toán bằng séc: séc là một loại chứng từ thanh toán do ngân hàng phát
hành được lập trên mẫu in sẵn, yêu cầu ngân hàng trích từ tài khoản của mình
trả cho đơn vị thụ hưởng có tên trên séc. Một số loại séc thanh toán thông
dụng.
+ Séc chuyển khoản: séc chuyển khoản không có giá trị để lĩnh tiền mặt và chỉ
có thời hạn quy định.
Phương thức thanh toán nhờ thu: phương thức nhờ thu là nghiệp vụ xử lý của
ngân hàng đối với các chứng từ quy định theo đúng chỉ thị nhận được nhằm để:
+ Chứng từ đó được thanh toán hoặc được chấp nhận
+ Chuyển giao khi chứng từ được thanh toán hoặc được chấp nhận
+ Chuyển giao chứng từ theo đúng các điều khoản và điều kiện khác
Căn cứ vào nội dung các chứng từ thanh toán gửi đến ngân hàng nhờ thu mà
chia phương thức này thành hai loại: nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ.
Trên đây là việc phân loại các nghiệp vụ thanh toán theo các tiêu thức khác
nhau do đặc điểm của các loại hình thanh toán. tuỳ thuộc vào mỗi doanh nghiệp mà việc
phân loại sẽ theo các căn cứ khác nhau đề đảm bảo hỗ trợ cho công tác quản lý công nợ
trong doanh nghiệp.
Nguyễn Thị Đào - Kế toán 45B Đại học Kinh tế quốc dân Hà
Nội
14
Luận văn tốt nghiệp
1.1.4. Yêu cầu quản lý nghiệp vụ thanh toán trong doanh nghiệp
Các nghiệp vụ thanh toán có liên quan đến nhiều đối tượng. Đối tượng của
nghiệp vụ thanh toán rất đa dạng, có thể là người mua, người bán,công nhân viên hoặc
Nhà nước. Vì vậy việc quản lý các nghiệp vụ này đòi hỏi một sự hợp lý và có hệ thống.
Các nghiệp vụ thanh toán phát sinh nhiều, thường xuyên. Hầu như bất cứ hoạt
động kinh tế nào phát sinh trong doanh nghiệp đều xuất hiện nghiệp vụ thanh toán. Vì
vậy, các nghiệp vụ này đều có sự theo dõi chi tiết đẻ đảm bảo không bỏ sót các khoản
phải thu cũng như phải trả.
Hoạt động thanh toán có vai trò quan trọng trong hoạt động tài chính của doanh
nghiệp nên các doanh nghiệp thường có các quy định chặt chẽ trong thanh toán. Các quy
định này đều được xây dựng trên cơ sở đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Tuy vậy các đơn vị cũng cần có sự giám sát, quản lý thường xuyên đối với việc
tuân thủ các quy tắc để đảm bảo không gây thiệt hại cho doanh nghiệp trong quá trình
thanh toán.
1.2. Kế toán các nghiệp vụ thanh toán trong doanh nghiệp
thanh toán. Đồng thời các khoản công nợ cũng cần được theo cả về thời hạn thanh toán
để đảm bảo tiến hành đối chiếu kiểm tra, đôn đốc, thu hồi nợ và thanh toán nợ một cách
hợp lý. Đối với các đối tác có quan hệ thanh toán thường xuyên và quy mô của các
nghiệp vụ lớn, kế toán cần kiểm tra, đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh
toán, số còn nợ, số còn phải thu. Sự đối chiếu này phải được xác nhận bằng văn bản.
Cụ thể hơn, kế toán phải thực hiện mở đủ sổ kế toán chi tiết thanh toán với để
theo dõi từng đối tượng. Căn cứ để mở sổ chi tiết là số lượng người mua, người bán, các
chủ nợ… ít hay nhiều, mật độ giao dịch của từng đối tượng là thường xuyên hay vãng
lai.
Đối với các khoản nợ phải thu và nợ phải trả có gốc ngoại tệ thì kế toán cần
theo dõi cả về nguyên tệ và thực hiện quy đổi theo tỷ giá quy định của doanh nghiệp.
Cuối kỳ kế toán phải thực hiện điều chỉnh số dư theo tỷ giá thực tế cuối kỳ. Chênh lệch
tỷ giá được kết chuyển vào tài khoản chi phí hoặc doanh thu hoạt động tài chính.
Đồng thời, các khoản nợ phải thu và nợ phải trả bằng vàng, bạc, đá quý cần chi
tiết cả về giá trị và hiện vật. Cuối kỳ kế toán cũng phải điều chỉnh số dư theo giá trị thực
tế của vàng, bạc, đá quý.
Tổng hợp công nợ chi tiết và báo cáo công nợ cho từng nhà cung cấp, từng
khách hàng được thực hiện theo nguyên tắc không được bù trừ.
Nguyễn Thị Đào - Kế toán 45B Đại học Kinh tế quốc dân Hà
Nội
16
Luận văn tốt nghiệp
Số dư Có TK 331/131/341/336/136/334/133/333= Tổng dư Có các tài khoản
chi tiết
Số dư Nợ TK 331/131/341/336/136/334/133/333 = Tổng dư Nợ các tài khoản
chi tiết
1.2.3. Kế toán thanh toán với người bán
1.2.3.1. Chứng từ và tài khoản kế toán
Hệ thống chứng từ làm cơ sở cho quá trình hạch toán thanh toán với người bán
của doanh nghiệp bao gồm các chứng từ sau:
Nguyễn Thị Đào - Kế toán 45B Đại học Kinh tế quốc dân Hà
Nội
18
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán
Nguyễn Thị Đào - Kế toán 45B Đại học Kinh tế quốc dân Hà
Nội
19
TK 331
TK 133
TK151,152,156,211,627
TK 241
TK111,112
Nhận hàng đã ứng trước tiền
Mua chịu hàng
-Ứng trước tiền cho NB
-Thanh toán thêm (nếu thiếu)
-Thanh toán cho NB bằng tiền
XDCB và sửa chữa lớn TSCĐ
Thuế GTGT
được khấu trừ
TK 311, 341
TK 152,611,211
TK 133
TK 515
TK 711
TK 131
Thanh toán cho NCC
bằng tiền vay
CKTM, giảm giá hàng bán,
+ Giá trị hàng hoá chuyển cho khách hàng tương ứng với số tiền nhận ứng
trước.
- Bên Có phản ánh:
+ Số nợ phải thu khách hàng đã thu được;
Nguyễn Thị Đào - Kế toán 45B Đại học Kinh tế quốc dân Hà
Nội
20
Luận văn tốt nghiệp
+ Số tiền khách hàng ứng trước để mua hàng;
+ Số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
Số dư Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng trong kỳ
Số dư Có: Số tiền khách hàng ứng trước.
Ngoài ra kế toán cũng sử dụng các tài khoản khác như: TK 111, 112, 511,
3331, 521, 531, 532 hay TK 413, 007 đối với các khoản phải thu có gốc ngoại tệ, thanh
toán bằng ngoại tệ.
1.2.4.2. Phương pháp kế toán
Trình tự kế toán thanh toán với người mua được trình bày như trong sơ đồ dướ i
đây
Nguyễn Thị Đào - Kế toán 45B Đại học Kinh tế quốc dân Hà
Nội
21
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Đào - Kế toán 45B Đại học Kinh tế quốc dân Hà
Nội
22
TK 511
TK 111,112
Thanh toán bù trừ
Thanh lý TSCĐ
Thu tiền của người mua
Có TK 33311: tỷ giá thực tế
Thu tiền bằng ngoại tệ:
Nợ TK 1112, 1122: tỷ giá thực tế ngày thanh toán
Nợ / Có TK 413: chênh lệch tỷ giá
Có TK 1311: tỷ giá thực tế lúc ghi sổ
Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 007
Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tỷ giá hạch toán
Khi bán hàng:
Nợ TK 1311: tỷ giá hạch toán
Nợ / Có TK 413: chênh lệch tỷ giá
Có TK 511: tỷ giá thực tế
Có TK 33311: tỷ giá thực tế
Khi khách hàng thanh toán bằng ngoại tệ
Nợ TK 1112, 1122: tỷ giá hạch toán
Có TK 1311: tỷ giá hạch toán
Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 007
1.2.5. Kế toán thanh toán nội bộ
1.2.5.1. Tài khoản kế toán
Thanh toán nội bộ trong doanh nghiệp bao gồm phải thu nội bộ và phải trả nội
bộ.
Nguyễn Thị Đào - Kế toán 45B Đại học Kinh tế quốc dân Hà
Nội
23
Luận văn tốt nghiệp
Kế toán sử dụng tài khoản 136 – “Phải thu nội bộ” để phản ánh các khoản nợ
và tình hình thanhtoán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với đơn vị cấp trên, giữa
các đơn vị trực thuộc, hoặc các đơn vị phụ thuộc trong một doanh nghiệp độc lập, các
doanh nghiệp độc lập trong tổng công ty về các khoản vay mượn, chi hộ, trả hộ, thu hộ
hoặc các khoản mà doanh nghiệp cấp dưới có nghĩa vụ nộp lên đơn vị cấp trên hoặc cấp
trên phải cấp cho cấp dưới. Về tính chất, đây là tài khoản tài sản. Nội dung và kết cấu
thanh toán bù trừ theo từng khoản của từng đơn vị có quan hệ, đồng thời hạch toán bù
trừ theo trên 2 tài khoản 136 “phải thu nội bộ” và tài khoản 336 “phải trả nội bộ” (chi
tiết theo từng đối tượng).
Kế toán sử dụng tài khoản 336 – “Phải trả nội bộ” dùng để phản ánh tình hình
thanh toán các khoản phải trả giữa doanh nghiệp độc lập với các đơn vị trực thuộc, phụ
thuộc trong một doanh nghiệp độc lập, tổng công ty, công ty về các khoản phải trả, phải
nộp, phải cấp hoặc các khoản mà các đơn vị trong doanh nghiệp độc lập đã chi trả, đã
thu hộ cấp trên, cấp dưới hoặc các đơn vị thành viên khác. Về tính chất đây là tài khoản
nguồn vốn. Nội dung và kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên Nợ phản ánh:
- Số tiền đã trả cho đơn vị trực thuộc, phụ thuộc;
- Số tiền đã nộp cho tổng công ty, công ty;
- Số tiền đã trả về các khoản mà các đơn vị nội bộ chi hộ, hoặc thu hộ đơn vị nội
bộ;
- Bù trừ các khoản phải thu với các khoản phải trả của cùng một đơn vị có quan hệ
thanh toán.
Bên Có phản ánh:
- Số tiền phải nộp cho tổng công ty, công ty;
- Số tiền phải trả cho đơn vị trực thuộc, phụ thuộc;
- Số tiền phải trả cho các đơn vị khác trong nội bộ về các khoản đã được đơn vị
khác chi hộ và các khoản thu hộ đơn vị khác.
Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả, phải nộp cho các đơn vị trong nội bộ doanh
nghiệp
Tài khoản 336 được hạch toán chi tiết cho từng đơn vị có quan hệ thanh toán,
trong đó được theo dõi theo từng khoản phải nộp, phải trả.
1.2.5.2. Phương pháp kế toán
Nguyễn Thị Đào - Kế toán 45B Đại học Kinh tế quốc dân Hà
Nội
25