Luận văn: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng tổ chức thu thập thông tin- Nghiên cứu khách hàng của công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội potx - Pdf 17

Chuyªn ®Ó thùc tËp tèt nghiÖp: Khoa Marketing

Luận văn
Kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh và thực trạng tổ chức thu
thập thông tin- Nghiên cứu khách
hàng của công ty xây dựng công
nghiệp Hà Nội
Chuyªn ®Ó thùc tËp tèt nghiÖp: Khoa Marketing
Mục Lục
K t qu ho t ng s n xu t kinh doanh v th c tr ng t ch c thu th p thông ế ả ạ độ ả ấ à ự ạ ổ ứ ậ
tin- Nghiên c u khách h ng c a công ty xây d ng công nghi p H N iứ à ủ ự ệ à ộ 1
M c L cụ ụ 2
L i nói uờ đầ 3
Ch ng Iươ 6
H th ngthông tin v nghiên c u Marketing M t b ph n không th thi u trongệ ố à ứ ộ ộ ậ ể ế
ho t ng kinh doanh c a công ty xây d ngạ độ ủ ự 6
công nghi p H N iệ à ộ 6
I. Khái quát v công ty xây d ng công nghi p H N i. ề ự ệ à ộ 6
1. L ch s hình th nh v phát tri n c a Công ty xây d ng công nghi p H N i.ị ử à à ể ủ ự ệ à ộ
6
3. T ch c ho t ng s n xu t kinh doanh c a công tyổ ứ ạ độ ả ấ ủ 7
3.1. c i m tình hìnhĐặ đ ể 7
3.2.Nhi m v c a Công ty xây d ng công nghi p H N i ệ ụ ủ ự ệ à ộ 9
5. H th ng qu n lý ch t l ngệ ố ả ấ ượ 14
5.1. S v h th ng qu n lý ch t l ng (ngu n b n cam k t qu n lý ch t ơ đồ ề ệ ố ả ấ ượ ồ ả ế ả ấ
l ng c a công ty ra ng y 18/3 /2000).ượ ủ à 14
II. H th ng thông tin v nghiên c u Maketing trông ho t ng kinh doanh c a ệ ố à ứ ạ độ ủ
công ty xây d ng công nghi p H N i.ự ệ à ộ 17
1.T m quan tr ng c a h th ng thông tin Marketing trong ho t ng kinh doanh ầ ọ ủ ệ ố ạ độ
c a các doanh nghi p. ủ ệ 17

xây d ng công nghi p H - N i.ự ệ à ộ 33
I. T ch c h th ng thông tinổ ứ ệ ố 33
1. Khái ni m h th ng thông tin: ệ ệ ố 33
2. Nghiên c u Marketing ứ 36
2.1. Khái ni mệ 36
2.2. Quá trình nghiên c u Marketingứ 36
2.3. c i m c a nghiên c u MarketingĐặ đ ể ủ ứ 36
`2.4. Vai trò v ng d ng c a nguyên c u Marketingà ứ ụ ủ ứ 37
2.5. M c tiêu c a ho t ng nghiên c u th tr ngụ ủ ạ độ ứ ị ườ 38
3. ng d ng công ngh thông tin trong Marketing ứ ụ ệ 39
3.1. Khái ni m d li u v thông tin.ệ ữ ệ à 39
3.2. Công ngh thông tin.ệ 40
3.2.1. Khái ni m h th ng thông tin.ệ ệ ố 40
3.2.2. B n ch t luôn thay i c a công ngh thông tin,nh ng i u ng i qu n ả ấ đổ ủ ệ ữ đ ề ườ ả
lý c n bi t.ầ ế 40
3.2.3. H th ng thông tin qu n lý.ệ ố ả 42
4. Mô hình t ch c h th ng thông tin Marketing trong công ty xây d ng công ổ ứ ệ ố ự
nghi p H N i.ệ à ộ 43
Lời nói đầu
Chuyªn ®Ó thùc tËp tèt nghiÖp: Khoa Marketing
Marketing ngày nay đã trở thành một cuộc dựa trên quyền sơ hữu thông tin
nhiều hơn là quyền sở hữu những tài nguyên khác .Các đối thủ cạnh tranh có thể
bắt chước nhau về trang thiết bị sản phẩm và các qui trình sản xuất kinh doanh
nhưng họ không thể sao chép thông tin và chât xám của nhau.Dung lượng thông tin
của công ty có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh chiến lược cho công ty đó.
Các công ty cũng phải phát triển khai những cơ chế hữu hiệu để tìm kiếm
thông tin mới .Việc thu thập lưu trữ truyền bá thông tin rất tốn thời gian và tiền
bạc. Các nhà nghiên cứu thị trường đã tìm ta những kỹ thuật phức tạp để thu thập
thông tin mới cũng như quản lý thông tin hiện có. Dưới đây chúng ta có thể nói
đến ba vấn đề.

I. Khái quát về công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội.
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty xây dựng công nghiệp
Hà Nội.
Khi mới thành lập (5/1960) Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội bắt đầu từ
một công trường bé nhỏ- công trường 105.
Được sự quan tâm của lãnh đạo Cục xây dựng Hà Nội( nay là sở xây dựng Hà
Nội) với sự phát triển của mình. Công trường 105 đã được chuyển thành công ty
xây dựng 105.
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao đó, đòi hỏi phải mở rộng công ty,chính vì
cục xây dựng Hà Nội đã tiến hành sát nhập công trường 108 và một bộ phận của
công trường 5 thuộc công ty XD 104 và công ty 105 và lấy tên là công ty xây lắp
công nghiệp.
Đến tháng 10 năm 1972,theo quy định 2016/TC/QD,công ty xây lắp công
nghiệp được tách bộ phận lắp máy điện nước của công ty để thành lập công ty điện
nước lắp máy và đổi tên thành Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội cho đến
nay.
Đến ngày 16 tháng 20 năm 1992,sở xây dựng đã cho phép thành lập doanh
nghiệp nhà nước là Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội với ngành nghề kinh
doanh chính là xây dựng các công trình công nghiệp ,nhà ở…
Hiện nay trụ sở của công ty đóng tại 166- Phố Hồng Mai,phường Quỳnh
Lôi,quận Hai Bà Trưng Hà Nội.Với số công nhân trong biên chế khoảng 486 người
( báo cáo cuối năm 2003) trong đó số công nhân quản lý hành chính khoảng 95
người đều là những người có trình độ tay nghề cao,nhiều kinh nghiệm,đã đưa Công
Chuyªn ®Ó thùc tËp tèt nghiÖp: Khoa Marketing
ty xây dựng công nghiệp Hà Nội là một trong những đơn vị có số lớn công trình
đạt huy trương vàng chất lượng cao của ngành xây dựng nước ta
2. Lĩnh vực kinh doanh
Theo quy định 2016/TC/QD thành lập công ty .
 Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội .
o Xây dựng các công trình trong dự án của công ty.

Từng bước chấn chỉnh tổ chức biên chế chức năng cho từng tổ chức cá nhân.Đã
xây dựng trên 20 nội quy, quy chế,quy định cho việc quản lý. Từ quản lý 4 cấp nay
còn 3 cấp,từ 15 đội xưởng, 10 phòng ban trược thuộc nay chỉ còn 6 xí nghiệp, 3đội
xưởng và 6 phòng ban.
Bằng việc đầu tư chiều sâu cho các công cụ máy móc nhỏ,cầm tay,hiện
đại,bằng việc ký hợp đồng liên doanh để sử dụng các vật liệu thiết bị mới .Bằng
việc đầu tư và tổ chức đào tạo lai cán bộ công nhân viên chức đã cập nhật kiến
thức ,sử dụng tốt các vật liệu mới,công nghệ mới vẫn đảm bảo và phát huy uy tín
thẩm mỹ và tiến độ hoàn thành.Chỉ trong 5 năm 1995-1999 công ty đã được hưởng
6 huy trương vàng chất lượng cao cho các công trình : Biệt thự ngoại giao
đoàn,nhà máy sữa Hà Nội, nhà máy đèn hình ORIO HANEL, chợ Đồng Xuân , trụ
sở UBND thành phố Hà Nội, viện kỹ thuật xây dựng Hà Nội .Công ty là một trong
số ít đơn vị được công nhận là đơn vị chất lượng cao.
Bằng nhiều biện pháp để tích kiệm chi phí trong hoàn cảnh cạnh tranh gay gắt
công ty vẫn đảm bảo lợi nhuận tăng .Dành 70% số lợi nhuận sau thuế để tích luỹ
vốn .Vì vậy từ 2.7 tỷ vốn giao ban đầu đến năm 1999 công ty đã có 9.6 tỷ vốn chủ
sở hữu. Hết năm 2000 vốn chủ sở hữu của công ty hơn 10 tỷ: từ đó còn đóng góp
cho ngân sách ngày càng lớn : Năm 1998 là 0.85 tỷ ,năm 1999 là 2.56 tỷ đồng và
năm 2000 là 2.7 ty đồng Việc đầu tư vốn để đầu tư thưc thi các dự án kinh doanh
nhà cũng là một thành công .
Với những biện pháp như vậy trong thời kỳ đổi mới công ty đã thu được những
thành quả đáng tự hào:nguồn: Báo cáo thành tích công ty đạt được từ năm đổi mới
Chuyªn ®Ó thùc tËp tèt nghiÖp: Khoa Marketing
 Năm 1995,1996 công ty được bộ xây dựng tặng danh hiệu cờ thi đua
luân lưu.
 Năm 1995 công ty được nhà nước tặng thưởng huân chương chiến công
hạng ba do thành phố trao tặng.
 Năm 1996 Giám đốc công ty được thành phố tặng bằng khen.
 Năm 1997 Các chỉ tiêu công ty bị giảm do khủng hoảng kinh tế thế giới
va khu vực đã ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam nói chung và công ty

đốc công ty tiếp xúc với bên A ký hợp đồng ,nhận hồ sơ tài liệu,giải quyết các thủ
tục mặt bằng, điện nước thi công .
Đối với các công ty do các xí nghiệp tự tìm kiếm thì các thủ tục trên do xí
nghiệp trực tiếp tiến hành làm và giao hồ sơ lưu tại phòng kế hoạch tổng hợp của
công ty.
Phòng kế hoạch tổng hợp có nhiệm vụ hướng đẫn, đôn đốc và thông qua hợp
đồng trước khi trình giám đốc ký.
Sau khi có đầy đủ các thủ tục để có thể thi công được,xí nghiệp xây dựng phải
lập tiến độ,biện pháp thi công được giám đốc duyệt mới ký lệnh khởi công.
Về vật tư: Chủ yếu công ty giao cho các xí nghiệp tự mua ngoài theo yêu cầu
thi công.
Về máy thi công : Công ty có nhiều cố gắng trong việc trang bị máy móc
nhămg giảm bớt sức lao động của công nhân cũng như đẩy nhanh tiến độ sản xuất:
Máy đầm bàn, máy đầm đùi, búa phá bê tông… và giao cho các xí nghiệp tự quản
lý.
Bên cạnh đó, công ty vẫn phải thuê một số loại máy thi công bên ngoài như
máy ép cọc, máy phun bên tông, cẩu lớn, nhỏ….
Về nhân công : Cùng với số công nhân trong biên chế của công ty ,nếu nhu
cầu sản xuất cần thì công ty thuê ngoài theo hợp đồng .
Về chất lượng công trình: Giám đốc xí nghiệp và các cán bộ kỹ thuật tại xí
nghiệp chính là đại diện xí nghiệp phải chịu trách nhiệm cá nhân trước giám đốc
Chuyªn ®Ó thùc tËp tèt nghiÖp: Khoa Marketing
công ty về chất lượng công trình và đảm bảo an toàn lao động.
Về an toàn và bảo hiểm lao động; Xí nghiệp có trách nhiệm thực hiện công tác
an toàn và bảo hiểm lao động theo chế độ hiện hành của nhà nước và quy định của
công ty dưới sự giám sát thường xuyên của phòng kỹ thuật công ty.
4.Tổ chức quản lý của Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội.
Căn cứ vào đặc thù của sản phẩm xây lắp, đặc điểm quá trình thi công xây lắp,
công ty xây dựng công nghiệp đã tổ chức quản lý và đội ngũ lao động cho phù hợp
với quá trình thành 3 cấp có trình độ đại học chuyên ngành kỹ thuật và được huấn

lập.Và mỗi xí nghiệp là một mắt xích cùng với các phòng chức năng của công ty
tìm kiếm thị trường việc làm .Sau khi thắng thầu hoặc chọn thầu, công ty tiến hành
ký hợp đồng xây dựng với đơn vị chủ đầu tư.Căn cứ vào hợp đồng đã ký và căn cứ
vào năng lực của các xí nghiệp công ty sẽ giao kế hoạt sản xuất thi công cho các xí
nghiệp trên cơ sở các đơn giá định mức giao khoán nội bộ của công ty.
Tại các xí nghiệp xây dựng lại căn cứ vào nhiệm vụ của đơn vị mình và khả
năng thực tế cua các tổ thợ thuộc xí nghiệp quản lý để phân công lại cho phù
hợp.Cuối tháng,xí nghiệp báo cáo khối lượng công việc của mình đã làm bằng báo
cáo thực hiện sản lượng, báo cáo kết quả sản xuất xây dựng theo từng mức độ hoàn
thành cua mỗi công trình(mỗi hợp đồng xây dựng)
Chuyªn ®Ó thùc tËp tèt nghiÖp: Khoa Marketing
Hình 1: Sơ đồ tổ chức công ty hiện nay
P.Giám
c kinh đố
doanh
P.Giám
c s n đố ả
xuât
K toán ế
tr ngưở
p
.
T
i

V
à

TC-
HC

n
g

k
tX
í

n
g
h
i
p

1

X
í

n
g
h
i
p

7

i Độ


n
g
h
i
p

4

X
í

n
g
h
i
p

5

Chuyªn ®Ó thùc tËp tèt nghiÖp: Khoa Marketing
Hình 2: Sơ đồ tổ chức của xí nghiệp xây lắp thiết bị và thương mại
Tài liệu: quyển bộ máy quản lý công ty
Giám đốc Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội : Nguyễn Viết Vượng.
Giám đốc xí nghiệp xây lắp thiết bị và thương mại: Nguyễn Ngọc Dệp
5. Hệ thống quản lý chất lượng
5.1. Sơ đồ về hệ thống quản lý chất lượng (nguồn bản cam kết quản lý
chất lượng của công ty ra ngày 18/3 /2000).
Hình 3: Sơ đồ hệ thống quản lý chất lượng
Giám c xí đố


h

t
h
n
g

q
u
n

l
ý

c
h
t

l
n
g






ư



S
X
V
t

t

ư
S
X
/
D
V
C
h
n
g

c
h


M
T

l
m

v


s
n



p
h
m

D
H
S
P
G
N
B
Đ
H
L
K
H
S
P
K
P
H
T
h
u

C
K
H
D
DMN
Ql nhân l cự
CI-PI-DI
u

r
a

s
p
Đ

H
K
Đ
u

v
o
Đ

à
Chuyªn ®Ó thùc tËp tèt nghiÖp: Khoa Marketing
Những cam kết về quản lý chất lượng của công ty.
“ Chất lượng cao- tạo uy tín-thêm tin tưởng” sẽ đáp ứng ngày càng tốt hơn các
đòi hỏi là con đường đi lên đúng đắng của công ty thông qua chính sách chất lượng

kênh phân phối luôn thay đổi …? Vì vậy nhà quản trị doanh nghiệp phải coi trọng
việc quản trị hệ thông thông tin.
Trong lịch sử kinh doanh từ lâu doanh nghiệp dã dành gần như toàn bộ sự quan
tâm của mình vào quản trị tiền, vật tư, máy móc, hay con người .Ngày nay các
doanh nghiệp đã có nhận thức được ý nghĩa cực kỳ quan trọng của nguồn lực đó
chính là thông tin cũng như hệ thông thông tin. Có rất nhiều những doanh nghiệp
không hài lòng về những thông tin hiện có.Họ phàn nàn là không biết những thông
tin quan trọng được lưu dữ ở đâu trong công ty, việc nhận được quá nhiều thông
tin mà họ không có thể sử dụng được và quá ít thông tin mà họ thực sự cần thiết.
Có ba bước phát triển đã làm cho nhu cầu thông tin marketing lớn hơn bất kỳ thời
gian nào trước đây:
o Từ marketing địa phương đến toàn quốc , rồi đến toàn cầu : Khi các công ty
mở rộng thị trường về mặt địa lý thì các doanh nghiệp thì họ cần phải biết
nhiều thông tin thị trường hơn bao giờ hết.
o Từ nhu cầu của của người mua đến mong muốn của người mua: Khi thu
thập của người mua tăng lên thì họ trở lên khó tính hơn trong việc lựa chọn
hàng hoá .Người bán khó mà đoán trước được phản úng của người mua đối
với các tính năng ,kiểu dáng và các thuộc tính khác ,nếu như họ không cần
viện nghiên cứu marketing.
Chuyªn ®Ó thùc tËp tèt nghiÖp: Khoa Marketing
o Từ cạnh tranh giá cả đến cạnh tranh phi gía cả : Khi người bán sử dụng phổ
biến dán nhãn hiệu, tạo đặc điểm khác biệt cho sản phẩm , quảng cáo và
kính thích tiêu thụ ,họ cần biết những thông tin về hiệu quả của thông tin
đó .
Những yêu cầu do bùng nổ thông tin đã được phia cung ứng đáp bằng những
công nghệ thông tin mới hùng mạnh. 30 năm qua đã chứng kiến sự xuất hiện máy
tính ,microphim,truyền hình cáp, máy sao chụp, máy Fax,máy ghi băng,máy quay
đĩa video , và các cuộc cách mạng khác trong việc sử lý thông tin.Tuy vậy các
doanh nghiệp kinh doanh đều thiếu hiểu biết về về thông tin. Nhiều doanh nghiệp
không co các bộ phận nghiên cứu marketing .Nhiều doanh nghiệp có bộ phận

Các khuynh hướng về kinh tế.
Các khuynh hướng về công nghệ.
Các khuynh hướng về chính trị/ pháp luật.
2. Môi trường tác nghiệp.
Thông tin về khách hàng.
Thông tin về đối tác.
Thông tin về đối thủ cạnh tranh.
3. Môi trường công ty.
Thị phần và doanh số của công ty.
Các đơn đặt hàng của công ty với nhà cung cấp.
Và các đơn hàng của khách hàng công ty.
Chi phí của công ty.
Lợi nhuận trên khách hàng, sản phẩm , khúc thị trường kênh phân phối,quy mô
của dự án mà công ty tham gia…Mội vài thông tin khác.
Mỗi thông tin có những giá trị khác nhau, phục vụ cho một mục đích khác nhau mà
công ty cần đến.
Chuyªn ®Ó thùc tËp tèt nghiÖp: Khoa Marketing
Như những thông tin về môi trường vĩ mô. Trong đó có thông tin nhân khẩu học là
thông tin quan trọng của công ty xây dựng bởi.Thông tin nhân khẩu học giúp công
ty nhìn thấy tốc độ xây dựng theo nhịp đội tăng dân hay những tụ điểm tại những
thành phố, việc mở rộng thành phố, vần đề quy hoạch đất. Những thông tin này tạo
điều kiện cho công ty khai thác về khách hàng tại vùng đó, cũng như những nhà
đầu tư vào những công trình di dân như đường xá , cầu cống, nhà di dân ra các
vùng được thành phố hoặc tỉnh quy hoạch.
Thông tin về kinh tế: Công ty nhìn thấy tốc độ tăng trưởng của vùng, trong điều
kiện đó vùng có thể tích luỹ về kinh tế , xây dựng cơ sở hạ tầng, đường xá khách
sạn, trung tâm giả trí tạo điều kiện cho phát triển trong vùng…
Những thông tin về đôí tác của công ty: Nhu cầu về đối tác quan trọng bởi công ty
xây dựng công nghiệp là công ty xây dựng do đó luôn phải tham gia trong quá
trình đấu thầu dó đó kết quả của đấu thầu đạt được kết quả thì phần đối tác quan

công nghiệp không khai thác hết.
Với tốc độ hoà nhập như hiện nay tại các tỉnh Hà Tây, Hải Phòng, Quảng Ninh
,Hải Dương , ….là những tỉnh đang phát triển cơ sở hạ tầng, đó là cơ hội để tìm
kiến khách hàng trong thời gian tới , tạo liên kết các đối tác tại các tỉnh, với công
nghệ hiện có thì công ty sẽ mở rộng được quy mô.
Chuyªn ®Ó thùc tËp tèt nghiÖp: Khoa Marketing
Chương II
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng tổ chức thu
thập thông tin- Nghiên cứu khách hàng của công ty xây dựng
công nghiệp-Hn.
I. Kết quả hoạt động kinh doanh.
1.Năng lực tài chính của công ty xây dựng Hà Nội.
1.1. Tình hình tài chính của Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội .
Tình hình phát triển và trưởng thành của Công ty xây dựng công nghiệp Hà
Nội từ năm 1998 đến nay( nguồn báo cáo tăng trưởng và phát triển phòng dư báo)
Năm
1998
Năm
1999
Năm
2000
Năm
2001
Vốn chủ sơ hữu
( tỷ đồng)
8.54 9.64 10.4 18.5
Doanh thu (tỷ đồng) 19.2 20.7 25 27
Giá trị sản xuất kinh doanh 120 120 123 160
Lợi nhuận(tỷ đồng) 2.2 2 2.1 1.950
Lao động 299 300 328 340

106%. So với năm 2001 có mức tăng trưởng là 126%.
Giá đấu thầu: Đạt 46.9 tỷ so với năm 2001 là 30 ty tăng 56%.
Nộp ngân sách nhà nước :2.046/2=102%.
Lợi nhuận đạt 1.950/1950= 100%.
Tốc độ tăng của năm 2003 so với năm 2002(nguồn báo cáo năm 2003 trong đầu
năm 2004).
Giá trị sản xuất kinh doanh: tăng tương đôi là 150 tỷ/53 tỷ=283% tăng tuyệt đối
là 150-53=97 tỷ.
Chuyªn ®Ó thùc tËp tèt nghiÖp: Khoa Marketing
Nộp ngân sách nhà nước : tăng tương đối là 2.1/2.046=102.6%, tăng tuyệt đối là 54
triệu.Công ty đã làm lợi cho nhà nước ,đóng vào ngân sách nhà nước hàng năm rất
lớn.
Thu nhập người lao động: Tăng tương đối là 103.2% , tăng tương đối 50.000
đ/người/tháng.Giải quyết được vấn đề trả lương cho công nhân viên,khuyến khích
nhân viên làm việc tốt, có những sáng kiến làm lợi cho công ty.
Vốn chủ sở hữu tăng: Tăng tương đối : 80/20.3=394%. Tăng tuyệt đối; 80-
20.3=59.7 tỷ. Điều này chứng tỏ vốn chủ sở hữu tăng rất nhanh trong những năm
qua nhờ thi công nhiều công trình lớn.
Thu nhập : Tăng tương đối là: 250% tăng tuyệt đối là 2032-810=1222 triệu đồng.
Tình hình chung cho thấy mức độ tăng các chỉ số ngày càng tăng bởi công ty
đang thi công nhiều những công trình lớn có giá trị.Do đó đã tạo ra doanh thu và
thu nhập cao trong những năm gần đây,đó là kết quả khả quan của công ty trong
thời điểm hiện nay .
Những công trình trong năm 2002:
 Đang trình duyệt báo có NCKT cho dự án nhà cao tầng và dịch vụ so 5
Nguyễn Trí Thanh và Đông Nam Đường Trần Duy Hưng.Dự án khởi
công ngày 1/2003.
 Thực hiện đầu tư thiết bị thi công năm 2002 là 2.4\2.4=100%.
Trong năm 2003:
 Thực hiện và ký nhiều dự án cao tầng và dịch vụ só 5 nguyễn chí thanh

thời gian tới.
Công ty đã và đang tạo ra chỗ đứng trong ngành của mình đó là lợi thế về phía
công ty .Công ty xây dựng công trình chất lượng cao đảm bảo thời gian hoàn thành
công trình đúng thời hạn.Thực tế cho thấy công ty đã nhận được những dự án quan
trọng do vốn của nhà nước cũng như nước ngoài đó là bằng chứng chứng minh
công ty đang làm ăn có hiệu quả.

Trích đoạn Cơ hội và thỏch thức của cụng ty trong thời gian Cơ sở vật chất của cụng ty xõy dựng cụng nghiệp Hà 2 Cụng nghệ thụng tin
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status