Kế toán các nghiệp vụ thanh toán tại Công ty Vật tư kỹ thuật xi măng - Pdf 14

Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
L I M UỜ ỞĐẦ ...........................................................................................................7
Ph n 1ầ .......................................................................................................................9
NH NG V N C B N V K TOÁN CÁC NGHI P V THANH TOÁNỮ Ấ ĐỀ Ơ Ả Ề Ế Ệ Ụ
TRONG DOANH NGHI PỆ ......................................................................................9
1.1. Nh ng v n c b n v k toán các nghi p v thanh toán trong doanh ữ ấ đề ơ ả ề ế ệ ụ
nghi pệ ...................................................................................................................9
1.1.1. Khái ni m v vai trò c a nghi p v thanh toán trong doanh nghi pệ à ủ ệ ụ ệ . 9
1.1.2. N i dung nghi p v thanh toán trong doanh nghi p ộ ệ ụ ệ .........................11
C n c v o th i h n thanh toánă ứ à ờ ạ ...............................................................11
1.1.4. Yêu c u qu n lý nghi p v thanh toán trong doanh nghi pầ ả ệ ụ ệ .............14
1.2. K toán các nghi p v thanh toán trong doanh nghi pế ệ ụ ệ ............................15
1.2.1. Ý ngh a v nhi m v c a k toán thanh toán các nghi p v thanh ĩ à ệ ụ ủ ế ệ ụ
toán trong doanh nghi pệ ................................................................................15
1.2.2. Nguyên t c k toán các nghi p v thanh toán trong doanh nghi p ắ ế ệ ụ ệ .16
1.2.3. K toán thanh toán v i ng i bánế ớ ườ ......................................................17
1.2.3.1. Ch ng t v t i kho n k toánứ ừ à à ả ế ...................................................17
1.2.3.2. Ph ng pháp k toán ươ ế ..................................................................18
1.2.4. K toán thanh toán v i ng i mua ế ớ ườ ....................................................20
1.2.4.1. Ch ng t v t i kho n k toánứ ừ à à ả ế ...................................................20
1.2.4.2. Ph ng pháp k toán ươ ế ..................................................................21
1.2.7. K toán thanh toán v i ng i lao ngế ớ ườ độ .............................................40
1.2.7.1. Ti n l ng v các hình th c ti n l ng trong doanh nghi p ề ươ à ứ ề ươ ệ . 40
1.2.7.2. Ph ng pháp k toán thanh toán v i ng i lao ng ươ ế ớ ườ độ ..............42
Ch ng t v t i kho n k toánứ ừ à à ả ế ................................................................42
1.3.2.3. H ch toán các kho n trích theo l ng cho ng i lao ng t i ạ ả ươ ườ độ ạ
doanh nghi pệ ..............................................................................................44
1.2.8. K toán kho n ti n vay t i doanh nghi p ế ả ề ạ ệ .........................................47
1.2.8.1. K toán vay ng n h nế ắ ạ ..................................................................48
1.2.8.2. K toán vay d i h nế à ạ .....................................................................50

t i Công tyạ ..................................................................................................79
2.2.1.3. S k toán thanh toán v i ng i bán t i Công ty ổ ế ớ ườ ạ ......................83
2.2.2. K toán thanh toán v i ng i mua t i Công ty V t t k thu t xi ế ớ ườ ạ ậ ư ỹ ậ
m ng ă ..............................................................................................................88
2.2.2.1. c i m tình hình thanh toán v i ng i mua t i Công ty Đặ đ ể ớ ườ ạ ....88
2.2.2.2. Ph ng pháp k toán thanh toán v i ng i mua t i Công ty ươ ế ớ ườ ạ ...89
2.2.2.3. H th ng s k toán thanh toán v i ng i mua t i Công ty ệ ố ổ ế ớ ườ ạ ....92
2.2.3. K toán thanh toán v i Nh n c t i Công ty V t t k thu t xi ế ớ à ướ ạ ậ ư ỹ ậ
m ng ă ..............................................................................................................96
2.2.3.1. K toán thu giá tr gia t ngế ế ị ă ........................................................96
2.2.3.2. K toán thu thu nh p doanh nghi pế ế ậ ệ ........................................109
2.2.4. K toán thanh toán v i ng i lao ng t i Công ty ế ớ ườ độ ạ ......................116
2.2.4.1. c i m lao ng t i Công ty Đặ đ ể độ ạ ...............................................116
2.2.4.2. Cách tính tr l ng cho ng i lao ng t i Công ty ả ươ ườ độ ạ .............116
2.2.4.3. Ph ng pháp k toán thanh toán v i ng i lao ng t i Công tyươ ế ớ ườ độ ạ
..................................................................................................................117
2.2.5. K toán các kho n ti n vay t i Công ty ế ả ề ạ ..........................................124
Ph n 3ầ ...................................................................................................................127
HOÀN THI N K TOÁN CÁC NGHI P V THANH TOÁN T I CÔNG TY V TỆ Ế Ệ Ụ Ạ Ậ
T K THU T XI M NGƯ Ỹ Ậ Ă ..................................................................................127
3.1. ánh giá th c tr ng k toán các nghi p v thanh toán t i Công ty V t Đ ự ạ ế ệ ụ ạ ậ
t k thu t xi m ng ư ỹ ậ ă ........................................................................................127
3.1.1. Nh ng u i mữ ư đ ể .................................................................................127
3.1.1.1. V t ch c công tác k toán nói chungề ổ ứ ế ....................................127
3.1.1.2. V t ch c h ch toán thanh toánề ổ ứ ạ ..............................................128
3.1.2. Nh ng t n t iữ ồ ạ .....................................................................................129
Nguyễn Thị Đào - Kế toán 45B Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội
2
Luận văn tốt nghiệp
3.2. M t s ki n ngh nh m ho n thi n k toán các nghi p v thanh toán t iộ ố ế ị ằ à ệ ế ệ ụ ạ

20. CN: chi nhánh
21. Cty: Công ty
22. TM: thương mại
23. VC: vận chuyển
24. KQKD: Kết quả kinh doanh
25. NH: Ngân hàng
26. VP: Văn phòng
27. CP: Chi phí
28. ĐL: Đại lý
Nguyễn Thị Đào - Kế toán 45B Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội
4
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
1. Bảng số 1.1: Một số chỉ tiêu về tình hình tài chính của Công ty Vật tư kỹ thuật xi
măng…………………………………………………………………………..............12
2. Bảng số 1.2: Bảng thống kê sản lượng tiêu thụ theo địa bàn của Công ty Vật tư kỹ
thuật xi măng …………………………………………………………………………18
3. Biểu 1.1. Hoá đơn giá trị gia tăng…………………………………………………..33
4. Biểu 1.2. bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 331……………………………………..38
5. Biểu 1.3. Sổ cái tài khoản 331……………………………………………………...39
6. Biểu 1.4. Hoá đơn giá trị gia tăng…………………………………………………..42
7. Biểu 1.5. Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 131…………………………………….46
8. Biểu 1.6. Sổ cái tài khoản 131……………………………………………………...48
9. Biểu 1.7. Tờ khai thuế giá trị gia tăng……………………………………………...53
10. Biểu 1.8. Bảng kê hoá đơn hàng hoá dịch vụ mua vào…………………………...54
11. Biểu 1.9. Bảng kê hoá đơn hàng hoá dịch vụ bán ra…………………………… ..55
112. Biểu 1.10. Sổ cái tài khoản 133………………………………………………….56
13. Biểu 1.11. Sổ cái tài khoản 3331………………………………………………….57
14. Biểu 1.12. Tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước……………………..59
15. Biểu 1.13. Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp…………………………………..62

nhiều tổ chức khu vực và thế giới như: Diễn đàn Hợp tác Châu Á - Thái Bình Dương
(APEC) (1998), Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á - ASEAN (1995), Tổ chức
Thương mại Thế giới - WTO (2007)… và tham gia ký kết các Hiệp định song phương
và đa phương. Bước vào kinh doanh trong môi trường hội nhập, quốc tế, mới mẻ và đầy
biến động, nhìn chung các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn. Nhận thức rõ điều đó
Công ty Vật tư kỹ thuật xi măng đã có những đổi mới trong cách quản lý, cách nghĩ
nhằm thích ứng, tồn tại và phát triển trong môi trường kinh doanh mới.
Trong quá trình phát triển đó Công ty Vật tư kỹ thuật xi măng đã luôn duy trì
được một cơ chế tài chính vững mạnh và hiệu quả. Và để đảm bảo cho sự ổn định của
cơ chế đó, hoạt động thanh toán đóng vai trò vô cùng quan trọng, đặc biệt là với một
doanh ngiệp thương mại như Công ty Vật tư kỹ thuật xi măng. Bởi để hiểu tình hình tài
chính của một doanh nghiệp có lành mạnh hay không, trước hết cần xem xét khả năng
thanh toán của doanh nghiệp. Quy trình tổ chức kế toán các nghiệp vụ thanh toán sẽ
cung cấp số liệu, thông tin cần thiết để phân tích khả năng thanh toán công nợ cũng như
tình hình tài chính của Công ty.
Công ty cũng dựa trên các phân tích đó để đảm duy trì một mức luân chuyển
vốn hợp lý để đáp ứng kịp thời các khoản công nợ ngắn hạn, duy trì hàng tồn kho để
đảm bảo quá trình kinh doanh của Công ty thuận lợi. Chính vì vậy, chúng ta có thể thấy
được tầm quan trọng của hoạt động thanh toán đối với công tác quản lý tài chính tại
Công ty Vật tư kỹ thuật xi măng.
Trong thời gian gần đây, nhất là để chuẩn bị cho các thủ tục gia nhập các tổ
chức quốc tế, Nhà nước cũng ban hành rất nhiều Nghị định, Quyết định, Thông tư quy
định về kế toán, chuẩn mực kế toán. Một phần các chính sách này đã tạo điều kiện nhiều
hơn cho Công ty trong quá trình cải thiện tình hình tài chính nhưng cũng gây khó khăn
không nhỏ cho công tác hạch toán kế toán tại doanh nghiệp trong đó có kế toán thanh
toán.
Xuất phát từ vị trí, vai trò của kế toán thanh toán em đã chọn nghiên cứu đề tài
"Kế toán các nghiệp vụ thanh toán tại Công ty Vật tư kỹ thuật xi măng". Trong
Nguyễn Thị Đào - Kế toán 45B Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội
7

và khoản phải trả. Vai trò của hai khoản thanh toán này đề rất quan trọng trong việc ổn
định tình hình tài chính của doanh nghiệp
Cụ thể, các khoản phải thu là phần vốn của doanh nghiệp đang bị các cá nhân,
tổ chức khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm thu hồi. Nội dung của các
khoản phải thu thường bao gồm: phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu tạm
ứng, các khoản thế chấp, ký quỹ, ký cược, và các khoản phải thu khác.
Các khoản phải trả là số vốn mà doanh nghiệp đi vay hoặc chiếm dụng của các
cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp có trách nhiệm phải chi trả. Thông thường các khoản
phải trả trong doanh nghiệp bao gồm: vay dài hạn, vay ngắn hạn, phải trả người bán,
phải trả công nhân viên, phải trả Nhà nước, phải trả nội bộ và các khoản phải trả khác.
Trong quan hệ thanh toán, vai trò của các nghiệp vụ thanh toán với người bán,
người mua, với Nhà nước, với công nhân viên và các khoản vay chiếm vị trí quan trọng
và có số lượng phát sinh lớn trong hoạt động thanh toán của doanh nghiệp. Nghiệp vụ
thanh toán với người bán là nghiệp vụ thanh toán phát sinh giữa doanh nghiệp và nhà
Nguyễn Thị Đào - Kế toán 45B Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội
9
Luận văn tốt nghiệp
cung cấp vật tư, hàng hoá, dịch vụ… Quan hệ thanh toán với nhà cung cấp có thể được
thực hiện theo nhiều phương thức khác nhau.
Nghiệp vụ thanh toán với người mua là nghiệp vụ phát sinh khi doanh nghiệp
bán các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ. Thanh toán với người mua có thể liên quan
đến nghiệp vụ chi tiêu tiền, tài sản, hàng hoá tương ứng với số tiền khách hàng trả hoặc
nghiệp vụ phải thu, nợ phải trả trong trường hợp doanh nghiệp bán chịu hoặc nhận tiền
đặt trước của khách hàng.
Trên đây là một số khái niệm cơ bản liên quan đến nghiệp vụ thanh toán với
người mua, người bán, với Nhà nước, với công nhân viên và các khoản vay. Thông qua
những khái niệm cơ bản này chúng ta đã có được cái nhìn khái quát về hoạt động thanh
toán trong doanh nghiệp.
1.1.1.2. Vai trò của nghiệp vụ thanh toán trong doanh nghiệp
Quan hệ thanh toán không chỉ là một yếu tố trong hoạt động tài chính của

Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người bán: Đây là quan hệ trong
quá trình mua sắm vật tư, hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp.
Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người mua: Quan hệ này phát sinh
khi doanh nghiệp tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ ra bên ngoài.
Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các đối tác liên doanh: Đây là quan
hệ phát sinh khi doanh nghiệp có sự liên doanh với các công ty khác. Các nghiệp vụ liên
quan đến quan hệ này gồm nhận hoặc góp vốn, thu hồi hoặc trả vốn, phân chia lợi
nhuận,…
Quan hệ thanh toán nội bộ: Mối quan hệ này phát sinh giữa doanh nghiệp với
các công ty trực thuộc hoặc giữa các doanh nghiệp thành viên với nhau. Các khoản
thanh toán này gồm các khoản chi hộ, thu hộ, các khoản thu, nộp theo nghĩa vụ, các
khoản cấp phát,…
Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với công nhân viên: Đây là quan hệ
thanh toán về các khoản lương, thưởng, phụ cấp, tạm ứng, bồi thường vật chất,…
Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các đối tác khác: Các đối tượng
khác có thể là ngân hàng, các tổ chức tín dụng,…
 Căn cứ vào thời hạn thanh toán
Nói đến thời hạn thanh toán là nói đến thời hạn mà đơn vị mua hàng thực hiện
thanh toán tiền hàng cho bên bán. Trong quan hệ thanh toán có ba loại hình thanh toán
chủ yếu theo thời hạn như sau:
Nguyễn Thị Đào - Kế toán 45B Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội
11
Luận văn tốt nghiệp
Thanh toán trả trước: là việc người mua trả tiền trước cho người bán một
khoảng thời gian nhất định. Người bán sẽ được đảm bảo về mặt tín dụng và khả năng
thanh toán của đối tác; người mua sẽ chịu rủi ro trước mắt về khoản tiền bỏ ra trước.
nhưng sẽ được bù đắp lại nhờ những ưu đãi từ phía người bán.
Thanh toán trả ngay: người musa sẽ trả tiền cho người bán ngay khi người bán
giao hàng. Hình thức thanh toán này sẽ chi phù hợp với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
số tiền nhỏ. Nếu thanh toán các hoá đơn tại cùng một thời điểm sẽ ảnh hưởng tới tình

- Thanh toán bù trừ: phương thức thanh toán này được áp dụng khi hai tổ
chức có quan hệ mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ với vai trò vừa là người mua
vừa là người bán (ví dụ: xuất bán vật liệu rồi mua lại thành phẩm). Việc thanh toán bù
trừ phải dựa trên cơ sở thoả thuận rồi lập thành văn bản làm căn cứ ghi sổ và theo dõi.
- Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu: đây là hình thức chủ tài khoản uỷ nhiệm
cho ngân hàng thu hộ số tiền nào đó của khách hàng hoặc đối tượng khác có tài khoản ở
cùng ngân hàng hoặc khác ngân hàng.
- Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi: uỷ nhiệm chi là phương thức thanh toán
thông qua lệnh chi tiền do chủ tài khoản phát hành yêu cầu ngân hàng phục vụ mình
chuyển một số tiền nhất địng để trả cho nhà cung cấp hoặc các đối tượng khác.
- Thanh toán bằng séc: séc là một loại chứng từ thanh toán do ngân hàng
phát hành được lập trên mẫu in sẵn, yêu cầu ngân hàng trích từ tài khoản của mình trả
cho đơn vị thụ hưởng có tên trên séc. Một số loại séc thanh toán thông dụng.
+ Séc chuyển khoản: séc chuyển khoản không có giá trị để lĩnh tiền mặt và chỉ
có thời hạn quy định.
+ Séc bảo chi: là séc được ngân hàng phát hành đảm bảo chi trả số tiền đơn vị
ghi trên séc. Phạm vi áp dụng của séc bảo chi tương tự như séc chuyển khoản.
+ Séc định mức: bản chất tương tự séc bảo chi nhưng được ngân hàng bảo đảm
chi trả trên cả quyển séc. Mỗi lần phát hành đơn vị phải ghi số hạn mức còn lại vào mặt
sau của tờ séc.
- Thanh toán bằng thư tín dụng (L/C): phương thức tín dụng chứng từ là một
sự thoả thuận mà trong đó ngân hàng mở thư tín dụng đáp ứng những yêu cầu của khách
hàng cam kết hay cho phép ngân hàng khác chi trả hoặc chấp nhận những nhu cầu của
người hưởng lợi khi những điều kiện quy định trong thư tín dụng được thực hiện đúng
và đầy đủ.
- Thư tín dụng có thể huỷ ngang.
Nguyễn Thị Đào - Kế toán 45B Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội
13
Luận văn tốt nghiệp
- Thư tín dụng không thể huỷ ngang

14
Luận văn tốt nghiệp
Các nghiệp vụ thanh toán phát sinh nhiều, thường xuyên. Hầu như bất cứ hoạt
động kinh tế nào phát sinh trong doanh nghiệp đều xuất hiện nghiệp vụ thanh toán. Vì
vậy, các nghiệp vụ này đều có sự theo dõi chi tiết đẻ đảm bảo không bỏ sót các khoản
phải thu cũng như phải trả.
Hoạt động thanh toán có vai trò quan trọng trong hoạt động tài chính của doanh
nghiệp nên các doanh nghiệp thường có các quy định chặt chẽ trong thanh toán. Các quy
định này đều được xây dựng trên cơ sở đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Tuy vậy các đơn vị cũng cần có sự giám sát, quản lý thường xuyên đối với việc
tuân thủ các quy tắc để đảm bảo không gây thiệt hại cho doanh nghiệp trong quá trình
thanh toán.
1.2. Kế toán các nghiệp vụ thanh toán trong doanh nghiệp
1.2.1. Ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán thanh toán các nghiệp vụ thanh toán
trong doanh nghiệp
Với chức năng thông tin và kiểm tra, để đảm bảo theo dõi các hoạt động thanh
toán một cách chính xác và có hệ thống, kế toán phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Kế toán phải tổ chức đầy đủ, hợp lý hệ thống chứng từ và công tác hạch toán
bắt đầu từ các nghiệp vụ thanh toán với từng khách hàng và nhà cung cấp… Việc tổ
chức đầy đủ như vậy sẽ hỗ trợ rất nhiều cho quá trình tổng hợp số liệu và cung cấp
thông tin cho quá trình quản trị tài chính.
- Tổ chức hệ thống tài khoản, hệ thống sổ chi tiết, sổ tổng hợp để phản ánh
công nợ phải thu, công nợ phải trả. Đây là đòi hỏi cơ bản của bất kỳ hệ thống kế toán
nào để đảm bảo theo dõi được các nghiệp vụ một cách đầy đủ và chính xác.
- Để đảm bảo theo dõi các khoản công nợ hợp lý, kế toán cần phải xây dựng
nguyên tắc, quy trình kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp các nghiệp vụ thanh toán với
người mua và người bán… cho từng lần phát sinh giao dịch cả về đối tượng, thời hạn và
số tiền trong kỳ kế toán nhất định. Nhờ đó đôn đốc thanh toán nợ và thu hồi các khoản
nợ kịpthời, tránh tình trạng chiếm dụng vốn.
- Kế toán cũng cần định kỳ thông tin và kiểm tra tình trạng thanh toán với

Số dư Có TK 331/131/341/336/136/334/133/333= Tổng dư Có các tài khoản
chi tiết
Số dư Nợ TK 331/131/341/336/136/334/133/333 = Tổng dư Nợ các tài khoản
chi tiết
Nguyễn Thị Đào - Kế toán 45B Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội
16
Luận văn tốt nghiệp
1.2.3. Kế toán thanh toán với người bán
1.2.3.1. Chứng từ và tài khoản kế toán
 Hệ thống chứng từ làm cơ sở cho quá trình hạch toán thanh toán với người bán
của doanh nghiệp bao gồm các chứng từ sau:
- Các chứng từ mua hàng: hợp đồng bán hàng, hoá đơn bán hàng (hoá đơn
GTGT) do người bán lập, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận TSCĐ…
- Các chứng từ thanh toán công nợ với người bán: biên bản nhận nợ, phiếu chi
tiền mặt, giấy báo nợ, uỷ nhiệm chi, biên bản thanh toán bù trừ công nợ, giấy
thanh toán tiền tạm ứng,…
Các chứng từ này đều phải được lập theo mẫu quy định của Bộ Tài chính đối
với những chứng từ bắt buộc và theo mẫu riêng của từng doanh nghiệp nếu là chứng từ
hướng dẫn.
 Tài khoản được kế toán sử dụng để hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với
người bán là TK 331 – “Phải trả người bán”. Về tính chất TK 331 là tài khoản
hỗn hợp. Kết cấu và nội dung của tài khoản này như sau:
- Bên Nợ phản ánh:
+ Số nợ phải trả người bán đã trả
+ Số tiền ứng trước cho người bán để mua hàng
+ Số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá được hưởng, hàng mua bị trả lại
- Bên Có phản ánh:
+ Số nợ phải trả cho người bán phát sinh khi mua hàng
Số dư Có: Số tiền còn phải trả người bán
Số dư Nợ: Tiền hàng ứng trước cho người bán nhưng đến cuối kỳ hàng chưa

TK 152,611,211
TK 133
TK 515
TK 711
TK 131
Thanh toán cho NCC
bằng tiền vay
CKTM, giảm giá hàng bán,
Hàng bán bị trả lại
Chiết khấu thanh toán
Nợ vô chủ
Thanh toán bù trừ
Luận văn tốt nghiệp
Riêng đối với trường hợp thanh toán với người bán bằng ngoại tệ, kế toán cũng
tuân thủ một số nguyên tắc:
- Ngoại tệ phát sinh phải được quy đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá giao dịch
bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng hoặc tỷ giá hạch toán đồng thời phải
ghi sổ chi tiết ngoại tệ.
- Cuối kỳ, đánh giá lại các khoản phải trả người bán có gốc ngoại tệ theo tỷ giá
cuối kỳ.
1.2.4. Kế toán thanh toán với người mua
1.2.4.1. Chứng từ và tài khoản kế toán
 Hệ thống chứng từ thường được sử dụng cho nghiệp vụ thanh toán với người
mua bao gồm các chứng từ sau đây:
- Chứng từ liên quan đến quá trình bán hàng: Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT,
hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho…
- Chứng từ liên quan đến các khoản phải thu khách hàng: Biên bản nhận nợ, Phiếu
thu, Giấy báo Có,…
Các chứng từ trên đều được doanh nghiệp và khách hàng lập theo đúng quy
định của Bộ Tài chính. Sau khi đã được sử dụng làm cơ sở cho quá trình hạch toán chi

TK 511
TK 111,112
Thanh toán bù trừ
Thanh lý TSCĐ
Thu tiền của người mua
phải nộp
TK 131
Thuế GTGT
Doanh thu bán hàng
TK 3331
TK 711
TK 331
Người mua đặt trước tiền hàng
Xoá sổ nợ khó đòi
TK 133
trường hợp hàng đổi hàng
Chiết khấu thanh toán
Hàng bán bị trả lại
Thuế GTGT
Hàng bán bị trả lại
CKTM, giảm giá hàng bán
TK 521, 531, 532
TK 3331
TK 635
TK 152, 153, 611
TK 6426
TK 139
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua
Riêng trường hợp thanh toán với người mua phát sinh ngoại tệ sẽ được hạch

các đơn vị trực thuộc, hoặc các đơn vị phụ thuộc trong một doanh nghiệp độc lập, các
doanh nghiệp độc lập trong tổng công ty về các khoản vay mượn, chi hộ, trả hộ, thu hộ
hoặc các khoản mà doanh nghiệp cấp dưới có nghĩa vụ nộp lên đơn vị cấp trên hoặc cấp
trên phải cấp cho cấp dưới. Về tính chất, đây là tài khoản tài sản. Nội dung và kết cấu
của tài khoản này như sau:
Bên Nợ phản ánh:
- Số vốn kinh doanh đã giao cho đơn vị cấp dưới (bao gồm vốn cấp trực tiếp và
cấp bằng các phương thức khác);
- Các khoản đã chi hộ, trả hộ đơn vị cấp trên, cấp dưới;
- Số tiền đơn vị cấp dưới phải thu về, các khoản cấp trên phải giao xuống;
- Số tiền phải thu về bán sản phẩm hàng hoá, dịch vụ cho đơn vị cấp trên, cấp
dưới, giữa đơn vị nội bộ.
Bên Có phản ánh:
- Thu hồi vốn, quỹ ở đơn vị thành viên
- Số quyết toán với đơn vị thành viên về kinh phí sự nghiệp đã cấp, đã sử dụng;
- Số tiền đã thu về các khoản phải thu trong nội bộ;
- Bù trừ phải thu với phải trả trong nội bộ của cùng một đối tượng.
Số dư bên Nợ: Số nợ còn phải thu ở các đơn vị nội bộ.
Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ có hai tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1361 - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc: Tài khoản này chỉ mở ở
đơn vị cấp trên (tổng công ty, công ty) để phản ánh số vốn kinh doanh hiện có ở
các đơn vị trực thuộc do đơn vị cấp trên giao trực tiếp hoặc hình thành bằng các
phương thức khác. Tài khoản này không phản ánh số vốn đầu tư mà công ty mẹ
đầu tư vào các công ty con.
- Tài khoản 1368 - Phải thu nội bộ khác: Phản ánh tất cả các khoản phải thu khác
giữa đơn vị nội bộ.
Tài khoản 136 phải hạch toán chi tiết theo từng đơn vị có quan hệ thanh toán
và theo dõi riêng từng tài khoản phải thu nội bộ. Cuối kỳ kế toán, phải kiểm tra, đối
Nguyễn Thị Đào - Kế toán 45B Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội
24

• Hạch toán ở đơn vị cấp dưới:
Nguyễn Thị Đào - Kế toán 45B Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status