Kế toán TSCĐ hữ hình tại công ty vật tư vận tải xi măng - Pdf 22

Lời nói đầu
Lời nói đầu
Tài sản cố định( TSCĐ) là cơ sở vật chất kỹ thuật không thể thiếu đợc
trong bất kỳ một nền kinh tế quốc dân nào cũng nh trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp. TSCĐ không những phản ánh năng lực sản
xuất trình độ trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ khoa học
công nghệ vào sản xuất, mà còn phản ánh đợc bộ phận vốn kinh doanh của
doanh nghiệp. TSCĐ xét về mặt tồn tại thì nó là điều kiện cần có để doanh
nghiệp đợc thành lập, xét về mặt phát triển thì nó là điều kiện cần thiết để tiết
kiệm sức lao động và nâng cao năng xuất lao động. Trong giai đoạn hiện nay
khi khoa học kỹ thuật trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp thì TSCĐ là yếu tố
quan trọng để tạo sức cạnh tranh đối với các doanh nghiệp.
Để tăng năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh trên thị trờng, các doanh
nghiệp không chỉ đơn giản là quan tâm đến vấn đề có và sử dụng TSCĐ mà điều
quan trọng là phải tìm ra các biện pháp hữu hiệu để bảo toàn, phát triển và nâng
cao hơn nữa hiệu quả sử dụng TSCĐ. Muốn vậy các doanh nghiệp phải xây
dựng đợc chế độ quản lý khoa học toàn diện để có thể sử dụng hợp lý, đầy đủ
phát huy hết công suất của TSCĐ, tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm, thu hồi
nhanh vốn đầu t để tái sản xuất trang thiết bị và đổi mới công nghệ. Hạch toán
kế toán với chức năng và nhiệm vụ của nó là một công cụ đắc lực của quản lý,
cung cấp các thông tin chính xác kịp thời cho quản lý. Góp phần nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn và bảo toàn vốn cho doanh nghiệp. Một trong những phần của
hạch toán kế toán đó là kế toán TSCĐ. Kế toán TSCĐ giúp cho việc hạch toán
TSCĐ đợc chính xác và theo dõi tình hình TSCĐ một cách chặt chẽ và đầy đủ.
Công ty vật t vận tải xi măng ( tên giao dịch COMATCE ) là một doanh
nghiệp nhà nớc cùng hoạt động kinh doanh tự chủ với hành ngàn doanh nghiệp
khác trong nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc. Từ khi chuyển sang
kinh tế thị trờng, TSCĐ của công ty đã và đang từng bớc đợc đổi mới nhằm đáp
ứng đợc nhu cầu phục vụ sản xuất. Tuy nhiên nhìn chung việc đổi mới công
nghệ vẫn còn đang ở mức độ thấp, TSCĐ hầu hết là cũ và lạc hậu so với thời
đại, mặc dù vậy nó vẫn có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất

TSCĐHH là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ
để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi
nhận TSCĐHH.
TSCĐ là những t liệu lao động và các đặc quyền có giá trị lớn và thời gian
sử dụng lâu dài. Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị hao
mòn dần và giá trị của nó đợc chuyển dịch dần vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Khác với đối tợng lao động, TSCĐ tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh và giữ
nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc h hỏng.
- Căn cứ để phân biệt TSCĐ với công cụ lao động nhỏ là giá trị tối thiểu và
thời gian sử dụng tối thiểu của tài sản. Mức giá trị và thời gian này do các cơ
quan có thẩm quyền của nhà nớc qui định và các mức này không cố định mà có
thể thay đổi cho phù hợp với thời giá trên thị trờng và các yếu tố khác xuất phát
từ yêu cầu sản xuất. Hiện nay theo tiêu chuẩn qui định TSCĐHH ban hành theo
quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trởng BTC . Tiêu
chuẩn ghi nhận TSCĐHH nh sau:
Các TS đợc ghi nhận là TSCĐHH phải thoả mãn đồng thời Tất cả 4 tiêu chuẩn
ghi nhậ sau:
- Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dung tài sản đó;
- Nguyên giá TS phải đợc xác định một cách đáng tin cậy;
- Thời gian sử dụng ớc tính trên 1 năm;
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành;
3
Những t liệu lao động thiếu một trong 4 tiêu chuẩn trên thì coi là công cụ
dụng cụ nhỏ. Tuy nhiên để đáp ứng nhu cầu quản lý đặc thù của mỗi ngành, bộ
chủ quản, sau khi đợc sự đồng ý của Bộ Tài chính, có thể qui định những t liệu
lao động không đủ các tiêu chuẩn nói trên vẫn đợc coi là TSCĐ và ngợc lại.
Đặc điểm TSCĐ.
TSCĐ có đặc điểm nổi bật là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất. Khi
tham gia vào chu kỳ sản xuất thì:
- Về mặt hiện vật: TSCĐ tham gia hoàn toàn vào nhiều lần trong sản xuất

- Về đánh giá TSCĐ.
Phải tuân theo nguyên tắc đánh giá, theo nguyên giá, giá trị hao mòn luỹ
kế và giá trị còn lại. Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên
bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị
còn lại, số hao mòn luỹ kế của TSCĐ trên sổ kế toán và tiến hành hạch toán
theo quy định hiện hành.
- Về điều động, nhợng bán, thanh lý TSCĐ.
Chỉ đợc điều động, nhợng bán, thanh lý TSCĐ không cần dùng hoặc
không dùng đợc khi có quyết định của cấp có thẩm quyền theo đúng chế độ
quản lý tài sản hiện hành của nhà nớc và doanh nghiệp phải làm đầy đủ các thủ
tục cần thiết, phải căn cứ vào biên bản giao nhận, thanh lý, xử lý tài sản và các
chứng từ liên quan để ghi giảm TSCĐ theo quy định tại chế độ kế toán.
- Về xử lý tài sản mất, h hỏng.
Do nguyên nhân chủ quan của ngời quản lý, sử dụng, doanh nghiệp phải
báo cáo rõ cho cơ quan tài chính trực tiếp quản lý, cơ quan chủ quản cấp trên và
xác định rõ nguyên nhân, quy kết rõ trách nhiệm vật chất cụ thể và cá nhân có
liên quan theo đúng chế độ hiện hành của nhà nớc.
- Về quản lý các tài sản là công cụ, dụng cụ lâu bền.
Những tài sản có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên hoặc có thời gian sử dụng
trên 1 năm mà không coi là TSCĐ thì đợc xếp vào nhóm tài sản công cụ, dụng
cụ lâu bền từ khi xuất ra sử dụng cho tới khi báo hỏng.
Mặc dù yêu cầu quản lý TSCĐ đã đợc quy định cụ thể song những yêu cầu
quản lý này lệ thuộc vào biến đổi tuỳ theo cơ chế quản lý nền kinh tế quốc dân
và cơ chế quản lý trong doanh nghiệp miễn sao khắc phục đợc những kẽ hở
5
trong công tác quản lý. Bảo đảm mọi TSCĐ của doanh nghiệp đều có ngời chịu
trách nhiệm quản lý, sử dụng, bảo vệ.
1.1.3. Phân loại TSCĐ.
1.1.3. Phân loại TSCĐ.
TSCĐ gồm nhiều loại và khác nhau về công dụng kinh tế, đơn vị tính toán,

gieo trồng và cho sản phẩm trong nhiều năm ở các nông lâm trờng nh cà phê,
cao su... và các loại súc vật làm việc, cho sản phẩm.
- TSCĐ hữu hình khác: Ngoài các loại kể trên còn có tranh ảnh, tác phẩm
nghệ thuật... cũng đợc xếp vào TSCĐ hữu hình.
1.1.3.2. Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu.
1.1.3.2. Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu.
Theo cách phân loại này, TSCĐ chia làm hai loại: TSCĐ tự có và TSCĐ
thuê ngoài.
TSCĐ tự có:
Là những TSCĐ xây dựng hoặc mua sắm, chế tạo bằng nguồn vốn của
doanh nghiệp, do ngân sách cấp, do đi vay, nguồn vốn tự bổ sung...
TSCĐ thuê ngoài:
Là những tài sản thuộc quyền sở hữu của các doanh nghiệp hoặc cá nhân
ngoài đơn vị, qua quan hệ thuê mợn mà doanh nghiệp có quyền sử dụng chúng
vào hoạt động SXKD của mình trong thời gian thuê mợn. TSCĐ thuê ngoài gồm
hai loại sau:
_ TSCĐ thuê tài chính.
_ TSCĐ thuê hoạt động.
Cách phân loại này cho phép xác định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của
doanh nghiệp đối với các TSCĐ, từ đó có đợc phơng pháp quản lý đúng đắn đối
với mỗi loại TSCĐ, tính toán hợp lý các chi phí về TSCĐ để đa vào giá thành
sản phẩm.
1.1.3.3. Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành.
1.1.3.3. Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành.
Theo cách này TSCĐ gồm có:
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn đợc cấp (Ngân sách cấp trên)
7
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn vay.
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn tự bổ sung của đơn vị (Quỹ phát
triển, quỹ phúc lợi...).

dụng cho đầu t TSCĐ.
Cách phân loại này giúp ngời quản lý thấy rõ kết cấu tài sản, nắm đợc
trình độ trang bị kỹ thuật của mình, tổng quát đợc tình hình sử dụng về số l-
ợng,chất lợng TSCĐ hiện có, vốn cố định còn tiềm tàng hoặc ứ đọng, tạo điều
kiện thuận lợi cho quản lý TSCĐ và tính khấu hao chính xác, phân tích và đánh
giá tiềm lực sản xuất cần đợc khai thác.
Nh vậy, trong công tác quản lý và sử dụng TSCĐ ngoài việc phân loại
TSCĐ theo các đặc trng nhất định còn phải theo dõi chặt chẽ, chi tiết theo từng
TSCĐ cụ thể và riêng biệt với kết cấu độc lập và thực hiện một chức năng nhất
định hoặc có thể là một hệ thống gồm nhiều bộ phận liên kết với bộ phận chính
gọi là chính thể, thực hiện một chức năng tổng hợp. Trong sổ kế toán, mỗi đối t-
ợng ghi TSCĐ đợc đánh một số hiệu nhất định để tiện lợi cho việc ghi chép và
quản lý gọi là danh điểm TSCĐ. Kết cấu của TSCĐ là tỷ trọng giữa phần
nguyên giá của một TSCĐ nào đó so với tổng nguyên giá toàn bộ TSCĐ của
doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Vì vậy khi đã phân loại TSCĐ, có thể
phân tích kết cấu của nó để có những thông tin cần thiết khác phục vụ quản lý.
1.1.4. Đánh giá TSCĐ .
1.1.4. Đánh giá TSCĐ .
1.1.4.1. Nguyên giá TSCĐ.
1.1.4.1. Nguyên giá TSCĐ.
Khái niệm :
Nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã bỏ ra để có TSCĐ cho tới khi
đa TSCĐ đi vào hoạt động bình thờng nh: Giá mua thực tế của TSCĐ, các chi
phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặt chạy thử, lãi tiền vay cho đầu t TSCĐ
khi cha bàn giao và đa tài sản vào sử dụng, thuế và lệ phí trớc bạ (nếu có)
ý nghĩa của việc tính giá theo nguyên giá.
- Tính giá TSCĐ phục vụ cho yêu cầu quản lý và hạch toán TSCĐ .
- Thông qua đó ta có đợc thông tin tổng hợp về tổng giá trị TSCĐ của
doanh nghiệp.
- Xác định đợc giá trị TSCĐ để tiến hành khấu hao.

khi đa máy vào sử dụng.
10
Nếu điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong
doanh nghiệp, nguyên giá TSCĐ là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị điều
chuyển phù hợp với bộ hồ sơ TSCĐ đó. Đơn vị nhận TSCĐ căn cứ vào nguyên
giá , số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ và phản ánh
vào sổ kế toán. Các chi phí có liên quan tới việc điều chuyển TSCĐ giữa các
đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc không hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ
mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
+ Nguyên giá TSCĐ loại đợc cho, đợc biếu, đợc tặng, nhận vốn góp liên
doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa... giá trị theo đánh giá của hội đồng
giao nhận; các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, bốc dỡ, lắp đặt ,chạy thử, lệ
phí trớc bạ (nếu có) mà bên nhận tài sản phải chi ra trớc khi đa vào sử dụng.
Các tài sản đặc biệt ( tài sản vô giá) đợc sử dụng giá qui ớc làm căn cứ ghi
sổ kế toán, nhng không cộng vào TSCĐ của đơn vị. Giá qui ớc đợc xác định
trên cơ sở giá thị trờng hoặc giá trị các tài sản tơng đơng.
1.1.4.2. Giá trị còn lại của TSCĐ.
1.1.4.2. Giá trị còn lại của TSCĐ.
Giá trị còn lại của TSCĐ là số vốn đầu t hiện còn trong tài sản ở một thời
điểm nhất định. Giá trị còn lại phản ánh trên sổ kế toán đợc xác định bằng hiệu
số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kế TSCĐ tính tới thời điểm xác
định, nó là căn cứ để lập kế hoạch tăng cờng đổi mới tài sản.
1.2 kế toán chi tiết TSCĐ.
1.2 kế toán chi tiết TSCĐ.
1.2.1. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán TSCĐ.
1.2.1. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán TSCĐ.
Kế toán là hệ thống thông tin phục vụ quản lý nền kinh tế. Vì vậy để phục
vụ tốt công tác quản lý, giám đốc chặt chẽ nhằm sử dụng có hiệu quả TSCĐ cần
phải tổ chức công tác kế toán TSCĐ . Vai trò của kế toán đối với công tác quản
lý và sử dụng TSCĐ đợc thể hiện qua các nhiệm vụ sau:

Căn cứ vào hồ sơ phòng kế toán mở thẻ để hạch toán chi tiết TSCĐ theo mẫu
thồng nhất. Thẻ TSCĐ đợc lập một bảng và để lại phòng kế toán để theo dõi,
phản ánh diễn biến phát sinh trong quá trình sử dụng. Toàn bộ thẻ TSCĐ đợc
bảo quản tập trung tại hòm thẻ trong đó chia thành nhiều ngăn để xếp theo yêu
cầu phân loại TSCĐ. Mỗi ngăn đợc dùng để xếp thẻ của một nhóm TSCĐ chi
tiết theo đơn vị sử dụng và số hiệu TS. Mỗi nhóm lại đợc lập chung một phiếu
tăng, giảm hàng tháng trong năm.
Thẻ TSCĐ sau khi lập xong, đợc đăng kí vào sổ TSCĐ. Sổ này lập chung cho
toàn doanh nghiệp một quyển và cho từng đơn vị sử dụng TSCĐ mỗi nơi một
quyển để theo dõi (từng phân xởng, phòng ban )
1.2.3. Hạch toán chi tiết TSCĐ.
1.2.3. Hạch toán chi tiết TSCĐ.
12
1.2.3.1. Chứng từ kế toán.
1.2.3.1. Chứng từ kế toán.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ của doanh nghiệp thờng
xuyên biến động. Để quản lý tốt TSCĐ, kế toán phải phản ánh theo dõi chặt
chẽ, đầy đủ mọi trờng hợp tăng giảm TSCĐ và trong mọi trờng hợp đều phải có
chứng từ hợp lệ theo chế độ chứng từ kế toán quy định tại quyết định số 1141/
TC/ CĐKT ngày 1/ 11/1995 về các chứng từ tăng giảm TSCĐ. Hệ thống chứng
từ này bao gồm:
a. Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu số 01-TSCĐ ): Đợc dùng làm thủ tục giao
nhận TSCĐ giữa các đơn vị kinh tế, làm căn cứ lập thẻ và qui trách nhiệm
bảo quản, sử dụng giữa bên giao và bên nhận. Biên bản này đợc lập cho từng
đối tợng TSCĐ.
13
Mẫu số 1: Biên bản giao nhận TSCĐ.
Đơn vị: Mẫu số 01-TSCĐ
Địa chỉ: Ban hành theo QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT
ngày 1/11/1995 của Bộ Tài Chính.

A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8
Cộng: x x x x x
Dụng cụ phụ tùng kèm theo
STT Tên qui cách dụng cụ, phụ tùng Đơn vị tính Số lợng Giá trị
A B C 1 2
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời nhận Ngời giao
( Ký, họ tên, đóng dấu) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
b. Thẻ TSCĐ (mẫu số 02/TSCĐ ): Dùng để ghi chép kịp thời và đầy đủ các tài
liệu hạch toán có liên quan đến quá trình sử dụng TSCĐ từ khi nhập đến khi
thanh lý, chuyển giao.
14
Mẫu số 2: Thẻ TSCĐ.
Đơn vị: ........... Mẫu số 02-TSCĐ
Địa chỉ: Ban hành theo QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT
ngày 1/11/1995 của Bộ Tài Chính.
Thẻ tài sản cố định
Số:...................
Ngày tháng năm lập thẻ:
Kế toán trởng ( Ký, họ tên):
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số: Ngày tháng năm
Tên, ký mã hiệu, qui cách( cấp hạng) TSCĐ: Số hiệu TSCĐ:
Nớc sản xuất (xây dựng): Năm sản xuất:
Bộ phận quản lý,sử dụng : Năm đa vào sử dụng:
Công suất ( diện tích) thiết kế:
Đình chỉ sử dụng TSCĐ . Ngày .. tháng . năm ..
Lý do đình chỉ:
Số hiệu
chứng
Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mòn TSCĐ
Ngày,tháng,

TSCĐ . Phơng pháp này thờng áp dụng đối với đơn vị có ít loại tài sản và tài sản
có tính chất chuyên dùng theo bộ phận.
Sổ chi tiết TSCĐ có mẫu chung nh sau:
16
Mẫu số 3 : Sổ chi tiết tài sản cố định.
Sổ chi tiết TSCĐ
Đơn vị: Loại TSCĐ :
S
T
T
Ghi tăng TSCĐ Khấu hao TSCĐ Ghi giảm TSCĐ
Chứng từ Tên,
đặc
điểm
ký hiệu
Nớc
sản
xuất
Năm đ-
a vào
sử
dụng
Số
hiệu
TS

NG
TS

khấu hao KH đã

ợng
Đơn
giá
Số
tiền
Chứng từ Lý
do
Số l-
ợng
Số
tiền
Ghi chú
SH NT SH NT
Ngày tháng năm
Ngời ghi sổ Kế toán trởng
(Ký,ghi họ tên) (Ký,ghi họ tên)
b. Ghi sổ kế toán.
Mỗi doanh nghiệp chỉ có một hệ thống sổ sách theo chế độ qui định. Sổ kế
toán phải mở khi bắt đầu niên độ kế toán và khoá sổ khi kết thúc niên độ kế
toán. Tuy nhiên , việc sử dụng hình thức sổ nào, có số lợng, kết cấu và quan hệ
17
ghi chép giữa các sổ ra sao là phụ thuộc vào hình thức sổ mà doanh nghiệp áp
dụng.
Theo mỗi hình thức tổ chức, kế toán tổng hợp TSCĐ sử dụng hệ thống sổ
sau:
- Hình thức sổ Nhật ký chung
- Hình thức sổ Chứng từ ghi sổ
- Hình thức sổ Nhật ký sổ cái
- Hình thức sổ Nhật ký chứng từ
c. Quy trình tổ chức chứng từ kế toán TSCĐ:

ghi sổ kế
toán
Nghiệp vụ
TSCĐ
Lưu hồ sơ
kế toán
Chứng từ
TSCĐ
(hồ sơ
giao
nhận)
Lập
thẻ,
huỷ
thẻ
Sổ
chi
tiết
Tổng
hợp
tăng,
giảm
TSCĐ
Báo
cáo kế
toán
TSCĐ của doanh nghiệp tăng do nhiều nguyên nhân nh: tăng do mua sắm,
xây dựng cơ bản, cấp phát, góp vốn liên doanh... Tơng tự nh vậy TSCĐ giảm
cũng do nhiều nguyên nhân nh nhợng bán, thanh lý, góp vốn với đơn vị khác,
do điều chuyển nội bộ... để quản lý tốt TSCĐ kế toán cần phải theo dõi chặt

(1): Mua thanh toán ngay (Kể cả phí tổn mới).
(2): Thuế GTGT đợc khấu trừ.
(3): Phải trả ngời bán.
(4): Trả tiền cho ngời bán.
(5) Thanh toán tiền trực tiếp cho ngời xây dựng ngời lắp đặt
(6) Giá giao thầu không thuế.
(7) Kết chuyển tăng nguyên giá TSCĐ khi hoàn thành bàn giao.
(8): Nhận cấp phát, tặng thởng, liên doanh.
(9): Kết chuyển nguồn vốn đầu t.
(10): Các trờng hợp tăng khác (nhận lại vốn góp, đánh giá tăng tài sản).
Sơ đồ hạch toán tổng quát tăng TSCĐ
(áp dụng cho doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp)
20
TK 111,112,341
TK 414,431,441
TK 111,112,341
TK 211
TK 1332
TK 331
TK 411
(1)
(2)
(3)
(4)
(8)
(9)
(10
TK 111,112,341 TK 211,213
(1)
(3)

(2)
(3)
(4)
(5)
(7)
TK 811
TK 1381
TK 222,128
TK 412
TK 411
(6)
(8)
(9)
TK 241
(5)
(4) (6)
(1): Giá trị hao mòn của TSCĐ giảm do các nguyên nhân.
(2): Giá trị còn lại của TSCĐ giảm do các nguyên nhân.
(3): Các chi phí liên quan đến nhợng bán thanh lý.
(4): Giá nhợng bán TSCĐ (không thuế) và các khoản thu hồi khác từ thanh
lý.
(5): Thuế GTGT phải nộp.
(6): Giá trị thiệt hại do thiếu mất (Theo giá trị còn lại ).
(7): Giá trị vốn góp liên doanh xác nhận.
(8): Khoản chênh lệch giữa giá trị còn lại lớn hơn giá trị vốn góp.
(9): Trả lại vốn góp liên doanh, vốn cổ phần, vốn cấp phát.
22
1.4. Hạch toán khấu hao TSCĐ.
1.4. Hạch toán khấu hao TSCĐ.
1.4.1. Tài khoản sử dụng

phải trích
tháng này
Số khấu hao
đã trích trong
tháng trước
Số khấu hao của những
TSCĐ tăng thêm
trong tháng trước
Số khấu hao của những
TSCĐ giảm đi trong
tháng trước
+
-
=
Theo quyết định số 166/1999/QĐ- BTC ngày 30/12/1999 của Bộ tài chính
thì phơng pháp tính khấu hao TSCĐ đợc áp dụng ở các doanh nghiệp là phong
pháp khấu hao đờng thẳng. Theo phơng pháp này mức khấu hao hàng năm của
một TSCĐ đợc xác định theo công thức sau:
Phơng pháp tính khấu hao đờng thẳng là phơng pháp đơn giản, dễ tính
toán, mức độ hao mòn của chúng đợc tính đều vào các tháng trong suốt thời
gian sử dụng của TSCĐ. Việc khấu hao tính theo cách này sẽ làm chậm thời
gian thu hồi vốn, chi phí khấu hao tính cho một đơn vị sản phẩm sẽ không đều
nhau. Để làm giảm bớt mức độ hao mòn vô hình của TSCĐ thì phơng pháp này
chỉ nên áp dụng để tính khấu hao cho những TSCĐ giữ nguyên đợc hiện trạng
từ năm này qua năm khác hoặc chỉ tính cho những TSCĐ tham gia gián tiếp vào
quá trình sản xuất nh nhà cửa, đất đai... Còn đối với những tài sản cơ bản tham
gia trực tiếp vào việc tạo ra sản phẩm nh máy móc, thiết bị ta có thể áp dụng các
phơng pháp khấu hao khác.
Do khấu hao TSCĐ đựoc tính vào ngày 1 hàng tháng (nguyên tắc tròn
tháng) để đơn giản cho việc tính toán, quy định những tài sản cố định tăng

vốn chậm.
Phơng pháp khấu hao nhanh.
Một số phơng pháp khấu hao có mức khấu hao rất lớn trong những năm
đầu của thời gian hữu dụng của TSCĐ và càng về sau mức khấu hao càng giảm
dần. Các phơng pháp này gọi là phơng pháp khấu hao nhanh. Có hai phơng
pháp khấu hao nhanh.
- Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần.
25
Mức khấu hao Nguyên giá
Trên 1 ĐV sản phẩm SL sản phẩm tạo ra
theo dự tính
=
Mức khấu hao phải trích SL sản phẩm thực tế tạo raMức
khấu hao
1 tháng (quý, năm) trong tháng (quý, năm) trên 1 ĐV
SP
= x
Mức khấu hao 2 Giá trị còn
lại
hàng năm Số năm sử dụng của TSCĐ
=
x
Mức khấu hao
phải
trích hàng tháng
Giá trị còn lại trước khi nâng cấp + Giá trị nâng cấp
Số năm ước tính sử dụng sau khi sửa chữa x 12
=


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status