CÁC HỘI CHỨNG PHẾ QUẢN - Pdf 17

CÁC HỘI CHỨNG PHẾ QUẢN: VIÊM, HEN, GIÃN, TẮC PHẾ
QUẢN THỂ ĐIỂN HÌNH
I- VIÊM PHẾ QUẢN
A- ĐỊNH NGHĨA
Tổn thương viêm cấp hoặc mạn tính của phế quản hay xảy ra nhất ở
phế quản lớn và trung bình, nhiều khi cả ở trong khí quản. Nếu tình
trạng viêm đó đến nhanh và sớm kết thúc sau vài ngày, thì gọi là
viêm cấp, nếu kéo dài nhiều năm gọi là viêm mạn tính.
B- VIÊM PHẾ QUẢN CẤP.
1. Lâm sàng.
· Bắt đầu: thường triệu chứng xảy ra khi viêm mũi họng. Người bệnh
có sốt.
· Toàn phát: ho là dấu hiệu chủ yếu. Đầu tiên còn ít tiết dịch phế quản
người bệnh ho khan, sau đó khạc đờm gồm chất nhầy và mủ, sốt
bắt đầu giảm. Khám lâm sàng: nghe thấy tiếng rên phế quản, trong
giai đoạn ho khan thấy tiếng ho rên, ho ngáy, có khi rên rít rải rác hai
bên phổi. Trường hợp viêm khu trú, chỉ nghe thấy các tiếng rên ở
một vùng. Tới giai đoạn khạc đờm, xuất hiện rên ẩm, to hạt không
đều.
2. Cận lâm sàng.
· X quang: không thấy triệu chứng gì đặc hiệu.
· Đờm: có nhiều chất nhầy, bạch cầu thường đã thoái hoá, các tế
bào lớn của phế quản có tiêm mao, ngoài ra có thể thấy vi khuẩn
các loại.
3. Tiến triển. Thường chỉ vài ngày làkhỏi. Có khi kéo dài nhiều tuần.
Nhưng tiên lượng phụ thuộc vào bệnh chính đã gây nên viêm phế
quản.
4. Nguyên nhân: co rất nhiều, có thể do nhiễm khuẩn hoặc không
nhiễm khuẩn: viêm phế uqản cấp thường nằm trong bệnh cúm, sởi,
ho gà. Lạnh đột ngột và ẩm cũng là những yếu tố gây bệnh. Có
người bị viêm vì dị ứng, trong công nghiệp người ta thấy nhiều

đờm. Ngoài những đợt viêm cấp do bội nhiễm, không có sốt, người
bệnh vẫn làm việc bình thường: ngoài cơn ho, khám lâm sàng không
thấy gì đặc biệt.
6. Cận lâm sàng.
- Xquang: có thể thấy rốn phổi đậm do xung huyết. Ngoài ra không
thấy triệu chứng gì đặc hiệu của bệnh.
- Thăm dò chức năng hô hấp: ở giai đoạn có biến chứng của hô hấp,
có thể thay đổi bệnh lý. Nhưng đó không phải là phương tiện chẩn
đoán thiết thực có lợi cho điều trị ngưng biến chứng của viêm phế
quản mạn tính.
7. Tiến triển:
- Tốt: nếu chữa được nguyên nhân gây bệnh, ví dụ: cắt bỏ tuyến
hạnh nhân chữa viêm xoang mặt, bỏ thuốc lá, chống lạnh.
- Xấu: tổn thương viêm làm thay đổi giải phẫu và sinh lý hô hấp, dần
d6àn đưa tới suy hô hấp và suy tim phải.
II – HEN PHẾ QUẢN.
A- ĐỊNH NGHĨA:
Cơn khó thở kịch phát do co hẹp đột ngột toàn thể các phế quản.
B- SINH BỆNH HỌC.
Do mất thăng bằng giữa dây X và giao cảm, dây làm co thắt cơ phế
quản và gây phù, xuất tiết nhiều ở niêm mạc phế quản.
C- NGUYÊN NHÂN.
Rất phức tạp: dị ứng, rối loạn nội tiết, viêm khu trú như viêm xoang
mặt viêm tuyến hạnh nhân…
D- LÂM SÀNG:
Có 3 giai đoạn có thể điển hình:
1. Giai đoạn: Cơn thường xảy về đêm. Người bệnh đang nằm, có
cảm giác thiếu không khí, phải ngồi dậy, mở cửa cho thoáng. Ho ít
và ho khan, sau đó cơn khó thở đến nhanh, có những tính chất đặc
biệt sau đây:

phế quản.
C. GIẢI PHẪU BỆNH.
Có thể giãn toàn bộ hoặc khu trú ở một thuỳ phổi. Niêm mạc phế
quản phì đại hoặc teo đét. Cơ, các sợi xơ và chun bị phá huỷ.
D. TRIỆU CHỨNG.
Bệnh đầu từ từ, khi đã rõ, có mấy loại triệu chứng sau:
1. Ho kéo dài: Ho cơn, nhiều về sáng sớm. Ho nhiều đờm.
2. Tính chất nhờn: đờm rất nhiều, có thể tới 400-500ml một ngày.
Mùi như thạch cao ướt, cho vào cốc, đớm lắng thành ba lớp.
- Dưới đáy cốc: mủ dày đặc.
- Ở giữa: chất dịch nhầy của các tuyến phế quản.
- Trên cùng: bọt lẫn dịch nhầy và mủ.
Xem vi mô không thấy chun, một thành phần của vách phế nang
thường gặp ở đờm trong ápxe phổi.
3. Khám lâm sàng: có thể thấy rên phế quản hoặc hội chứng đông
đặc thường thấy ở đáy phổi. Các tiếng rên thay đổi theo tình trạng
phế quản nhiều hay ít đờm.
4. X quang: chụp thẳng, không chuẩn bị: rốn phải đậm, có thể thấy
mờ đậm theo hình thước thợ ở góc tim hoành. Trông rõ nhất ở bên
phải, ngoài ra còn thấy nhiều hình mờ rải rác và hình tròn sáng hai
bên phổi.
Chụp phế quản bơm lipiodol: giúp cho chẩn đoán quyết định vị trí và
loại giãn phế quản.
Có thể thấy: Gĩan hình ống; giãn hình túi; Gĩan hình tràng hạt.
Soi phế quản: Xem để biết vị trí giãn và tình trạng niêm mạc phế
quản.
E. TIẾN TRIỂN.
Bệnh mạn tính, tiến triển từng đợt khi có bội nhiễm, có thể biến
chứng nhiễm khuẩn, gây ápxe phổi, viêm phổi và có thể dẫn tới suy
hô hấp, suy tim phải.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status